|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3537/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành; 10 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 11 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 780/TTr-SNN&MT ngày 27 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 (hai) thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Quyết định này. Căn cứ phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, xây dựng Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2026, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 3537/QĐ-UBND ngày 30/05/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC THỦY SẢN
1. Tên TTHC: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) (Mã TTHC: 1.004915.H61)
- Nội dung đơn giản hoá
Cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc (cắt giảm 30% thời gian giải quyết, đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận).
Lý do: Quy trình xử lý hồ sơ hiện nay còn qua nhiều khâu trung gian, một số bước có thể rút gọn hoặc thực hiện song song. Thực tiễn giải quyết cho thấy nhiều hồ sơ được xử lý nhanh hơn thời gian quy định, do đó việc rút ngắn là khả thi, phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp. Phương án đơn giản hóa bảo đảm không làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Kiến nghị thực thi: sửa đổi tại quy định về thời gian thực hiện của TTHC “Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)” ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Lợi ích của phương án đơn giản hóa
+ Việc cắt giảm thời gian phù hợp với xu hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính.
+ Chi phí tuân thủ trước khi đơn giản hóa: 90.940.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ sau khi đơn giản hóa: 77.740.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm: 13.200.000 đồng/năm.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 15%.
2. Tên TTHC: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ) (Mã TTHC: 1.004918.000.00.H61)
- Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc (cắt giảm 30% thời gian giải quyết, đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận).
Lý do: Quy trình xử lý hồ sơ hiện nay còn qua nhiều khâu trung gian, một số bước có thể rút gọn hoặc thực hiện song song. Thực tiễn giải quyết cho thấy nhiều hồ sơ được xử lý nhanh hơn thời gian quy định, do đó việc rút ngắn là khả thi, phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp. Phương án đơn giản hóa bảo đảm không làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Kiến nghị thực thi: sửa đổi tại quy định về thời gian thực hiện của TTHC “Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ)” ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ- BNNMT ngày 28/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Lợi ích của phương án đơn giản hóa
+ Việc cắt giảm thời gian phù hợp với xu hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính.
+ Chi phí tuân thủ trước khi đơn giản hóa: 30.340.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ sau khi đơn giản hóa: 20.740.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm: 9.600.000 đồng/năm.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 32%.