Quay lại

Quyết định 368/2006/QĐ-UBND v/v ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 368/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 03 tháng 02 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010;

Căn cứ Quỵết định số 312/2005/QĐ-TTg ngày 30/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt các đề án thuộc Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2005 đến năm 2OIO3

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trình số 116/TTr-TTPBGDPL ngày 19/01/2006 V/v đề nghị UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2006 -2010.

Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em của tỉnh (viết tắt là BCĐ 130/ĐP) có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Quang Khải

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-VũngTàu giai đoạn 2006 - 2010.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 368/2006/QĐ-UBND ngày 03/02/2006 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

_________________

Thực hiện Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Chương trmh hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010; Quyết định số 312/2005/QĐ-TTg ngày 30/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt các đề án thuộc Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2005 đến năm 2010, căn cứ vào tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh,UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu từ năm 2006 - 2010 cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh tổng hợp của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị-xã hội trong công tác tuyên truyền, phổ biên giáo dục pháp luật nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp, các ngành, đoàn thể và toàn thể nhân dân về đấu tranh phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh.

- Kịp thời phát hiện những kẽ hở trong nội dung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực hình sự, hành chính, hôn nhân gia đình, giao nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài, dịch vụ, du lịch, xuất khẩu lao động, xuất nhập cảnh mà bọn tội phạm có thể lợi dụng để thực hiện loại tội phạm này, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

II. CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM:

1. Tiến hành rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương có liên quan đến các lĩnh vực hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình và việc cho con nuôi có yếu tố nước ngoài, du lịch, xuất khẩu lao động, xuất nhập cảnh, kịp thời phát hiện những văn bản hết hiệu lực, cần sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc ban hành mới, đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế kịp thời.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tới mọi người dân; vận động toàn dân tích cực tham gia phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em nói riêng bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin: đài, báo, bản tin, panô, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, thông qua các hội thi tìm hiểu pháp luật, từ cấp tỉnh đến cơ sở đặc biệt chú trọng tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các lĩnh vực hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, du lịch, xuất nhập cảnh đến người dân ở cơ sở, cộng đồng dân cư thôn, ấp nhằm giúp cho họ hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phòng, chống tội phạm nói chung và phòng chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em nói riêng.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các thành viên Ban chỉ đạo trong công tác nắm bắt tình hình, kiểm tra việc rà soát, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về đấu tranh phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em ở đơn vị mình.

2. Nâng cao nhận thức, hiểu biết của cộng đồng về thủ đoạn, nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn buôn bán phụ nữ, trẻ em; nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của mọi công dân và tổ chức trong phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.

3. Phòng ngừa, đấu tranh nhằm giảm dần các tội phạm liên quan đến buôn bán phụ nữ và trẻ em giai đoạn từ 2006-2010.
III. PHÂNCÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

1. Sở Tư pháp:
- Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Chủ động phối hợp với Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa- Vũng Tàu, Sở Văn hoá -Thông tin, Công an tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh yà các cơ quan, ban, ngành khác trong tỉnh để đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp, lồng ghép nội dung tuyên truyền phòng, chống các tội phạm và tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình văn hoá, xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội. Nhăm giúp các tầng lớp nhân dân nắm và nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em; vận động toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm bằng nhiều hình thức; trợ giúp pháp lý miễn phí cho nhân dân, để nhân dân cảnh giác đối với loại tội phạm này, tố giác những hành vi vi phạm pháp luật tại địa phương. Kịp thời nêu gương người tốt việc tốt, tập thể, cá nhân điển hình trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em nói riêng.
- Đánh giá đúng thực trạng và kịp thời về công tác quản lý hộ tịch đặc biệt là công tác đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cho người nước ngoài nhận con nuôi và những tồn tại trong cồng tác này đê đúc rút kinh nghiệm và khắc phục những thiếu sót hạn chế.
- Cán bộ, công chức làm công tác tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cho người nước ngoài nhận con nuôi cần nghiêm túc thực hiện đúng quy định của pháp luật, không nhận việc nộp hồ sơ qua người thứ ba tránh trường hợp giả mạo kết hôn, lợi dụng xin con nuôi nhằm mục đích mua bán phụ nữ, trẻ em để trục lợi.
- Ngăn chặn và kiến nghị kịp thời với cơ quan chức năng về hành vi lợi dụng kẽ hở của pháp luật để thực hiện hành vi buôn bán phụ nữ, trẻ em ra nước ngoài dưới các hình thức kết hôn giả, nhận con nuôi giả.

2. Công an tỉnh:
- Chủ trì phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan tư pháp tiến hành điều tra, phát hiện và xử lý kịp thời các tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em nhất là đối với tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em ra nước ngoài, tội phạm hoạt động có tổ chức.
- Nắm bắt tình hình hoạt động của các loại tội phạm, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, địa phương cơ sở quản lý chặt chẽ các đối tượng nâng cao biện pháp quản lý hành chính nhà nước về an ninh trật tự, nhất là công tác quản lý hộ khẩu. Kịp thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý xã hội mà bọn tội phạm lợi dụng để thực hiện tội phạm, kiến nghị các biện pháp khắc phục; làm tốt công tác nghiên cứu, dự báo tình hình tội phạm theo từng giai đoạn.
- Kiên quyết truy bắt các đối tượng phạm tội còn lẩn trốn, không để đối tượng tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội hoặc phát hiện thành băng nhóm phạm tội mớí.

3. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội:
- Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh chủ động tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ các cửa khẩu biên giới trên địa bàn tỉnh.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh chủ động phối hợp với Công an tỉnh để làm tốt công tác tiếp nhận, làm thủ tục bàn giao và hỗ trợ những phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của các vụ buôn bán từ nước ngoài trở về địa phương.
- Kịp thời phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, địa phương tổ chức hỗ trợ, giúp đỡ cho những phụ nữ, trẻ em là nạn nhân về tinh thần vật chất để họ nhanh chóng ổn định cuộc sống, tái hoà nhập cộng đồng.

4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận chủ động phối hợp với Uỷ ban Dân Số-Gia đình và Trẻ em, Sở Văn hoá -Thông tin, Đài phát thanh-truyền hình tỉnh :
Thường xuyên tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức phòng, chống tội phạm trong cộng đồng kểt hợp với các chiến dịch truyền thông vào các vùng trọng điểm, nhóm đối tượng trọng điểm. Lồng ghép nội dung phòng chống tệ nạn xã hội, phòng, chống tội phạm với việc xây dựng gia đình văn hoá, khu dân cư, xã, phường, thị trấn văn hoá, xây dựng quy ước thôn, ấp, khu phố.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
- Chủ động phối hợp với thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
- Kịp thời báo cáo với Ban chỉ đạo tỉnh những diễn biến phức tạp và xin ý kiến của Ban chỉ đạo tỉnh để xử lý tình hình diễn biến xảy ra tại địa phương.
IV. THỜIGIAN THỰC HIỆN:
Giai đoạn 1: Từ tháng 01 năm 2006 đến 31/12/2007
Các cơ quan, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ của mình để triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả.
Giai đoạn 2: Từ tháng 01 năm 2008 đến hết năm 2010
Trên cơ sở kinh nghiệm, thực hiện kế hoạch ở giai đoạn 1, các cơ quan ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện trong giai đoạn 2, tập trung vào các công tác trọng tâm tiến tới tổng kết kế hoạch và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em cho giai đoạn tiếp theo.
V. KINHPHÍ THỰC HIỆN:
Hàng năm ngoài kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương, Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh và các cơ quan, ban, ngành, địa phương xây dựng dự toán chi cho hoạt động tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm nói chung, tội buôn bán phụ nữ và trẻ em nói riêng trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
Định kỳ hàng quý các cơ quan, ban, ngành, địa phương báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Thường trực Ban chỉ đạo 130 của tỉnh (Phòng PC 14 Công an tinh) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo 130 của Chính phủ. Thời gian báo cáo theo định kỳ 06 tháng và một năm (đối với 06 tháng thời hạn báo cáo cuối cùng là vào ngày 15 tháng 6, đối với một năm thời hạn báo cáo cuối cùng là vào ngày 15 tháng 12 hàng năm)./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu368/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành03/02/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/02/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Quang Khải
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuV/v ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.