Quay lại

Quyết định 36/2013/QĐ-UBND. quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

Số: 36/2013/QĐ-UBND.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 09 năm 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_________

Số: 36/2013/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Luật số 44/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2013;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1729/GD&ĐT-KHTC ngày 04 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

Đvt: 1.000đ/hs/tháng

TT

Cấp học

Khu vực

Mầm non

Trung học cơ sở (THCS)

Trung học cơ sở có học nghề (THCS)

Trung học phổ thông

(THPT)

Bán trú

Không bán trú

1

Thành thị

a) Các phường thuộc Thành phố (trừ 3 phường mới chuyển từ xã lên phường: Thủy Biều, Hương Long, Thủy Xuân)
120
80
50
65
60

b) Các phường thuộc thị xã Hương Thủy và 3 phường thành phố Huế: Thủy Biều, Hương Long, Thủy Xuân
80
60
40
52
50
2
Nông thôn

a) Thị trấn và các phường mới thuộc thị xã Hương Trà
60
45
30
42
40

b) Các xã
40
30
20
30
30
3
Miền núi

a) Thị trấn
20
15
10
20
15

b) Các xã
10
8
5
10
10
Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu tương ứng của từng cấp, bậc học và từng khu vực như giáo dục phổ thông.
Danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quy định về miễn, giảm học phí

Các cơ sở giáo dục thực hiện miễn, giảm học phí và cấp bù miễn giảm học phí theo Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Điều 3. Quy định về quản lý và sử dụng học phí

1. Tổ chức thu:
Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu cha mẹ học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề phổ thông THCS học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.
Giao Sở Giáo dục Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể công tác tổ chức thu học phí đối với trường hợp trung học cơ sở có học nghề đảm bảo phù hợp quy định.

2. Quản lý và sử dụng học phí: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước, sử dụng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp và tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2012 - 2013.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Hòa


Phụ lục: Danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực

Phụ lục: Danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực


(Kèm theo Quyết đinh số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh)


STT


Khu vực thành thị


Khu vực nông thôn


Khu vực miền núi


I


24 phường thuộc thành phố Huế (trừ 3 phường mới chuyển từ xã lên phường)


06 thị trấn 07 phường


02 thị trấn


1


2


3


4


5


6


7


8


9


10


11


12


13


14


15


16


17


18


19


20


21


22


23


24


Phường Phú Thuận


Phường Phú Bình


Phường Tây Lộc


Phường Thuận Lộc


Phường Phú Hiệp


Phường Phú Hậu


Phường Thuận Hoà


Phường Thuận Thành


Phường Phú Hoà


Phường Phú Cát


Phường Kim Long


Phường Vĩ Dạ


Phường Phường Đúc


Phường Vĩnh Ninh


Phường Phú Hội


Phường Phú Nhuận


Phường Xuân Phú


phường Trường An


Phường Phước Vĩnh


Phường An Cựu


Phường An Hoà


Phường Hương Sơ


Phường An Đông


Phường An Tây


Thị trấn Phong Điền


Thị trấn Sịa


Thị trấn Thuận An


Thị trấn Phú Lộc


Thị trấn Lăng Cô


Thị trấn Phú Đa


Phường Tứ Hạ


Phường Hương Vân


Phường Hương Văn


Phường Hương Hồ


Phường Hương Xuân


Phường Hương Chữ


Phường Hương An


Thị Trấn Nam Đông


Thị trấn A Lưới


II


05 phường thuộc TX Hương Thủy và 3 phường TP Huế


33 xã


11 xã


1


2


3


4


5


6


7


8


9


10


11


12


13


14


15


16


17


18


19


20


21


22


23


24


25


26


27


28


29


30


31


32


33


34


35


36


37


38


Phường Thủy Biều


Phường Hương Long


Phường Thuỷ Xuân


Phường Phú Bài


Phường Thuỷ Dương


Phường Thuỷ Phương


Phường Thuỷ Châu


Phường Thuỷ Lương


Huyện Phong Điền


Xã Phong Hoà


Xã Phong Thu


Xã Phong Hiền


Xã Phong Mỹ


Xã Phong An


Xã Phong Xuân


Xã Phong Sơn


Huyện Quảng Điền


Xã Quảng Vinh


Xã Quảng Thành


Xã Quảng Thọ


Xã Quảng Phú


Thị Xã Hương Trà


Xã Hương Bình


Xã Hương Toàn


Xã Hương Vinh


Xã Hương Thọ


Xã Bình Điền


Xã Bình Thành


Thị xã Hương Thuỷ


Xã Thuỷ Vân


Xã Thuỷ Thanh


Xã Thuỷ Bằng


Xã Thuỷ Tân


Xã Thuỷ Phù


Huyện Phú Vang


Xã Phú Dương


Xã Phú Mậu


Xã Phú Thượng


Xã Phú Hồ


Xã Phú Lương


Huyện Phú Lộc


Xã Lộc Bổn


Xã Lộc Sơn


Xã Lộc Thuỷ


Xã Lộc Tiến


Xã Lộc Hoà


Xã Xuân Lộc


Huyện Nam Đông


Xã Hương Phú


Xã Hương Sơn


Xã Hương Lộc


Xã Thượng Quảng


Xã Hương Hoà


Xã Hương Giang


Xã Thượng Lộ


Xã Thượng Nhật


Xã Hương Hữu


Thị xã Hương Thuỷ


Xã Phú Sơn


Xã Dương Hoà













































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu36/2013/QĐ-UBND.
Ngày ban hành09/09/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/09/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo15/09/2013
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thừa Thiên Huế / Ngô Hòa
Phạm viThừa Thiên Huế
Trích yếuQuy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.