|
UBND TỈNH KON TUM Số: 35/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Kon Tum, ngày 24 tháng 07 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Đề án xã hội hoá thể dục thể thao
tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2010
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ưỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đấy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
Căn cứ Nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tê, văn hóa, thể dục thể thao;
Căn cứ Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển thế dục thể thao ở xã, phưòng, thị trấn đến năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND, ngày 14/07/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp thứ 6 vê việc thông qua Đê án xã hội hoá thể dục thể thao tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2010;
Theo đề nghị của Sở Thể dục Thể thao,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đe án xã hội hoá thể dục thể thao tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2010.
Điều 2: Giao Sở Thể dục Thể thao phối họp với các đon vị có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3: Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thể dục Thể thao và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Thị Ngọc Ánh
ĐỀ ÁN XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC THỂ THAO
TỈNH KONTUM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
(Kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND, ngày 24/7/2006
của UBND tỉnh KonTum)
___________
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội hóa Thể dục Thế thao là chủ trương lớn của Đảng và nhà nước nhằm phát huy trách nhiệm của toàn xã hội trong việc chăm lo cho con người, cho cộnu đồng. Đây là chủ trương hết sức đúng đăn của Đảng ta, phù hợp v-ói yêu cầu tất yêu, khách quan của sự phát triển.
Tỉnh Kon Tum được tái lập lại tháng 8 năm 1991. Là tỉnh miền núi, cực Bắc Tây Nguyên, diện tích 966lkm2, dân số 376.415 người, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 54%, có 8 huyện, 01 thị xã. Có 96 xã, phường, có biên giới giáp với 2 nước bạn, Lào, CămPuChia.
về kinh tế nhũng người dân sống ở thị xã, thị trấn, khu đông dân cư, đời sống kinh tế tưong đối ốn định, thu nhập khá, đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, sản xuất nông nghiệp là chủ yêu, trình độ canh tác thâp, đời sống kinh tế rất khó khăn.
về văn hóa tinh thần: Do vị trí địa lý, giao thông khó khăn, kinh tế nghèo nàn, đời sống văn hóa tinh thần còn rất nhiều thiếu thốn, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, phong tục tập quán còn nặng nề, lạc hậu nhiều tập tục mê tín dị đoan.
Đặc trưng của người dân tộc thiểu số là lao động từ nhỏ, có một sức khỏe tốt, một sức bền dẻo dai (TDTT gọi là tố chất bẩm sinh di truyền), đa phần có tố chất và yêu thích các môn thể thao sức mạnh.
Trong những năm qua, cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới, tỉnh Kon Tum đã có bước phát triển đáng kể về mọi mặt. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên. Phong trào Thể dục Thể thao (TDTT) có nhiều tiến bộ. số người tập luyện TDTT ngày càng tăng, nhu cầu tập luyện TDTT của các đối tượng ngày càng đa dạng phong phú, các mô hình tổ chức, quản lý Thể dục Thể thao bước đàu được phát triển theo hướng xã hội hóa.
Tuy vậy phần lớn ở các xã, phưòng nhất là 60 xã đặc biệt khó khăn, còn hạn chế trong việc phổ biến tuyên truyền và tổ chức các hoạt động TDTT. Sự chênh lệch về mức độ hưởng thụ TDTT giữa thị xã, thị trấn và các xã vùng sâu, vùng xa, giữa các đối tượng nhân dân ngày càng rõ nét. Cán bộ TDTT xã, thôn đã thiếu lại không có chuyên môn, cơ sở vật chât phục vụ cho hoạt động TDTT hâu như không có, các chế độ chính sách vê TDTT cho vùng sâu, vùng xa, vùng đông bào dân tộc
thiểu số chưa được xây dựng, hoặc chậm sửa đổi, nên đã ảnh hưởng lớn đến phát triển TDTT. Kinh phí cho sự nghiệp TDTT quá ít.
Trước tỉnh hình như vậy, đòi hỏi các cấp, các ngành, nhất là ngành TDTT phải nhanh chóng đổi mới toàn diện và có những giải pháp thích họp tháo gỡ những vướng mắc về thiết chế, tô chức, cán bộ, kinh phí và xây dựng cơ sở vât chất TDTT đe phát triển phong trào toàn diện đều khắp nhất là vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 26/1/2003
- Nghị định sổ 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vưc giáo duc y tế, văn hoá, thế dục thế thao.
- Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh công tác xã hội hóa.
- Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chương trình phát triển thể dụcthế thao xã, phường, thị trấn đến năm 2010.
- Quyết định số 1336/QĐ-UBTDTT ngày 30/6/2005 của ủy ban Thể dục Thể thao về việc phê duyệt đề án “Phát triển xã hội hóa TDTT đến năm 2010”.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 1999- 2010.
Nội dung đề án gồm 3 phần chính:
- Phần thứ nhất:Thực trạng về xã hội hóa thể dục thể thao tỉnh Kon Tum trong những năm qua.
- Phần thứ hai:Phương hướng, mục tiêu và giải pháp thực hiện xã hội hóa TDTT tỉnh KonTum giai đoạn 2006 - 2010.
- Phần thứ ba:Tổ chức thực hiện.
PHẦN THƯ NHẤT
THỰC TRẠNG VỀ XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC THẺ THAO (TDTT ) TINH KONTUM TRONG NHỮNG NĂM QUA
I/ TÌNH HÌNH NHẬN THỨC VỀ XÃ HỘI HÓA TDTT TRONG NGÀNH VÀ TRONG XÃ HỘI TỪ KHI CÓ NGHỊ ĐỊNH 73/1999/NĐ-CP ĐẾN NAY:
1- Nhận thức về xã hội hóa trong ngành Thể dục Thể thao:
Sau khi Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ ban hành, ngành Thể dục Thể thao đã tổ chức học tập, quán triệt tinh thần của Nghị định cho toàn thê cán bộ cong nhân viên. Từ đo nhạn thức về xã hội hóa thể dục thể thao trong toàn ngành đã được nâng lên. Tập luyện thể dục thể thao không nhũng nâng cao sức khỏe, góp phần cai tạo nòi giong, nảng cao thể trạng người Việt Nam mà còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, giữ vũng an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nhạn thưc ve ý nghĩa, tác dụng của công tác xã hội hóa đối với phát triển sự nghiệp thể dục thể thao đã được nâng lên một bước. Nhà nước và xã hội đã quan tâm hon đến công tác thể dục thể thao nói chung và xã hội hóa thể dục thể thao nói riêng.
Vì vậy nhiệm vụ phát triển sự nghiệp thể dục thể thao không chỉ là việc của nhũng người iàm công tác thể dục thể thao, mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn xã họi. Xã hội hóa thể dục thể thao là: Tăng cường sự đầu tư cua nha nước vào lĩnh vực thể dục thể thao và sự đóng góp sức người, sức của, của toàn xã hội nhăm làm cho mọi người dan đeu được tạp luyẹn, thi đau, thưong thuc cấc hoạt động thể dục thể thao, đong thời nâng cao thành tích thể thao, đáp úng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mơi.
2- Nhân thức về xã hội hóa thể dục thể thao trong xã hội:
- Trong các cơ quan, Đáng, Chính quyền:
Bước đầu đã có sự chuyển biến về nhận thức của các cấp ủy Đảng, Chính quyền đoan the về xã hội hóa thể dục thể thao. Phát triển tốt phong trào thể dục thể thao giam bót được các tệ nạn xã hội, kinh tế phát triển, xã hội ốn định, nhiều cấp, nhiêu ngành thương xuyên tổ chức các giải thể thao, các hoạt động văn hóa, thế thao xay dựng cơ sở vạt chất cho thể dục thể thao. Nhiều đơn vị chủ động quán triệt triển khai các Nghị định, Chỉ thị, của Đảng và Nhà nước đến từng cơ sở như ngaiỉh Công an, Quân đội, các huyện Ngọc Hồi, Đăk Hà ...
Bên cạnh đó còn một số cấp ủy Đảng, Chính quyền, đoàn thể chưa nhận thức đay đủ về xã hội hóa thể dục thể thao hoặc còn chung chung; triển khai công tác the dục the thao, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về thể dục thể thao mới chỉ la hĩnh thức- nhiều đơn vị chỉ triển khai lồng ghép với các mặt công tác khác, triên khai thiêu kiểm tra, đôn đốc; không xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động thế dục thể thao. Công tác tuyên truyền còn nhiều hạn chế.
_ Trong xã hội nhận thức về xã hội hóa thể dục thế thao:
Đại đa số công nhân viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân sống ở thị xã thị tran khu đông dân cư, hiểu rõ tác dụng của việc rèn luyện thân thể, từ đó
tích cực tự giác chọn cho mình một môn thể thao phù hợp để tập luyên tích cưc hưởng ứng các phong trào thê dục thê thao, không trông chò' ỷ lại, coi thể duc thể thao là hoạt động thường xuyên hàng ngày không thể thiếu được, cá biệt đã có những cá nhân ủng hộ đất để xây dựng các công trình thể thao.
Đại bộ phận nhân dân sống ở nông thôn, nhất là đồng bào dân tôc thiểu số do vị trí địa lý, giao thông khó khăn, kinh tê nghèo nàn, nhận thức về xã hôi hóa thể dục thế thao còn rất yếu, coi hoạt động thế dục thể thao là của nhà nước Moi tổ chức hoạt động the dục thế thao đều phải trông chờ vào kinh phí của nhà nước
II/ KẾT QUẢ XÃ HỘI HOÁ THỂ DỤC THẺ THAO TỪ NĂM 1999 ĐẾN NAY:
1- Các loại hình tập luyện thể dục thể thao tỉnh Kon Tum:
+ Tập luyện thể dục thế thao bắt buộc: Đối tượng là học sinh, sinh viên lưc lượng vũ trang (kế cả dân quân tự vệ).
- Tỉnh Kon Tum có 285 trường học các cấp, với hon 130.000 học sinh đã có 253 trường dạy 2 tiết thế dục thế thao/tuần, 32 trường dạy 1 tiết thể duc thể thao/tuần, số học sinh đạt tiêu chuấn rèn luyện thân thế ngày càng tăng đến nay đã đạt gần 70%; ngoài ra việc tố chức tập luyện ngoại khóa thể dục thể thao trong nhà trường đã được nâng cao chất lượng, sổ đội tuyển thể thao của các trường ngày càng nhiều.
- Đối với cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang nhiệm vụ rèn luyên thân thể theo tiêu chuấn đã đi vào nề nếp, được thường xuyên kiểm tra, đảm bảo cho cán bô chiến sỹ có một thế lực tốt, sẵn sàng học tập, lao động, chiến đấu bảo vê tổ quốc. Các môn thế thao bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, điền kinh được duy trì thường xuyên, định kỳ to chức các giải, 3 môn thế thao quân sự phối hop chay vũ trang, võ thuật được huấn luyện định kỳ thi đấu và kiểm tra, trên 90% cán bô chiến sỹ đạt tiêu chuẩn chiến sỹ khỏe theo quy định.
+ Tập luyện thể dục thế thao tự giác: Đối tượng chính là công nhân viên chức và thanh thiếu niên.
- Đổi với cán bộ, công nhân viên chức do nhận thức rõ vai trò tác dụng của thế dục thể thao đồng thời là lực lượng có thu nhập ốn định, tập trung ở thi xã thi trấn các khu dân cư, điều kiện tập luyện tốt, nên số người tự giác rèn luyện thân thể đạt trên 50%; đơn vị, ngành và công đoàn các cấp thường xuyên, định kỳ tổ chức các giải thế thao.
- Đối với thanh thiếu niên: Những năm vừa qua, phong trào tập luyên thể dục thế thao tiếp tục được mở rộng, số lượng đoàn viên, thanh niên đạt tiêu chuẩn thanh niên khỏe gần 70%, các cơ sở Đoàn hàng năm đều tổ chức từ 2 - 3 giải thể thao. Phong trào thanh niên “Khỏe để lập nghiệp và giữ nước” được phát động tổ chức thường xuyên, đều đặn từ tỉnh đến cơ sở đã lôi cuốn được nhiều thanh niên tư giác tập luyện thể dục thể thao.
Tổ chức Hôi đồng Đội các cấp đã chủ động, tích cực tô chức nhiều hoạt động thể dục thể thao cho thiếu niên, nhi đồng đã thúc đẩy phong trào thế dục thế thao cơ sở.
- Các hoạt động thể dục thể thao đối với người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các tầng lớp tiểu thưong, tiếu chủ bắt đầu đã chú trọng, đầu tư nên phong trào từng bươc ổn định và phát triển. Nhiều câu lạc bộ thể dục dưỡng sinh, câu lạc bộ thể dục thể thao hình thành và phát triển.
+ Đa dạng hóa các loại hình tập luyện thể dục thể thao:
- Loại hình thể dục thể thao công lập là cơ sở chính đế tố chức, tập luyện đào tao huấn luyện thi đấu các môn thể thao- chỉ đạo mọi hoạt động thể dục thể thao toan tỉnh gồm các cơ sở vật chất do ngành thể dục thể thao, nhà trường, lực lượng vũ trang quản lý.
- Loại hình thể dục thể thao bán công: Đa phần ở các cơ quan^ đơn vị, công ty xí nghiệp trích quỹ phúc lợi, xây dựng cơ sở vật chất cho đơn vị và các cá nhân tập luyện như sân quần vợt, bể bơi, nhà tập ...
- Loai hình tập luyện thể dục thể thao tư nhân: Là các cá nhân, gia đình có điều kiện hoặc nghe nghiẹp đầu tư mua sắm cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho viẹc tạp luyện thi đấu. Loại hình này có thu như: biza, bóng bàn, võ cố truyền, Vovinam Karatedo, Taekwondo, tập trung ở thị xã, thị trấn, khu dân cư tập trung.
- Loai hình câu lạc bộ thể dục thể thao: Đây là loại hoạt động của các nhóm người co cung sơ thích, nhu cầu, tập trung lại vào các buổi sáng, buổi chiều, ngày nghỉ ngày nhan rỗi để tập luyện và thi đấu thể thao. Gồm có ở các Hội người cao tuổi, câu lạc bộ bóng bàn, cơ tướng, cầu lông ...
Trong những năm qua với nhiều loại hình hoạt động, thể dục thế thao đã góp phần đáp ứng nhu cầu tập luyện của đông đảo các tâng lớp nhân dân.
Phối hợp, tổ chức thi đấu, tạo nguồn tài chính cho thể thao:
Sở Thể dục Thể thao đã ký liên tịch với 8 ngành phối hợp hoạt động thế dục thể thao là- Y tề, Giáo dục, Công an, Quân đội, Nông dân, Liên đoàn Lao động, Tinh Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM, Hội Người cao tuổi. Phối hợp tổ chức các giai thể thao các cuộc hội thao ở cấp các ngành của tỉnh. Tuy việc phối hợp còn nhiều lúng tung chưa có sơ kết tổng kết để đánh giá đúng những mặt đã làm được nhưng mặt chưa làm được, để kịp thời rút kinh nghiệm chỉ đạo.
Viêc huy động nguồn tài chính cho các hoạt động thể dục thể thao đã có nhung con rat khiem tốn, tổng số tiền huy động được từ các tổ chức cá nhân ủng hộ cho cac giải hội thao cấp tỉnh và khu vực trong 3 năm qua là 60 triệu đông (cà hiện vật) bình quân 20 triệu đông/năm.
- Do tác động tích cực của Nghị định 73/NĐ-CP của Chính phủ về xã hội hóa- diên tích đat va các công trình thể thao của các cơ quan đơn vị, tổ chức xã hội như sân bóng chuyên, sân quan vợt, san cau long... đa tang len đang ke, gop phan
làm tăng cơ sở vật chất phục vụ nhân dân tập luyện thể dục thể thao; các xã phường, thôn bản đã giành những khu đất phục vụ cho tập luyện, thi đấu thể thao
3- Tăng cuông nguồn lực phát triển thể dục thể thao:
Trong những năm qua ngành thể dục thể thao đã tích cực chủ động phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, chú trọng đến các môn thể thao dân tôc khai thác tiềm năng, nội lực của tỉnh, tuyển chọn các vận động viên từ cơ sở tham gia thi đấu các giải toàn quốc và khu vực như đội bóng đá hạng ba đội bóng chuyên A|, các môn võ đã đạt được một sô thành tích trong các giải toàn quốc va khụ vực; các vận động viên đêu rút từ phong trào cơ sở lên, khi có giải tập trung huấn luyện, thi đấu, kinh phí do nhà nước cấp.
4- Kết quả cụ thể về xã hội hóa thể dục thể thao tỉnh Kon Tum đến năm 2005:
- Số người tập luyện thể dục thế thao thường xuyên đạt 17%.
- Số hộ gia đình đạt gia đình thể thao 14%.
- 93,36% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nề nếp.
- 57,35% số trường thực hiện ngoại khóa thể dục thể thao.
- Hàng năm ngành thể dục thể thao cấp tỉnh tổ chức từ 15- 20 giải thể thao các sở ban ngành cấp tỉnh tố chức 16-18 giải thể thao, các huyện, thị tổ chức từ 50 - 60 giải thê thao, các xã, thôn tô chức hàng năm từ 1 - 3 giải thể thao.
- về thể thao thành tích cao: Từ năm 2003 - 2005 các đội tuyển của tỉnh thi đâu ở các giải khu vực và toàn quôc đạt 96 huy chương các loại (năm 2003 đạt 24 huy chương; năm 2004 đạt 30 huy chương; năm 2005 đạt 42 huy chương).
- Số vận động viên đươc phong cấp kiện tướng, vận động viên cấp I quốc gia: 57; đã có 10 vận động viên được Uỷ ban Thể dục Thể thao triệu tập vào các đội dự tuyến, tuyến trẻ quốc gia.
+ Số Hội thể thao đã được thành lập:
- Cấp tỉnh 03 Liên đoàn và 01 Hội: Liên đoàn Bóng chuyền, Liên đoàn Bóng đá, Liên đoàn Quần vọt và Hội Bóng bàn.
- Cấp huyện, ban ngành: Thành lập được 78 câu lạc bộ (có 18 câu lac bô đa môn và 60 câu lạc bộ một môn) chủ yếu như võ cố truyền, Karatedo, Taekvvondo Vovinam, quần vọt, bóng bàn, cờ tướng ...
5- Những mặt hạn chế về xã hội hóa của tỉnh Kon Tum:
- về nhận thức: Một số cấp ủỵ Đảng, chính quyền và một bộ phận quần chúng nhân dân chưa nhận thức rõ về xã hội hóa thể dục thể thao. Đại bô phân nhân dân nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa đời sống còn nhiều khó khăn.
- Cán bộ làm công tác thể dục thể thao toàn tỉnh còn thiếu nhất là ở cơ sở xã phường; lực lượng giáo viên thế dục the thao thiếu nhiều, tình trạng giáo viên lciêm nhiệm thể dục thể thao còn phổ biến.
- Cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục thể thao hầu như chưa có gì.
- Các biện pháp tuyên truyền về thế dục thế thao chưa có hiệu quả, các phương tiện thông tin đại chúng ở cơ sở chưa vào cuộc tuyên truyên vê công tác xã hội hóa thể dục thế thao.
- Viêc quy hoạch quỹ đất cho thể dục thể thao theo Chỉ thị 274/TTg của Thủ tướnơ Chính phủ đền nay chưa thực hiện được. Quỹ đất thể dục thể thao cho trương học còn thiếu nhiều, nhiều trường hiện nay không có sân bãi tập luyện.
- Kinh phí đầu tư cho thể dục thể thao quá ít, cấp xã khoảng 1 triệu đồng/năm cấp huyện bình quân 80 triệu đồng/năm, song đa sô huyện căt bót đi chỉ con 60 tnẹu 40 triệu, thậm chí có huyện chỉ còn 30 triệu đồng/năm.
_ Về các Hội các Liên đoàn thể thao hoạt động chủ yếu dựa vào số kinh phí ít ỏi của ngân sách câp.
- Về thể thao quần chúng: Tỷ lệ người tập luyện có tăng, song-còn thấp đặc biệt là đong bào ở vung sâu, vung xa. Các hình thức tập luyện thể dục thể thao còn đơn gian nghèo nàn, chưa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và^lứa^tuổi, các hoạt đọng the dục thể thao cơ sở còn mang tính tự phát, người xem đến sân giảm nhiều, các môn thể thao dân tộc chưa được quan tâm đúng mức.
về thể thao thành tích cao: Phát triển chưa vững chắc, thành tích không ốn định.
Tóm lại:Xã hội hóa thể dục thể thao tỉnh Kon Tum bước đầu đã đi vào đời sống xa họi va phát huy tác dụng tốt; Góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phat trỉen của phong trào thể dục thể thao toàn tỉnh trong những năm gần đây. Đặc biêt la phong trào thể dục thể thao quần chúng và tổ chức thi đấu thể thao, một số môn thê thao dân tộc được khoi phục duy tn va phat tnen.
6- Nguyên nhân của kết quả và hạn chế khi thực hiện xã hội hóa thế dục thể thao của tỉnh Kon Tum:
6.1- Nguyên nhân của kết quả:
- Được sư quan tâm chỉ đạo cua Đảng, chính quyền từ Trung uơng đến địa phương, nhiều Chi thị, Nghị quyết, pháp lệnh thể dục thể thao đã được ban hành và triển khai có hiệu quả.
- Sau hơn 20 năm cải cách và mở cửa nền kinh tế được phát triển đời sống nhân dân được nâng lên, thê dục thê thao đưọc coi la mon an tinh than khong the thiếu trong một bộ phận nhân dân.
- Sư cố gắng nhiệt tình của tất cả những người làm công tác thể dục thế thao và đội ngu cọng tac viên, vận động viên, cùng với sự ham thích thể thao của đông đảo quần chúng nhân dân.
- Bô máy tổ chức và năng lực hoạt động của một số tổ chức xã hội về thế dục thể thao (cac Liên đoàn, HỘI, câu lạc bộ the dục thể thao) đã có sự đối mới và phát huy tác dụng trong quá trình xã hội hóa.
- Sự phổi hợp của các ban ngành, đoàn thể trong việc tổ chức phát động phong trao thể dục thể thao toàn tỉnh và đầu tư cơ sở vật chất.
6. Nguyên nhân của hạn chế:
- Tuy có sự chuyển biến trong nhận thức, song nhiều nơi, nhiều cấp còn có quan niệm chưa đầy đủ về chủ trương xã hội hóa thế dục thê thao, còn cho răng xã hoi hoa thể dục thể thao chỉ là biện pháp huy động sự đóng góp của nhân dân hoặc là khuyến khích các loại hình kinh doanh, dịch vụ thể dục thể thao. Chưa thấy hết nội du nơ rộng lớn của xã hội hóa thể dục thể thao là thay đổi phương thức quản lý va to chức hoạt động thể dục thể thao phù họp với cơ chế thị trường theo định hướng xa hội chủ nghĩa nhằm tạo điều kiện để đông đảo nhân dân được rèn luyện, hưởng thụ các giá trị của thê dục thê thao.
- Nguyên nhân cơ bản của các hạn chế là từ việc nhận thức và cơ sở lý luận về xã hội hóa thể dục thể thao còn chưa đầy đủ, còn trông chờ ỷ lại vào nhà nước còn khá phổ biến; Công tác quản lý hay nói rộng ra là phương thức thực hiện xã hoi hoa chưa đáp ưng nhu cầu phát triển. Xã hội hóa thể dục thể thao là một vấn đề mơi nen không Ít người (cả cán bộ thể dục thể thao) còn biểu hiện lệch lạc trong nhân thưc đoi với việc thực hiện chủ trương này. Hoặc xem xã hội hóa thể dục thể thao la biện pháp huy động sự đóng góp cua nhân dân trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp...có nơi kinh tế xã hội khó khăn thì lại cho rằng xã hội hóa không thực hiện được tiếp tục trông chờ ỷ lại vào nhà nước.
- Công tác quản lý của ngành còn chậm đổi mới, chưa theo kịp sự phát triển của thực tiễn.
Trước tình hình như vậy các cấp các ngành phải có những phương án, kế hoạch giai quyet khó khăn vướng mắc, từng bước tiến hành, huy động cho được nhiều nguồn lực trong xã hội tham già phát triển thể dục thế thao, có kế hoạch xây dựng nhân rộng các điến hình tiên tiên.
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
I/ QUAN ĐIỂM CHUNG:
1- Xã hôi hóa thể dục thể thao là quá trình tạo ra cơ chế, chính sách và điều kiện cần thiết huy động toàn xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp thể dục thể thao.
Xã hội hóa thể dục thể thao là quá trình chuyển đổi phương thức quản lý, chuyển mọt phan cong việc của Nhà nươc cho nhân dân và các tổ chức kinh tế, tố chưc xã họi cùng tham gia, nhưng Nhà nước không giảm trách nhiệm, không giám ngan sach cho cac hoạt động thể dục thể thao. Thực chất, đó là quá trình kết họp giữa phương thức Nhà nươc và nhân dân cùng làm trong việc định hướng chung vê phát triển thể dục thể thao.
3- Quá trình xã hội hóa cần căn cứ vào đặc điếm địa lý, điều kiện kinh tể - xã hội của từng địa bàn, từng địa phương trong tỉnh đê có lộ trình, biện pháp cụ thể và phù hợp.
4- Trong điều kiện hiện nay của tỉnh, chỉ có đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục thể thao thì mới đảm bảo phát triển sự nghiệp thể dục thể thao nhanh chóng và bền vững.
II/ MỤC TIÊU PHÁT TRIẾN XÃ HỘI HÓA THÈ DỤC THẺ THAO:
A/ Mục tiêu chung:
1 - Xã hội hóa thể dục thể thao là cuộc vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người trực tiếp tham gia tập luỵện thê dục thê thao, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiếu số, nhằm tăng nhanh sự phát triển của thế dục thể thao, góp phần cải tạo nòi giống, tăng cường sức khỏe, thỏa mãn nhu cầu thưởng thức văn hóa tinh thần, nhu cầu giao tiếp. Xã hội hóa thể dục thế thao là làm cho thể dục thể thao thật sự trở thành hoạt động “của dân, do dân, vì dân”; Từng bước xây dựng một “xã hội tập luyện”.
Nhà nước tăng cường đầu tư cho thể dục thể thao, tập trung vào các mục tiêu ưu tiên, các chương trình quốc gia, chương trình của ngành thể dục thể thao về phát triển từng lĩnh vực, xây dựng các cơ sở thể dục thể thao trọng điểm của tỉnh, của huyện, phat hiện bồi dưỡng các tài năng thể thao, hổ trợ phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, khai thác, giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc các trò chơi dân gian, hình thành thói quen biểu diễn, tập luyện, thi đấu các môn thể thao truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc Tây Nguyên. Thực hiện chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực hoạt động thể dục thể thao.
3- Từng bước tạo lập và phát triển thị trường dịch vụ thế dục thể thao, khuyến khích, tạo điều kiện phát triên các cơ sở ngoài công lập, các tô chức xã hội về thể dục thể thao, khuyến khích chuyên nghiệp hóa thể dục thể thao thành tích cao Mở rông quan hệ họp tác quốc tế về thế dục thế thao, tranh thủ sự giúp đỡ nguồn lực đầu tư từ các tổ chức quốc tế và quốc gia.
4- Huy đông các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đế xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho ngành thể dục thể thao. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật toàn ngành từ cấp xã, phường tới tỉnh, từ nay đến năm 2010 ước tính là: 270 2 tỷ đồng trong đó: nguôn từ ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương) dự tính là: 244.34 tỷ đồng (chiếm 90,43%); nguồn vổn khác huy động từ xã hội là: 25,86 tỷ đồng (chiếm 9,57%).
5- Xây dựng và kiện toàn hệ thống các tổ chức cơ sở hoạt động thể dục thể thao công lấp phát triển các tổ chức xã hội thế dục thế thao. Bảo đảm đội ngũ cán bô huấn luyên viên, vận động viên đủ mạnh đế thực hiện chức năng nhiệm vụ cua cac tổ chức này, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của chính quyền địa phương và chịu sự quản lý, giám sát về chuyên môn của ngành Thế dục Thế thao.
B/ Mục tiêu cụ thể:
Ị. Mục tiêu xã hội hóa Thể dục Thể thao tỉnh KonTum đến năm 2010:
a/ Về cơ sở vật chất:
- Thực hiện thắng lợi sự nghiệp phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Kon Tum đến năm 2010 (Là thực hiện Chỉ thị 17/CT-TW, kế hoạch 27/KH-TU Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII. về cơ sở vật chất, về con người về phong trào Thể dục Thể thao).
+ Cấp tỉnh: Xây dựng hoàn chỉnh khu Trung tâm thể dục thể thao gồm sân vận động, nhà thi đấu đa năng, bể bơi và các công trình phụ trợ khác.
+ Cấp huyện: Xây dựng mỗi huyện 1 sân vận động, 1 nhà tập luyện.
+ Cấp xã, phường: Xây dựng khu Trung tâm văn hóa thể thao diện tích 1 5ha đến 2ha.
+ Cấp thôn, làng: Khu thể thao gắn liền với nhà rông văn hóa.
b/ Về biên chế đội ngũ:
- Thành lập mỗi xã 01 Hội đồng thể dục thể thao, mỗi thôn 01 "câu lac bô thể dục thể thao, đào tạo mỗi thôn có 01 hướng dẫn viên thể dục thể thao, mỗi xã có từ 1 - 3 hướng dẫn viên the dục thế thao.
c/ Về phát triến phong trào Thê dục Thế thao:
- 20 - 22% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
- 17 - 18% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao.
- 90% học sinh sinh viên đạt tiêu chuấn rèn luyện thân thể.
- 95% số trường đảm bảo giảng dạy thể chất chính khóa.
- 70 - 75% số thanh niên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- 95% chiến sỹ lực lượng vũ trang đạt danh hiệu chiến sỹ khỏe.
- Mở 30 lóp năng khiếu thể dục thể thao nghiệp dư cho khoảng 1000 - 1500 vận động viên các môn bóng đá, bóng chuyền, cờ vua, cờ tướng, điền kinh bóng bàn, cầu lông, võ cố truyền, Karatedo, Taekwondo, boxing... với hình thức đào tao nhà nước đầu tư 1 phần, cha mẹ học sinh đầu tư 1 phần .
d/ Phát triển các loại hình hoạt động thê dục thế thao:
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động thế dục thể thao cơ sở, chú trọng phát triển dịch vụ thể dục thể thao có thu và các môn thể thao có thu để phát triển phong trào, tạo điều kiện thuận lợi cho các tư nhân tố chức các điếm tập thể duc thể thao. Thị xã, thị trấn phát triển các môn thế thao cầu lông, bóng bàn, biza, quần vot bơi lội... Ớ nông thôn phát triển các môn võ, môn thể thao dân tộc ...
- Tích cực vận động các tổ chức cá nhân tài trợ cho các giải thể thao các đôi tuyên thê thao.
- Tăng cường công tác tuyên truyền xã hội hóa thể dục thể thao.
đ/ Về tổ chức các hoạt động thế dục thể thao công lập và ngoài công lập:
a/ Về cơ sở vật chất:
- Thực hiện thắng lợi sự nghiệp phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Kon Tum đến năm 2010 (Là thực hiện Chỉ thị 17/CT-TW, kế hoạch 27/KH-TU, Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII. về cơ sở vật chất, về con người về phong trào Thể dục Thể thao).
+ Cấp tỉnh: Xây dựng hoàn chỉnh khu Trung tâm thể dục thể thao gồm sân vận động, nhà thi đấu đa năng, bế bơi và các công trình phụ trợ -khác.
+ Cấp huyện: Xây dựng mỗi huyện 1 sân vận động, 1 nhà tập luyện.
+ Cấp xã, phường: Xây dựng khu Trung tâm văn hóa thể thao diện tích 1 5ha đến 2ha.
+ Cấp thôn, làng: Khu thế thao gắn liền với nhà rông văn hóa.
b/ Về biên chế đội ngũ:
- Thành lập mỗi xã 01 Hội đồng thế dục thể thao, mỗi thôn 01 câu lạc bô thể dục thế thao, đào tạo mỗi thôn có 01 hướng dẫn viên thể dục thể thao, mỗi xã có từ 1 - 3 hướng dẫn viên thể dục thể thao.
c/ Về phát triển phong trào Thể dục Thể thao:
- 20 - 22% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
-17-18% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao.
- 90% học sinh sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- 95% số trường đảm bảo giảng dạy thể chất chính khóa.
- 70 - 75% số thanh niên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- 95% chiến sỹ lực lượng vũ trang đạt danh hiệu chiến sỹ khỏe.
- Mở 30 lớp năng khiếu thể dục thể thao nghiệp dư cho khoảng 1000 - 1500 vận động viên các môn bóng đá, bóng chuyền, cờ vua, cờ tướng, điền kinh, bóng bàn, cầu lông, võ cố truyền, Karatedo, Taekwondo, boxing... với hình thức đào tạo nhà nước đầu tư 1 phần, cha mẹ học sinh đầu tư 1 phần .
d/ Phát triên các loại hình hoạt động thê dục thế thao:
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động thế dục thế thao cơ sở, chú trọng phát triển dịch vụ thể dục thể thao có thu và các môn thể thao có thu để phát triển phong trào, tạo điều kiện thuận lợi cho các tư nhân tổ chức các điểm tập thể dục thể thao. Thị xã, thị trấn phát triển các môn thế thao cầu lông, bóng bàn, biza, quần vọt, bơi lội... Ớ nông thôn phát triển các môn võ, môn thế thao dân tộc ...
- Tích cực vận động các to chức cá nhân tài trợ cho các giải thế thao, các đội tuyển thể thao.
- Tăng cường công tác tuyên truyền xã hội hóa thể dục thể thao.
đ/ Về tổ chức các hoạt động thê dục thê thao công lập và ngoài công lập:
- Thành lập 96 Hội đồng thể dục thể thao cho tất cả các xã, phường.
- Thành lập 900 câu lạc bộ thể dục thể thao đa môn của thôn, làng khối phố
- Phấn đấu xây dựng các hiệp hội, Liên đoàn thể thao cấp tỉnh, huyên thi đat 40 - 50% số môn thể thao hiện có.
- Thành lập thêm trên 20 câu lạc bộ thế dục thể thao một môn nâng tổng số câu lạc bộ lên trên 100.
e/ Phát triển hệ thống giải thể thao:
+ Các giải thế thao hàng năm:
- Cấp tỉnh từ 25 - 30 giải (các Liên đoàn tổ chức 8-10 giải).
- Các ngành cấp Tỉnh tô chức mỗi năm 1 -3 giải/ngành.
- Cấp huyện tố chức từ 8 - 10 giải/huyện (các Hội, câu lạc bộ tổ chức 1 giải/năm).
- Các ngành cấp huyện tố chức 1 giải/ngành/năm.
- Cấp xã, phường tố chức 3 giải/năm.
- Cấp thôn, khuyến khích tổ chức giải và tham gia thi đấu tuyến trên...
(Nhất thiết phải tổ chức các môn thể thao truyền thống dân tộc lồng ghép trong ngày hội văn hóa thế thao).
+ Thể thao thành tích cao:
- Tham gia các giải khu vực và toàn quốc phấn đấu đạt 20 huy chương các loại/năm.
- Tham gia Đại hội thể dục thể thao toàn quốc năm 2006 với 5 môn đạt 3 huy chương các loại.
- Đội bóng chuyền Ai tĩnh phấn đấu giữ hạng nếu có điều kiện phấn đấu thăng hạng đội mạnh. Đội bóng đá phấn đấu 2006 - 2010 lên hạng nhì toàn quốc.
2- Hình thức, quy mô, mức độ xã hội hóa Thế dục Thê thao tỉnh KonTurn đến năm 2010:
- Hình thức: Xã hội hóa thế dục thể thao là phải trên cơ sở nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tố chức vận động được sự tham gia rộng rải của nhân dân và toàn xã hội.
+ Hình thành cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức Đảng, Nhà nước đoàn thế, các tổ chức kinh tế, xã hội và các tầng lớp dân cư.
+ Thực hiện các hình thức hoạt động, mở ra cơ hội để mọi ngưòã chủ đônơ dân chủ và bình đăng tham gia đóng góp, tập luyện, thi đâu và hưởng thụ thành quả
của the dục thế thao.
+ Huy động các nguồn vốn đầu tư để thu hút, khai thác mọi tìm năng trong xã hội.
- Quy mô xã hội hóa thể dục thể thao tỉnh Kon Tum là quy mô toàn tỉnh với mô hình xa họi hóa tổ chức và hoạt động thể dục thể thao quần chúng như sau:
+ Các cơ sở thể dục thể thao tư nhân, do tư nhân tổ chức, chủ yếu làm dịch vụ tập luyện và thi đấu thể thao theo quy định của Nhà nước.
+ Hoạt động thể dục thể thao được thành lập ở xã, phường, cơ quan, đơn vị, trường học doanh nghiệp... làm tư vấn cho cơ quan quản lý Nhà nước để phát triển thể dục thế. thao.
+ Liên đoàn Hội thể thao ở địa phương và tỉnh là tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục thể thao, chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về thế dục thế
thao cùng cấp.
+ Các câu lạc bộ thể dục thể thao xã, phường, thôn, bản, đon vị, cơ quan, xí nghiệp... được thành lập cho mọi đối tượng trên cùng một địa bàn.
+ Câu lạc bộ thể thao gia đình: Trong mỗi thôn, xóm, tổ trên -Cơ sở liên kết một số gia đình có sở thích và điêu kiện tạp luyẹn.
+ Câu lạc bộ sức khỏe ngoài trời: Ở từng cụm dân cư, chủ yếu dành cho người cao tuổi, hội viên Hội Cựu chiên binh.
+ Cum văn hóa thể thao được thành lập trên địa bàn dân cư, trên cơ sở liên kết giữa cac đoan thể thuộc Mặt trận tổ quốc của địa phương với các đơn vị Trung ương, địa phương đóng trên địa bàn.
+ Trung tâm hoạt động thể thao Thanh thiếu niên, nhi đồng được thành lập trên cơ sơ phoi hợp giữa các cơ quan thể dục thể thao huyện, thị, cơ quan bảo vệ Chain sóc Thieu nien Nhi đồng cùng cấp, có sự bảo đảm của các tố chức xã hội và sự đóng góp kinh phí của gia đình học sinh.
- Mức độ xã hội hóa thể dục thể thao tỉnh Kon Tum cố gắng đảm bảo ở vị trí trung bình 50% hoạt động thể dục thể thao cơ sở xã, phường là do tài trợ và đóng góp của nhân dân, các hoạt động thể dục thể thao cấp huyện và tỉnh tích cực vận đọng tài trợ- Đội ngũ vận động viên đào tạo, trưng tập vào đội tuyên thi đâu được lấy từ phong trào quần chúng và từ các câu lạc bộ.
III/ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢY MẠNH XÃ HỘI HÓA THẾ DỤC THẺ THAO TỈNH KON TUM:
Để đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục thể thao tỉnh Kon Tum cần tiến hành đồng bộ các giải pháp sau:
1- Tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền, thực hiện Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị 17/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng kế hoạch 27/KH-TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy Kon Tum; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP cua Chính phu- và các chủ trương, chính sách về xã hội hóa để các cấp ủy Đảng, chinh quyền cac đơn vị công lậpT ngoài công lập và nhân dân có nhận thức đúng, đay đu thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa thể dục thế thao. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra’ đôn đốc thực hiện xã hội hóa.
2- Ngành Thể dục Thể thao phối hợp với các huyện, thị xã, hướng dẫn, chỉ đạo thành lập các tổ chức thế dục thể thao ngoài công lập. Hội đồng thể dục thể thao xã, phường, câu lạc bộ thể dục thê thao thôn và các điểm tập luyện thể dục thể thao, đào tạo hướng dẫn viên thể dục thế thao và cộng tác viên thể dục thể thao cho mỗi xã, phường, thôn, khối phố có ít nhất một người. Xây dựng một số điển hình về xã hội hóa, nhất là loại hình có sự phôi hợp liên kêt nhiêu đon vị, thành phần tham gia, bước đầu xúc tiến hình thức tư nhân mở các dịch vụ thế dục thể thao.
3- Huy động mọi nguồn lực đe xây dựng và phát triển thể dục thể thao theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm. Huyện, thị, xã, phường, thôn, làng, tổ dân phố chịu trách nhiệm huy động nhân dân trong địa bàn đóng góp, Trung ương và tỉnh tạo điều kiện phát triển thế dục thê thao theo hướng xã hội hóa.
- Trung ương : Xem xét, phê duyệt và đầu tư các công trình thể dục thể thao chủ yếu trên địa bàn tỉnh và huyện giai đoạn 2006 - 2010.
ở xã, phường kinh phí nhà nước hỗ trợ từ 60 - 70% còn lại TO - 40% nhân dân tự đóng góp (chủ yếu bằng ngày công lao động) đế xây dựng các công trình thể dục thể thao xã, phường (trừ 63 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn hỗ trợ theo chương trình 135 của Chính phủ).
- Đối với thôn, làng, tổ dân phô nhà nước hồ trợ 50% kinh phí còn lại do nhân dân tự đóng góp (Chủ yếu là ngày công lao động) đối với thôn, làng đồng bào dân tộc, nhà nước cần có chương trình mục tiêu cho thế dục thế thao hàng năm.
- Trong năm 2006 thực hiện việc quy hoạch quỹ đất cho thể dục thể thao theo tinh thần Chỉ thị 274/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các địa phương có điều kiện quy hoạch, chi tiết, cụ thể và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể dục thể thao, các địa phương chưa đủ điều kiện thì quy hoạch khu đất thể dục thể thao đổ trụ, rào đánh dấu phần đất dùng cho hoạt động thể dục thể thao của địa phương.
- UBND tỉnh có chính sách ưu đãi đối với các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập đặc biệt là đối với các cơ sở hoạt động phi lợi nhuận.
Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, thuế đất đối với các cơ sở thể dục thể thao hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận, công khai, đon giản hóa thủ tục giao đất, cho thuê đất. Xử lý kiến quyết tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích.
- Thí điểm thực hiện, tiến tới áp dụng việc khoán kinh phí, họp đồng trách nhiệm, giao kế hoạch hàng năm cho các tố chức xã hội, thực hiện nhiệm vụ pháp triển từng môn thể thao (bóng đá, bóng chuyền, quần vọt, cầu lông, bóng bàn ...)
4- Tập trung huy động mọi lực lượng xã hội cả hệ thống chính trị, từ trong Đảng, cơ quan nhà nước, các đoàn thê, ra ngoài xã hội đây mạnh xã hội hóa thế dục thể thao, đưa các hoạt động thể dục thể thao về cơ sở, kết hợp với việc bổ sung, bố trí lực lượng hướng dẫn viên, cộng tác viên thê dục thê thao, tận dụng mọi sư đóng góp về công sức, về vật chất của nhân dân cho sự phát triến thế dục thế thao. Bo trí cán bộ họp lý, chuyên môn hóa là yếu tố quyết định thắng lợi công tác xã hội hóa thế dục thế thao.
5- Ngành thể dục thể thao ký kết liên tịch với các ngành về hoạt động thê duc the thao, tham mun đề xuất cac biện pháp phát triển phong trào thể dục thế thao trong các khối công nhân viên chức-lao động, nông dân, học sinh, sinh viên, lưc lương vũ trang, thanh thiếu niên.. Vận động thành lập các cơ sở thể dục thế thao ngoai công lập. Khuyến khích mỗi người chọn cho mình một môn thể thao để tạp luyện tiến hành công nhận gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao hàng năm.
ó- Không ngùng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thế dục thể thao cấp tỉnh huyẹn đong thời chú trọng, thường xuyên bồi dưỡng cán bộ thể dục thể thao cấp xã, phường, thị trấn đến thôn, bản.
- Tỉnh có nhũng chính sách trợ cấp, khuyến khích các nghệ nhân tài năng người dân tộc thiểu số trong việc bảo tồn và giữ gìn các môn thê thao dân tộc và các trò chơi dân gian.
7- Tăng cường công tác thể dục thể thao trong trường học, đảm bảo dạy tốt, học tốt chương trình thể dục thể thao chính khóa và nâng cao thànhr-tích thể thao trong nhà trường.
Các ngành các cấp cần quan tâm đầu tư cho trường học đủ điều kiện về con người cơ sơ vật chất, quỹ đất cho dạy và học thể dục thể thao. Ngành Giáo dục -đao tạo có kế hoạch thu hút giáo viên giỏi thể dục thể thao, gởi đi đào tạo làm sao đủ giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo.
8- Để thực hiện có hiệu quả đề án này, các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể cần đay mạnh công tác tuy en truyền về xã hội hóa thể dục thể thao. Tổ chức liên ket cac hoạt động thể dục thể thao giữa các ngành, đoàn thể tổ chức xã hội, lông ghép các hoạt đọng thể dục thể thao với các lễ hội văn hóa du lịch... Đồng thời chỉ đạo tổ chức thực hiện Chỉ thị 274/TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 17/CT-TW cua Ban Bí thư Trung ương Đảng và kế hoạch 27/KH-TƯ của Ban thương vụ Tinh ủy Kon Tum về phát triển thể dục thể thao đến năm 2010.
9- Đầu tư của nhà nước tập trung vào các lĩnh vực chinh nhu sau:
9 1 Xây dựng cơ sở vật chất, công trình thể dục thể thao cấp tỉnh,, cấp huyện, thị hỗ trợ xay dựng công trình tuyến xã, phường, thị trấn.
9 2 Đào tạo hệ thống vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu các giải khu vực và quoc gia chuẩn bị lực lượng vận động viên tham gia Đại hội thể dục thế thao toàn quốc.
9. 3 Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ chính của ngành và đầu tư cho việc duy trì phát triển các môn thế thao dân tộc.
9. 4 Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh.
9 5 Đầu tư cho các dịch vụ thể dục thể thao công cộng có tính chất phúc lợi và thực hiện các chính sách' phúc lợi nhằm đảm bảo cho đại bộ phận người dân có điều kiện tiếp cận và hưởng thụ các hoạt động thể dục thể thao đặc biệt là người nghèo cac đoi tượng chính sách, trọng tâm là phát triển thể dục thể thao cho vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiếu sổ. Coi đây là "đòn bẩy" để thúc đẩy xã hội hóa thể dục thế thao.
10- Khuyến khích các đơn vị, cá nhân tố chức các giải thể thao truyền thống mang tên đơn vị hàng năm. Đồng thời có chế độ khen thưởng, kịp thời, thỏa đáng cho các địa phương, đon vị, tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác xã hội hóa the
dục thể thao.
Chỉ đạo phát hiện và nhân rộng các mộ hình tiên tiến về xã hội hóa thể dục thể thao. Trong năm 2006 ngành Thể dục Thể thao chọn làm điểm xây dựng xã hội hóa thể dục thể thao để nhân ra diện rộng.
PHẦN THỨ BA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Xã hội hóa thể dục thể thao là chủ trương lớn, lâu dài của Đảng và Nhà nước ta. Vì vậy, chủ trưong này phải được triển khai thận trọng tùng bước, vừa tổ chúc thực hiện vừa coi trọng công tác kiếm tra, điều chỉnh và tống kết kinh nghiệm.
UBND tỉnh giao cho Sở Thể dục Thể thao phổi hợp với các ngành, các địa phương; đoàn thể chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội về thể dục thể thao để triển khai phát triển xã hội hóa thể dục thể thao theo hai bước như sau:
- Giai đoạn I:Từ năm 2006 đến 2008.
- Giai đoạn II:Từ năm 2008 - 2010.
1/ Giai đoạn I:Tăng cường tuyên truyền, giáo dục để nhận thức đúng về chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao, triển khai thực hiện một cách đồng bộ trong toàn tỉnh, nhưng có chọn lọc một sô nội dung chính đê làm có hiệu quả thiết thực tại một số huyện, thị như: thị xã Kon Tum, huyện Đăk Hà, huyện Đăk Glei
* Các nội dung thực hiện xã hội hóa TDTT ở giai đoạn I:
- Thành lập Ban chỉ đạo cuộc vận động xã hội hóa thế dục thể thao do Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối văn xã làm trưởng ban; Giám đốc Sở Thế dục Thể thao làm phó ban trực; Giám đốc Sở Văn Hoá - Thông tin làm phó ban; Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị phụ trách khôi văn xã làm thành viên. Mời Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn TNCS HCM, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Cựu chiên binh, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi làm thành viên. Ban chỉ đạo của tỉnh và các huyện, thị phải kêt hợp với các ngành hữu quan, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức xã hội về thể dục thế thao, các doanh nghiệp để hình thành kế hoạch triển khai cụ thể đối với từng môn thể thao cho mọi đối tượng tham gia tập luyện thể dục thế thao.
- Tuyên truyền, vận động, tăng cường hướng dẫn nhân dân tham gia tập luyên thể dục thể thao; khuyến khích mở rộng các đơn vị tập luyện thế dục thể thao ơ cơ sơ quan chúng với nhiều hình thức. Tiến hành cấp giấỵ phép cho các đơn vị thể dục thể thao cơ sở của quần chúng hoạt động theo quy chế quản lý.
- Tiếp tục cải tiến hệ thống thi đấu thể dục thể thao quần chúng đến đơn vị cơ sở tien hanh các biện pháp khuyến khích, thống kê bước đầu ở các huyện, thị lam điểm về nguồn kinh phí, nguồn tài trợ, các điều kiện thi đấu thể dục thể thao quần chung- hướng dẫn mơ cac lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho hướng dẫn viên, trọng tài thể dục thể thao quần chúng.
_ Hoàn thiện hệ thống thi đấu thế thao thành tích cao và bố sung 1 số môn mới có tìm lực vào hệ thống thi đấu quốc gia. Có quy chế quản lý, khuyến khích cac nguon tài trợ các nguồn thu của thi đấu thể thao thành tích cao.
Đồnơ thời thực hiện nghiêm thông tư liên tịch số 222 ngày 7 tháng 11 năm 2003 cua Uy ban Thể dục Thể thao và Bộ Công an về việc phối hợp phòng và chong cac hành vi tiêu cực trong hoạt động và thi đấu thể thao, nhằm lành mạnh hoa hoạt đọng và thi đấu thể thao, thu hút đông đảo khán giả, phục vụ tốt nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân.
- Hướng dẫn khuyến khích phát triển các câu lạc bộ, điểm tập, phòng tập của các cơ quan đơn vị và dân lập trong huan luyẹn đao tạo tai nang tre. Thục hiẹn ky kết họp đồng và quản lý chặt chẽ chất lượng, hiệu quả đào tạo trong tập luyện, huấn luyẹn tài năng thể thao theo chương trình quốc gia về thể thao.
- Thường xuyên củng cố và hoàn thiện công tác quản lý, các đội, các vận động viên the thao trình độ cao, làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đưc xã hội chủ nghĩa; công tác bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong huân luyện,
đào tạo.
_ Phưc hiện tốt công tác tổ chức và phương thức hoạt động của liên đoàn thế thao- bóng đá, bóng chuyền, tennis, hội Bóng bàn; thành lập mới: Liên đoàn Võ thuật bóng bàn, cầu lông... tăng cường phối họp với các ngành và đoàn thê chính trị xã hội để phát triển thể dục thể thao.
2/ Giai đoạn II:Sau khi tổng kết chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao ở bước thứ nhất tiển hành chỉ đạo tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa thê dục thể thao tren cơ sở tổng kết kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn “Hoàn thiện thiệt chế cơ chế và phương thức quản lý phù hợp với công tác xã hội hóa ở địa phương.
* Các nội dung thực hiện xã hội hóa thể dục thể thao ở giai đoạn II:
- Phát triển cơ bản vũng chắc các đơn vị, cơ sở tập luyện thê dục thê thao quần chúng với nhiều loại hình phong phú:
+ Có thiết chế, cơ chế quản lý Nhà nước về TDTT phù họp với cơ sở, có cơ sở vật chất Thể dục Thể thao tối thiểu, ổn định cho từng đơn vị cơ sở tập luyện Thể dục Thể thao (Thuộc mọi loại hình sở hữu ).
+ Có hướng dẫn viên và tài liệu hướng dẫn tập luyện; Có trọng tài thể thao quần chúnơ- chương trình thi đấu hàng năm ổn định và nguôn kinh phí huy động tự nguyện trong xã hội, trong nhân dân.
+ Tuyền truyền, giáo dục, biểu dương qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Đối tượng tham gia: Các đơn vị cơ sở tập luyện Thể dục Thể thao quần chúng bao gom công nhân, viên chức, nông dân, học sinh, người cao tuôi, lực lượng vũ trang, các tâng lớp nhân dân lao động khác.
+ Ổn định tổ chức quản lý TDTT cấp Huyện, Thị theo hướng hình thành các đon vị sự nghiệp có thu, các đơn vị kinh doanh dịch vụ, chú trọng mở rộng các lớp huấn luyện bồi dưỡng năng khiếu dân lập có thu, học phí tự nguyện của học viên.
+ Ở Tỉnh hình thành trường năng khiếu TDTT công lập, ổn định các phương thức sử dụng các công trình TDTT một cách có hiệu quả. Tăng cường vốn đầu tư ngiìon tài trợ từ trong xã hội, trong nhân dân để hỗ trợ nâng cao thành tích thể thao.
3/ Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:
1- Sở Thể dục Thể thao là đơn vị chủ trì triển khai đề án, có trách nhiệm phối hợp cùng các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tham mưu ƯBND tỉnh ban hành các quy định, cơ che chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực TDTT.
2- Các huyện thị, các sở, ban, ngành, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh và các tổ chức đoàn the ở tỉnh có trách nhiệm phối họp cùng với Sở Thể dục Thế thao chỉ đạo đẩy mạnh xã hội hóa Thể dục Thể thao trong phạm vi lĩnh vực của mình phụ trách.