Quay lại

Quyết định 3482/QĐ-UBND năm 2014 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3482/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 3248/TTr-SGTVT-VP ngày 06/11/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 934/STP-KSTT ngày 04/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 1594/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, GT, GT1.
Gửi: VB giấy và điện tử.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3482/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh


TT

Tên Thủ tục hành chính

I.

Lĩnh vực Đường Bộ

1

Xác nhận tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải

2

Chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô

3

Cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô

4

Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô

5

Công bố đưa bến xe khách vào khai thác.

6

Công bố lại bến xe khách vào khai thác.

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

2. PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH


TT

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi

I. Lĩnh vực Đường bộ

1.

T-HTI-260568-TT

Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

2.

T-HTI-259295-TT

Đăng ký mở tuyến vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định

3.

T-HTI-259300-TT

Công bố tuyến vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định sau thời gian khai thác thử

4.

T-HTI-259310-TT

Đăng ký khai thác và điều chỉnh phương án khai thác đang thực hiện trên tuyến vận tải hành khách cố định

5.

T-HTI-259501-TT

Bổ sung, thay thế xe khai thác vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định không tăng tần suất chạy xe.

6.

T-HTI-259498-TT

Ngừng khai thác, giảm tần suất chạy xe vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định

7.

T-HTI-259479-TT

Cấp mới, cấp lại phù hiệu xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định

8.

T-HTI-259485-TT

Cấp mới, cấp lại phù hiệu xe hợp đồng

9

T-HTI-259488-TT

Cấp mới, cấp lại phù hiệu xe Taxi

10

T-HTI-259490-TT

Cấp mới, cấp lại Biển hiệu xe khách du lịch

11

T-HTI­- 259286-TT

Cấp mới, cấp lại Phù hiệu xe Công ten nơ


A. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ.

1. Xác nhận tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản xác nhận tình trạng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải.

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Văn bản đề nghị xác nhận tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 28 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX:......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /.................
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm.....

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE Ô TÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở GTVT ..(1)...............................................

1. Tên doanh nghiệp/ hợp tác xã....................................................................................

2. Trụ sở: ......................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ..................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:........ do.................................................................

cấp ngày ......... tháng......... năm ...................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ô tô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp Phù hiệu để hoạt động kinh doanh vận tải……….:

Trên địa bàn …(2)

Trên tuyến: tên tuyến: ........đi …..... và ngược lại (2); Mã số tuyến: ......... (mục này chỉ dành cho xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Ngày..... tháng...... năm......

4. H ướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông Vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.


Xác nhận của Sở Giao thông vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

2. Chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô;

- Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ô tô trong đó phải có nội dung dự kiến: Vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo;

- Văn bản xác nhận chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương về đất đai dùng để xây dựng cơ sở đào tạo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008;

- Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 38/2013/TT- BGTVT ngày 24/10/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

3. Cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông Vận tải;

- Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên;

- Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký xe, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn, bản sao giấy phép của xe tập lái.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

a) Trường hợp Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông Vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo.

c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông Vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép đào tạo lái xe ô tô

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe Phụ lục 16 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải;

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

- Là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe;

- Cơ sở đào tạo lái xe phải phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008;

- Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 38/2013/TT- BGTVT ngày 24/10/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 16 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải

UBND, SỞ... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường (Trung tâm)….. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

I - g iới thiệu chung

1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm):

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban........

Địa chỉ liên lạc:

Điện thoại:................................ Fax:.......................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:

3. Quyết định thành lập số, ngày, của...

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo /năm

II - b áo cáo về đào tạo lái xe

1. Đào tạo lái xe từ năm.......... loại xe (xe du lịch, xe tải...tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo văn bản số...........ngày ... tháng.......năm 20....của...............................

Từ đầu đến nay đã đào tạo được.................. học sinh, lái xe loại.....................

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại...., thời gian đào tạo....tháng(đối với từng loại, số học sinh mỗi loại).

(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp ... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên:

- Số giáo viên dạy lý thuyết:..........

- Số giáo viên dạy thực hành:..........

Danh sách trích ngang giáo viên dạy thực hành

( hoặc lý thuyết) lái xe


Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng năm sinh
Số
Chứng minh nhân dân
Đơn vị công tác
Hình thức tuyển dụng
Hình thức tuyển dụng
Trình độ
Trình độ
Trình độ
Hạng
Giấy phép lái xe
Ngày
trúng
tuyển
Thâm niên dạy lái
Ghi chú
Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng năm sinh
Số
Chứng minh nhân dân
Đơn vị công tác
Biên chế
Hợp đồng
(thời hạn)
Văn hoá
Chuyên môn
Sư phạm
Hạng
Giấy phép lái xe
Ngày
trúng
tuyển
Thâm niên dạy lái
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
1
2
3

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học sinh tập.

- Chủng loại: số xe thông dụng; số xe kiểu cũ.

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %); tỉ lệ đổi mới.

- Thiết bị dạy lái trên xe

- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.

Danh sách xe tập lái

6. Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.


Số TT
Số đăng ký xe
Mác xe
Hạng xe
Năm
sản xuất
Chủ sở hữu/hợp đồng
Hệ thống phanh phụ (có, không)
Giấy phép xe tập lái (có, không)
1
2
3
….

7. Sân tập lái: diện tích ……........m2

- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập;

- Có hiện trường tập lái thực tế.

8. Đánh giá chung, đề nghị.

h iệu trưởng ( g iám đốc)

(Ký tên, đóng dấu)

4 . Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà TĩnhL; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên;

- Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký xe; bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn, bản sao giấy phép của xe tập lái.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

a) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông Vận tải phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra.

b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả, Sở Giao thông Vận tải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép đào tạo lái xe ô tô

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(nếu có đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe;

- Cơ sở đào tạo lái xe phải phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008;

- Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 38/2013/TT- BGTVT ngày 24/10/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT- BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Phụ lục 16 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải

UBND, SỞ..... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường (Trung tâm)….. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

I - g iới thiệu chung

1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm):

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban........

Địa chỉ liên lạc:

Điện thoại:................................ Fax:.......................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:

3. Quyết định thành lập số, ngày, của...

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo /năm

II - b áo cáo về đào tạo lái xe

1. Đào tạo lái xe từ năm.......... loại xe (xe du lịch, xe tải...tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo văn bản số...........ngày ... tháng.......năm 20....của...............................

Từ đầu đến nay đã đào tạo được.................. học sinh, lái xe loại.....................

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại...., thời gian đào tạo....tháng(đối với từng loại, số học sinh mỗi loại).

(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp ... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên:

- Số giáo viên dạy lý thuyết:..........

- Số giáo viên dạy thực hành:..........

Danh sách trích ngang giáo viên dạy thực hành

( hoặc lý thuyết) lái xe


Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng năm sinh
Số
Chứng minh nhân dân
Đơn vị công tác
Hình thức tuyển dụng
Hình thức tuyển dụng
Trình độ
Trình độ
Trình độ
Hạng
Giấy phép lái xe
Ngày
trúng
tuyển
Thâm niên dạy lái
Ghi chú
Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng năm sinh
Số
Chứng minh nhân dân
Đơn vị công tác
Biên chế
Hợp đồng
(thời hạn)
Văn hoá
Chuyên môn
Sư phạm
Hạng
Giấy phép lái xe
Ngày
trúng
tuyển
Thâm niên dạy lái
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
1
2
3

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học sinh tập.

- Chủng loại: số xe thông dụng; số xe kiểu cũ.

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %); tỉ lệ đổi mới.

- Thiết bị dạy lái trên xe

- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.

Danh sách xe tập lái

6. Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.


Số TT
Số đăng ký xe
Mác xe
Hạng xe
Năm
sản xuất
Chủ sở hữu/hợp đồng
Hệ thống phanh phụ (có, không)
Giấy phép xe tập lái (có, không)
1
2
3

7. Sân tập lái: diện tích ……........m2

- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập;

- Có hiện trường tập lái thực tế.

8. Đánh giá chung, đề nghị.

h iệu trưởng ( g iám đốc)

(Ký tên, đóng dấu)

5. C ông bố đưa bến xe khách vào khai thác .

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe khách với đường giao thông của cơ quan có thẩm quyền;

- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật bến xe khách;

- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền;

- Biên bản nghiệm thu xây dựng;

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Giấy phép kinh doanh của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe khách;

- Quy chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách ban hành.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác.

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác bến xe khách phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách.

Phụ lục 1 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải

…… (2) …….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../…….
………, ngày tháng năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE KHÁCH VÀO KHAI THÁC

Kính gửi: ……………. (1) ……………………………

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2): ………………………………………………

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ……………………………………………………

3. Trụ sở: …………………………………………………………………………….

4. Số điện thoại (Fax): ………………………………………………………………

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……… do …………………….. cấp ngày … tháng … năm …..

Đề nghị kiểm tra để đưa bến xe khách ……….. (3) ………………… Cụ thể như sau:

- Tên: (3) …………………………………………………………………………….

- Địa chỉ: (4) …………………………………………………………………………

- Tổng diện tích đất: (5).………………………………………………………………

Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN 45:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị ....(1) ….. công bố Bến xe khách ….. (3) ….. đạt quy chuẩn Bến xe loại: ….. (6) ….. và được đưa vào khai thác ….. (2) .... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu...
Đại diện đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe khách

(4) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách

(5) Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách

(6) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố

Phụ lục 2 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải

…… (2) …….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../…….
………, ngày tháng năm

BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY Đ|NH KỸ THUẬT CỦA QUY CHUẨN VỚI CÁC
CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH

Kính gửi: ………………(1)…………………..

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2): …………………………………………………

2. Trụ sở: …………………………………………………………………………………

3. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………………..

Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn với các hạng mục công trình của Bến xe khách ….. (3) ….. như sau:

3. ....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.


TT
Tiêu chí phân loại
Đơn vị tính
Quy định kỹ thuật của Bến xe khách loại …(4)…
Theo thực tế
1
Tổng diện tích (tối thiểu)
m2
2
Số vị trí đón khách (tối thiểu)
Vị trí
3
Số vị trí trả khách (tối thiểu)
Vị trí
4
Diện tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu)
m2
5
Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác
m2
6
Diện tích phòng chờ cho hành khách (tối thiểu) m2
m2
7
Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách
Chỗ
8
Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)
9
Diện tích khu vực làm việc
10
Diện tích văn phòng dành cho Công an, Y tế, Thanh tra giao thông
11
Diện tích khu vệ sinh
12
Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
13
Đường xe ra, vào bến
14
Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách
15
Mặt sân bến
16
Hệ thống cung cấp thông tin

Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu...
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe

(4) Ghi loại bến xe đề nghị công bố

6. C ông bố lại bến xe khách vào khai thác .

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng, cải tạo bến xe khách (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);

- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);

- Biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);.

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố lại bến xe khách vào khai thác.

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải.

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác bến xe khách phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách.

Phụ lục 4 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải

…… (2) …….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../…….
………, ngày tháng năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ LẠI BẾN XE KHÁCH

Kính gửi: …………… (1) ………………………..

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: ………. (2): ………………………………………

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): …………………………………………………….

3. Trụ sở: …………………………………………………………………………………

4. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………………

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……… do ……………cấp ngày … tháng… năm …..

Đơn vị hiện đang quản lý, khai thác ...(3)…… Theo Quyết định công bố đưa Bến xe khách vào khai thác số.... ngày.... tháng...năm...của ....(1)….. Thời gian được phép khai thác đến ngày... tháng.... năm …..

Sau khi xem xét các quy định tại QCVN 45:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị …. (1) ….. tiếp tục công bố đưa Bến xe khách …. (3).... đạt loại: ……… (4): …………. vào khai thác..(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe khách

(4) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố

Phụ lục 2 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải

…… (2) …….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../…….
………, ngày tháng năm

BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY Đ|NH KỸ THUẬT CỦA QUY CHUẨN VỚI CÁC
CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH

Kính gửi: ………………(1)…………………..

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2): …………………………………………………

2. Trụ sở: …………………………………………………………………………………

3. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………………..

Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn với các hạng mục công trình của Bến xe khách ….. (3) ….. như sau:

3. ....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.


TT
Tiêu chí phân loại
Đơn vị tính
Quy định kỹ thuật của Bến xe khách loại …(4)…
Theo thực tế
1
Tổng diện tích (tối thiểu)
m2
2
Số vị trí đón khách (tối thiểu)
Vị trí
3
Số vị trí trả khách (tối thiểu)
Vị trí
4
Diện tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu)
m2
5
Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác
m2
6
Diện tích phòng chờ cho hành khách (tối thiểu) m2
m2
7
Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách
Chỗ
8
Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)
9
Diện tích khu vực làm việc
10
Diện tích văn phòng dành cho Công an, Y tế, Thanh tra giao thông
11
Diện tích khu vệ sinh
12
Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
13
Đường xe ra, vào bến
14
Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách
15
Mặt sân bến
16
Hệ thống cung cấp thông tin

Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu...
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe

(4) Ghi loại bến xe đề nghị công bố

B. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

B. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ.

1. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:

- Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu quy định tại phụ lục 01 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 6/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ;

- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

- Phương án kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu quy định tại phụ lục 03 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi ngoài các quy định tại các điểm a, b, c, còn phải có thêm: văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải theo mẫu phụ lục 06, Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải; (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao giấy chứng nhận);

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông.

2. Đối với hộ kinh doanh:

- Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu quy định tại phụ lục 01 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 6/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết : Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.

8. Lệ phí:

- Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

- Mức lệ phí: 200.000 đồng/giấy phép

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu quy định tại phụ lục 01 Thông tư số 18/2013/TT- BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Phương án kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu quy định tại phụ lục 03 Thông tư số 18/2013/TT- BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải theo mẫu quy định tại phụ lục 06 Thông tư số 18/2013/TT- BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh:

a) Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thực hiện hành trình chạy xe, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe;

b) Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính của tổ chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã.

Số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh.

c) Còn niên hạn sử dụng theo quy định;

d) Được kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định.

3. Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

4. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật; lái xe taxi, lái xe buýt, nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

b) Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng chuyên đưa đón công nhân đi làm tại các khu công nghiệp, đưa đón học sinh và sinh viên đi học).”

5. Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện;

a) Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;

b) Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên;

c) Đảm bảo và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

6. Nơi đỗ xe:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh;

b) Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc hợp đồng thuê địa điểm đỗ xe;

c) Nơi đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường.

7. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm các điều kiện sau:

a) Có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông;

b) Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với cơ quan quản lý tuyến gồm: chất lượng phương tiện; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên phục vụ; phương án tổ chức vận tải; các quyền lợi của hành khách; các dịch vụ cho hành khách trên hành trình; cam kết thực hiện chất lượng dịch vụ.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

- Thông tư số 66/2011/TT- BTC ngày 18/05/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Phụ lục 01 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên đơn vị kinh doanh: ...................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

..........., ngày...... tháng...... năm.....

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải: ........................................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................

3. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........................................................... do.....................................................cấp ngày ......... tháng......... năm ....................

6. Họ và tên người đại diện hợp pháp: ...................................................................

7. Xin cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:

- ...................................................................................................................

- ...................................................................................................................

Đơn vị vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu .
Đại diện đơn vị kinh doanh
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 03 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX: ........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

............, ngày.... tháng.....năm.....

PH ƯƠNG ÁN

KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

I. Tổ chức quản lý hoạt động vận tải của đơn vị vận tải:

- Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng nhiệm vụ các phòng, ban.

- Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ, chuyên ngành.

- Phương án tổ chức bộ phận an toàn của đơn vị vận tải (chỉ áp dụng đối với đơn vị vận tải đăng ký kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, công-ten-nơ).

II. Ph ương án kinh doanh của đơn vị vận tải

1. Phương án kinh doanh vận tải hành khách.

a. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt.

- Tuyến khai thác, số chuyến, hình thức triển khai bán vé.

- Phương tiện: Số lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: Số lượng, hạng giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

b. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch.

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

- Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

c. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:

- Màu sơn đăng ký.

- Vị trí gắn hộp đèn xe taxi, nội dung thông tin ghi phía ngoài xe: Số điện thoại, tên đơn vị vận tải.

- Hệ thống điều hành: Địa chỉ trung tâm điều hành, số lượng nhân viên điều hành, trang thiết bị liên lạc.

- Lái xe taxi: số lượng, hạng giấy phép lái xe, trình độ, đồng phục, chế độ tập huấn nghiệp vụ.

- Số lượng phương tiện, chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

2. Phương án kinh doanh vận tải hàng hóa

- Đối với kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ thì nêu rõ việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình.

- Lái xe: Số lượng, trình độ, hạng giấy phép lái xe, thâm niên công tác, chế độ tập huấn nghiệp vụ.

- Số lượng phương tiện, chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.


Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 06 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên đơn vị kinh doanh: ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

. .........., ngày...... tháng...... năm.....

GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải: .........................................................................................

2. Địa chỉ: ...........................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ........................................................................................

4. Nội dung đăng ký

a) Đối với phương tiện vận tải gồm:

- Nhãn hiệu xe:…………., sức chứa (số ghế hoặc số giường nằm; số chỗ đứng trên xe buýt)…….., trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe:...............,giới hạn tuổi xe: từ năm......... đến năm ......., tiêu chuẩn khí thải…….............................................;

- Chế độ bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ: ....................................................

- Chế độ kiểm tra điều kiện kỹ thuật, an toàn và vệ sinh phương tiện trước khi đưa xe ra hoạt động: ...................................................................................

b) Đối với lái xe, nhân viên phục vụ:

- Hạng giấy phép lái xe…… tuổi: ............ thâm niên lái xe theo hạng....................

- Chế độ tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về vận tải hành khách và an toàn giao thông, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phục vụ hành khách: ......(Số lượng và tỷ lệ % lái xe, nhân viên phục vụ trên xe được tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ).

c) Cam kết chấp hành phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

d) Quyền lợi của hành khách khi sử dụng dịch vụ vận tải của đơn vị: có ghế ngồi riêng, có chỗ đứng (đối với xe buýt), số lượng hành lý miễn cước (không áp dụng đối với xe taxi), chế độ bảo hiểm, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải.

đ) Dịch vụ cung cấp cho hành khách.

e) Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của hành khách và cơ quan thông tin đại chúng (trong đó nêu rõ bộ phận tiếp nhận và trả lời thông tin phản ánh).

Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu .
Đại diện đơn vị kinh doanh
(Ký tên, đóng dấu)

2. Đăng ký mở tuyến vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đăng ký mở tuyến mới theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh:

Không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

b) Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:

Không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đăng ký mở tuyến mới theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Tuyến mới là tuyến đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chí, cụ thể: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến hoặc các tuyến đường bộ trên hành trình không trùng với các tuyến vận tải hành khách cố định đã công bố.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 09 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX: .............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

........., ngày.... tháng....năm20….

GIẤY ĐĂNG KÝ ......(1)..... TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải:.....................................................................................................

2. Địa chỉ: ...............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: …………..........ngày ........./....../.......... do …..…(tên cơ quan cấp)....... cấp.

5. Đăng ký ..........(1)..................tuyến: Mã số tuyến:............................................

Nơi đi: ..................................Nơi đến: ................................(2)

Bến đi: .................................. Bến đến: ..................................

Cự ly vận chuyển: .................km

Hành trình chạy xe: ......................................................................................

6. Công văn chấp thuận khai thác số: .........../..... do......(ghi tên cơ quan cấp) …..cấp ngày .../...../.....(3)

6. Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi một trong các nội dung sau: Mở tuyến/đăng ký khai thác hoặc tăng tần suất chạy xe.

(2) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã (nơi đặt bến xe, nếu là tuyến nội tỉnh)

(3) Chỉ áp dụng với việc đăng ký tăng tần suất chạy xe.


Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 10 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên doanh nghiệp, HTX...
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........., ngày.... tháng....năm 20…..

PH ƯƠNG ÁN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

I. Đặc điểm tuyến:

Mã số tuyến: .....................................................................................................

Tên tuyến: .............................đi................................................và ngược lại.

Bến đi:...........................................................................................................

Bến đến:........................................................................................................

Cự ly vận chuyển:........................................km.

Lộ trình: .......................................................................................................

II. Biểu đồ chạy xe:

1. Số chuyến (nốt (tài)) ................trong ngày, tuần, tháng.

2. Giờ xuất bến:

a) Chiều đi: xuất bến tại:………..

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc . . . . . . giờ.... phút, vào các ngày.......................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc . . . . . . giờ.....phút, vào các ngày......................

- . . . .

b) Chiều về: xuất bến tại:………..

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc . . . . . . giờ.... phút, vào các ngày........................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc . . . . . . giờ.....phút, vào các ngày. .....................

- . . . .

3. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe ..... giờ ...phút.

4. Tốc độ lữ hành: km/h.

5. Lịch trình chạy xe:

a) Chiều đi: xuất bến tại:………

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:………

5. + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:………

5. b) Chiều về: xuất bến tại:……….

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:………

5. + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:………


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...

III. Đoàn phương tiện:


TT
Nhãn hiệu xe
Năm sản xuất
Sức chứa
Tiêu chuẩn khí thải
Số lượng (chiếc)
1
2
Tổng cộng

IV. Phương án bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:


TT
Nốt (tài)
Số lượng lái xe
Số lượng nhân viên phục vụ
Ghi chú
1
Nốt (tài) 1
2
Nốt (tài) 2
....

V. Giá vé và cước hành lý:

1. Giá vé:

a) Giá vé suốt tuyến:................... đồng/HK.

b) Giá vé chặng (nếu có):

- Chặng 1 (từ .....đến.......): ........................đồng/HK.

- Chặng 2 (từ.....đến .......):.........................đồng/HK.

- Chặng................

2. Giá cước hành lý:

a) Hành lý được miễn cước: .........................................kg.

b) Hành lý vượt quá mức miễn cước:........................đ/kg.

3. Hình thức bán vé

a) Bán vé tại quầy ở bến xe:..........................................................................

b) Bán vé tại đại lý: ......................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại)...

c) Bán vé qua mạng:.............. (địa chỉ trang web).


Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 07 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX : ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: .............. /..............

............., ngày..... tháng.....năm.....

GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI

TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải: ....................................................................................................

2. Địa chỉ: ......................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ...................................................................................................

4. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến:

Tỉnh đi ............ tỉnh đến.........; Bến đi........... Bến đến............. như sau:

a) Chất lượng phương tiện: Chất lượng phương tiện, năm sản xuất, số ghế, trang thiết bị phục vụ hành khách, tiêu chuẩn khí thải.

b) Việc chấp hành phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô: .............................................................................................................................

c) Các quyền lợi của hành khách bao gồm: ...... (các dịch vụ phục vụ hành khách, chế độ bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước).

d) Địa chỉ, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách: ................

Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu .
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Trường hợp trên tuyến có nhiều mức chất lượng dịch vụ khác nhau thì đơn vị vận tải đăng ký từng mức theo các nội dung tại mục 4.

Phụ lục 11 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: ..............
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ...... tháng..... năm 20…..

CHẤP THUẬN

(1). TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH BẰNG XE Ô TÔ

Kính gửi: .........(tên doanh nghiệp, HTX gửi hồ sơ đăng ký)........

Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô:

Sở Giao thông vận tải….. chấp thuận cho……(1)… (2)...:

Tên tuyến: ...........đi ……...... và ngược lại (3).

Bến đi: Bến xe ................................... (thuộc tỉnh (TP) .......(tỉnh đi).......)

Bến đến: Bến xe ................................... (thuộc tỉnh (TP)......(tỉnh đến)....)

Hành trình chạy xe: ..................................................................................

Cự ly vận chuyển: ................................................ km

Mã số tuyến: ............................................................ (4)

Số chuyến/ngày/tuần/tháng:………………………….

Giờ xuất bến:

- Tại bến đi: …….. giờ.... phút, vào các ngày................

- Tại bến đến:…….giờ.... phút, vào các ngày................

Thời hạn khai thác thử của xe trên tuyến của.............(tên doanh nghiệp, HTX) ............ là .............06 tháng, kể từ ngày ký văn bản này. (5)

N ơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục ĐBVN;
- Sở GTVT liên quan;
- Bến xe hai đầu tuyến;
- Lưu;
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Ghi tên doanh nghiệp, HTX gửi hồ sơ đăng ký.

(2) Ghi một trong các nội dung sau: mở tuyến/ khai thác tuyến/tăng tần suất chạy xe.

(3) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã (nơi đặt bến xe, nếu là tuyến nội tỉnh).

(4) Nội dung này không dùng cho trường hợp đăng ký mở tuyến mới trước khi Quy hoạch mạng lưới tuyến được công bố.

(5) Nội dung này chỉ dùng cho trường hợp đăng ký mở tuyến mới trước khi Quy hoạch mạng lưới tuyến được công bố.

3. Công bố tuyến vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định sau thời gian khai thác thử.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị công bố đưa vào khai thác tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Báo cáo kết quả khai thác thử tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải (chỉ áp dụng đối với các tuyến được công bố trước khi có quy hoạch mạng lưới tuyến).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam để công bố tuyến.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam ra văn bản công bố tuyến.

b) Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:

Không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công bố tuyến vào khai thác.

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị công bố đưa vào khai thác tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

- Báo cáo kết quả khai thác thử tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được chấp thuận khai thác trên tuyến có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố tuyến đưa vào khai thác. Tuyến vận tải hành khách cố định được công bố đưa vào khai thác phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến (áp dụng sau khi đã có Quy hoạch mạng lưới tuyến do cơ quan có thẩm công bố);

b) Bảo đảm tiêu chí thiết lập tuyến như sau:

- Có hệ thống đường bộ được công bố khai thác trên toàn bộ hành trình.

- Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố đưa vào khai thác và đủ điều kiện tiếp nhận.

- Có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tham gia khai thác vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến.

- Tuyến công bố không trùng với các tuyến đã công bố

2. Thời hạn khai thác thử tối đa là 6 tháng (kể từ ngày có văn bản chấp thuận mở tuyến). Sau thời gian khai thác thử tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục, doanh nghiệp, hợp tác xã được làm thủ tục đề nghị công bố tuyến đưa vào khai thác.

3. Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 03 (ba) tháng trở lên được tiếp tục khai thác tuyến trong 12 (mười hai) tháng tiếp theo.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 12 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX: ................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

.........., ngày...... tháng...... năm.....

GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải:.............................................................................................

2. Địa chỉ: ..............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ...........................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số ................ngày ......./...../.........

cơ quan cấp ......................................................................................................

5. Văn bản chấp thuận mở tuyến số ................/....... ngày ....../........./...................

....(Tên doanh nghiệp, hợp tác xã).... đề nghị Sở Giao thông vận tải (công bố đối với tuyến cố định nội tỉnh) hoặc (báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố đối với tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh) theo quy định.

6. Đề nghị công bố tuyến đưa vào khai thác, thông tin về tuyến:

Nơi đi: .................................. Nơi đến: ................................(1)

Bến đi: .................................. Bến đến: ................................

Hành trình chạy xe: ...............................................................

Cự ly vận chuyển: .................km

Mã số tuyến:............................

7. Danh sách xe:


TT
Biển kiểm soát
Số ghế
Tên đăng ký sở hữu xe
Nhãn hiệu xe
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Tuyến đã được chấp thuận khai thác
1
Bến đi....-Bến đến...
2
Bến đi....-Bến đến...

8. Thời điểm đề nghị công bố đưa tuyến vào khai thác: ngày…tháng…năm...

8. (1) Ghi tên tỉnh(nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã (nơi đặt bến xe, nếu là tuyến nội tỉnh).


Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 13 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX: ......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: .............. /..............

.........., ngày...... tháng...... năm.....

BÁO CÁO

KẾT QUẢ KHAI THÁC THỬ TUYẾN VẬN TẢI HÀNH

KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

Thực hiện văn bản chấp thuận mở tuyến số ….. ngày ..tháng …năm của Sở GTVT…,…(tên doanh nghiệp, hợp tác xã)…. báo cáo kết quả khai thác thử trên tuyến……(tên tuyến)….. từ ngày ….tháng….năm….đến ngày…..tháng…năm…như sau:

I. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách:

Về thực hiện biểu đồ chạy xe

Tổng số chuyến xe (theo văn bản chấp thuận):............................................

Tổng số chuyến xe thực hiện:.......................................................................

Tổng số chuyến xe không thực hiện:.............nguyên nhân:.........................

Tỷ lệ chuyến xe thực hiện/Tổng số chuyến xe (theo văn bản chấp thuận):......

2. Về sản lượng khách

Tổng sản lượng khách vận chuyển:..............................................................

Sản lượng khách bình quân/chuyến xe:........................................................

Sản lượng khách bình quân khi xuất bến/chuyến xe:...................................

Hệ số sử dụng ghế xe bình quân:.................................................................

II. Tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ đã đăng ký (báo cáo theo từng nội dung cụ thể trong đăng ký chất lượng dịch vụ)

III. Tình hình vi phạm của phương tiện, lái xe thông qua thiết bị giám sát hành trình (báo cáo 5 thông tin bắt buộc)

IV. Đề xuất, kiến nghị và giải pháp khắc phục: ………….


Đại diện doanh nghiệp/Hợp tác xã
(Ký tên, đóng dấu)

4. Đăng ký khai thác và điều chỉnh phương án khai thác đang thực hiện trên tuyến vận tải hành khách cố định

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh:

Không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

b) Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:

Không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận khai thác tuyến

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) :

Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác tuyến hoặc điều chỉnh phương án khai thác đang thực hiện trên tuyến (bao gồm cả tăng tần suất chạy xe) theo nguyên tắc giờ xe đăng ký xuất bến tại hai đầu bến không trùng giờ và đảm bảo thời gian giãn cách theo quy định với các chuyến xe của doanh nghiệp, hợp tác xã khác đang hoạt động hoặc đã đăng ký trước trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan có thẩm quyền công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch hoặc quyết định tăng tần suất chạy xe theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

b) Khi hệ số có khách bình quân toàn tuyến đạt trên 50%. Hệ số có khách bình quân toàn tuyến được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe trên tuyến trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời điểm có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký chia cho tổng số ghế xe của các chuyến xe tương ứng;

c) Khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của đơn vị đạt trên 50%. Hệ số có khách bình quân trên tuyến của đơn vị được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã trong 06 (sáu) tháng liên tục tính đến thời điểm có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tăng tần suất chạy xe chia cho tổng số ghế xe của các chuyến xe tương ứng;

d) Sau khi quy hoạch mạng lưới tuyến được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 18, doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến không nằm trong quy hoạch có quyền tiếp tục khai thác theo phương án đã đăng ký trong thời gian không quá 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày công bố quy hoạch. Hết thời hạn trên, cơ quan cấp chấp thuận khai thác tuyến ra văn bản ngừng khai thác tuyến gửi doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe hai đầu tuyến, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông Vận tải đầu tuyến bên kia và công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 9 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Sở Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX: .............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

........., ngày.... tháng....năm20….

GIẤY ĐĂNG KÝ ......(1)..... TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải:...............................................................................................

2. Địa chỉ: ...............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: …………..........ngày ........./....../.......... do …..…(tên cơ quan cấp)....... cấp.

5. Đăng ký ..........(1)..................tuyến: Mã số tuyến:............................................

Nơi đi: ..................................Nơi đến: ................................(2)

Bến đi: .................................. Bến đến: ..................................

Cự ly vận chuyển: .................km

Hành trình chạy xe: ......................................................................................

6. Công văn chấp thuận khai thác số: .........../..... do......(ghi tên cơ quan cấp) …..cấp ngày .../...../.....(3)

6. Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi một trong các nội dung sau: Mở tuyến/đăng ký khai thác hoặc tăng tần suất chạy xe.

(2) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã (nơi đặt bến xe, nếu là tuyến nội tỉnh)

(3) Chỉ áp dụng với việc đăng ký tăng tần suất chạy xe.


Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 10 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên doanh nghiệp, HTX...
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........., ngày.... tháng....năm 20…..

PH ƯƠNG ÁN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

I. Đặc điểm tuyến:

Mã số tuyến: ...............................................................................................

Tên tuyến: .............................đi..............................................và ngược lại.

Bến đi:..........................................................................................................

Bến đến:.......................................................................................................

Cự ly vận chuyển:........................................km.

Lộ trình: .......................................................................................................

II. Biểu đồ chạy xe:

1. Số chuyến (nốt (tài)) ................trong ngày, tuần, tháng.

2. Giờ xuất bến:

a) Chiều đi: xuất bến tại:………..

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc . . . . . . giờ.... phút, vào các ngày.........................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc . . . . . . giờ.....phút, vào các ngày........................

- . . . .

b) Chiều về: xuất bến tại:………..

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc . . . . . . giờ.... phút, vào các ngày.........................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc . . . . . . giờ.....phút, vào các ngày. ......................

- . . . .

3. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe ..... giờ ...phút.

4. Tốc độ lữ hành: km/h.

5. Lịch trình chạy xe:

a) Chiều đi: xuất bến tại:………

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:………

5. + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:………

5. b) Chiều về: xuất bến tại:……….

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:………

5. + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:………


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...


TT lần nghỉ
Tên điểm dừng nghỉ
Điện thoại
Địa chỉ
Thời gian đến
Thời gian dừng (phút)
1.
2.
...

III. Đoàn phương tiện:


TT
Nhãn hiệu xe
Năm sản xuất
Sức chứa
Tiêu chuẩn khí thải
Số lượng (chiếc)
1
2
Tổng cộng

IV. Phương án bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:


TT
Nốt (tài)
Số lượng lái xe
Số lượng nhân viên phục vụ
Ghi chú
1
Nốt (tài) 1
2
Nốt (tài) 2
....

V. Giá vé và cước hành lý:

1. Giá vé:

a) Giá vé suốt tuyến:................... đồng/HK.

b) Giá vé chặng (nếu có):

- Chặng 1 (từ .....đến.......): ........................đồng/HK.

- Chặng 2 (từ.....đến .......):.........................đồng/HK.

- Chặng................

2. Giá cước hành lý:

a) Hành lý được miễn cước: .........................................kg.

b) Hành lý vượt quá mức miễn cước:........................đ/kg.

3. Hình thức bán vé

a) Bán vé tại quầy ở bến xe:..........................................................................

b) Bán vé tại đại lý: ......................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại)...

c) Bán vé qua mạng:.............. (địa chỉ trang web).

3. P hụ lục 07 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 Sở Giao thông Vận tải

3. ........., ngày..... tháng.....năm.....

GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI

TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh


Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)


Tên doanh nghiệp, HTX : ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

1. Tên đơn vị vận tải: .........................................................................................

2. Địa chỉ: ..........................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): .......................................................................................

4. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến:

Tỉnh đi ............ tỉnh đến.........; Bến đi........... Bến đến............. như sau:

a) Chất lượng phương tiện: Chất lượng phương tiện, năm sản xuất, số ghế, trang thiết bị phục vụ hành khách, tiêu chuẩn khí thải.

b) Việc chấp hành phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô: .............................................................................................................................

c) Các quyền lợi của hành khách bao gồm: ...... (các dịch vụ phục vụ hành khách, chế độ bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước).

d) Địa chỉ, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách: ................

Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Trường hợp trên tuyến có nhiều mức chất lượng dịch vụ khác nhau thì đơn vị vận tải đăng ký từng mức theo các nội dung tại mục 4.

5. B ổ sung, thay thế xe khai thác vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định không tăng tần suất chạy xe.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

Thông báo bổ sung, thay thế xe, doanh nghiệp, hợp tác xã … theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận giấy thông báo của doanh nghiệp.

8. Lệ phí (nếu có): Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Doanh nghiệp, hợp tác xã được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc bổ sung xe nếu việc bổ sung không làm tăng tần suất chạy xe. Phương tiện thay thế, bổ sung phải có cùng sức chứa với phương tiện đang hoạt động trên tuyến.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 15 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX: ...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

.........., ngày...... tháng...... năm.....

THÔNG BÁO

......(1)..... TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi:........( Sở Giao thông vận tải, Bến xe nơi đi, Bến xe nơi đến) ..........

1. Tên đơn vị vận tải:....................................................................................................

2. Địa chỉ: ....................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ..................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ...........ngày ........./...../......... do ……………(tên cơ quan cấp) ............ cấp.

5. Kể từ ngày......./........./.........Doanh nghiệp (HTX) sẽ..........(1).....trên tuyến .....................................................................................

6. Danh sách xe bổ sung hoặc thay thế:


TT
Biển kiểm soát
Số ghế
Tên đăng ký sở hữu xe
Nhãn hiệu xe
N ước sản xuất
Năm sản xuất
Tuyến đã được chấp thuận khai thác
1
Bến đi....-Bến đến...
2..
Bến đi....-Bến đến...

7. Danh sách xe ngừng:


TT
Biển kiểm soát
Số ghế
Tên đăng ký sở hữu xe
Nhãn hiệu xe
N ước sản xuất
Năm sản xuất
Tuyến đã được chấp thuận khai thác
1
Bến đi....-Bến đến...
2..
Bến đi....-Bến đến...

8. Tần suất giảm … chuyến, còn …chuyến trên tuyến.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

H ướng dẫn ghi: (1) Ghi một trong các nội dung sau: ngừng khai thác xe (chỉ với trường hợp giảm tần suất chạy xe); ngừng khai thác trên toàn tuyến hoặc bổ sung nhưng không làm tăng tần suất chạy xe, thay thế xe. Nếu là ngừng khai thác xe hoặc ngừng khai thác trên toàn tuyến thì không cần lập danh sách.

6. Ngừng khai thác, giảm tần suất chạy xe vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Thông báo ngừng khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận thông báo và lưu sổ quản lý.

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Thông báo ngừng khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

a) Trước khi thực hiện giảm tần suất chạy xe hoặc ngừng khai thác trên tuyến ít nhất 20 (hai mươi) ngày, doanh nghiệp, hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải cho Sở Giao thông vận tải và bến xe hai đầu tuyến.

b) Trước khi tuyến ngừng hoạt động hoặc giảm tần suất chạy xe ít nhất 07 (bảy) ngày, bến xe hai đầu tuyến có trách nhiệm thông báo công khai tại bến xe.

c) Sau thời điểm ngừng khai thác 05 (năm) ngày làm việc, doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộp lại phù hiệu của xe ngừng khai thác trên tuyến cho Sở Giao thông Vận tải nơi cấp.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 15 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX: ...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

.........., ngày...... tháng...... năm.....

THÔNG BÁO

......(1)..... TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: ........( Sở Giao thông vận tải, Bến xe nơi đi, Bến xe nơi đến) ..........

1. Tên đơn vị vận tải:..............................................................................................

2. Địa chỉ: ...............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ...........................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ...........ngày ........./...../......... do ……………(tên cơ quan cấp) ............ cấp.

5. Kể từ ngày......./........./.........Doanh nghiệp (HTX) sẽ..........(1).....trên tuyến ...................

6. Danh sách xe bổ sung hoặc thay thế:


TT
Biển kiểm soát
Số ghế
Tên đăng ký sở hữu xe
Nhãn hiệu xe
N ước sản xuất
Năm sản xuất
Tuyến đã được chấp thuận khai thác
1
Bến đi....-Bến đến...
2..
Bến đi....-Bến đến...

7. Danh sách xe ngừng:


TT
Biển kiểm soát
Số ghế
Tên đăng ký sở hữu xe
Nhãn hiệu xe
N ước sản xuất
Năm sản xuất
Tuyến đã được chấp thuận khai thác
1
Bến đi....-Bến đến...
2..
Bến đi....-Bến đến...

8. Tần suất giảm … chuyến, còn …chuyến trên tuyến.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

H ướng dẫn ghi: (1) Ghi một trong các nội dung sau: ngừng khai thác xe (chỉ với trường hợp giảm tần suất chạy xe); ngừng khai thác trên toàn tuyến hoặc bổ sung nhưng không làm tăng tần suất chạy xe, thay thế xe. Nếu là ngừng khai thác xe hoặc ngừng khai thác trên toàn tuyến thì không cần lập danh sách.

7. Cấp mới, cấp lại phù hiệu xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu).

- Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc tỉnh Hà Tĩnh quản lý thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình (áp dụng trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải không trực tiếp thực hiện các quy định như: Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn đầy đủ, liên tục các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình về đơn vị trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải của phương tiện thuộc đơn vị quản lý và cung cấp theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 (một) năm;

- Phù hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu theo quy định (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phù hiệu xe tuyến cố định

8. Lệ phí (nếu có):

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp (đổi) phù hiệu, biển hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được Sở Giao thông vận tải cấp mới (cấp lại) phù hiệu cho xe ô tô tham gia khai thác trên tuyến khi có văn bản chấp thuận mở tuyến; công bố tuyến; chấp thuận khai thác tuyến; chấp thuận tăng tần suất chạy xe; thông báo thay xe, bổ sung xe nhưng không làm tăng tần suất chạy xe của doanh nghiệp, hợp tác xã.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên đơn vị vận tải: ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. /..............

.........., ngày...... tháng...... năm 20

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải: ............................................................................................

2. Địa chỉ: .............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): .........................................................................................

4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô..................... ngày…....tháng……..năm……..., nơi cấp.............................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:…………

Đề nghị được cấp (đổi): (1)..................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

4. H ướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.


Đại diện đơn vị vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 28 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX:......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /.................
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm.....

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE Ô TÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở GTVT ..(1)...............................................

1. Tên doanh nghiệp/ hợp tác xã........................... ..................................................

2. Trụ sở: .................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:........ do..........................................................

cấp ngày ......... tháng......... năm ...................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ô tô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp Phù hiệu để hoạt động kinh doanh vận tải……….:

Trên địa bàn …(2)

Trên tuyến: tên tuyến: ........đi …..... và ngược lại (2); Mã số tuyến: ......... (mục này chỉ dành cho xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Ngày..... tháng...... năm......

4. H ướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.


Xác nhận của Sở Giao thông vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

8. Cấp mới, cấp lại phù hiệu xe ô tô hợp đồng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu).

- Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc tỉnh Hà Tĩnh quản lý thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình (áp dụng trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải không trực tiếp thực hiện các quy định như: Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn đầy đủ, liên tục các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình về đơn vị trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải của phương tiện thuộc đơn vị quản lý và cung cấp theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 (một) năm);

- Phù hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu theo quy định (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phù hiệu xe hợp đồng.

8. Lệ phí (nếu có):

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp (đổi) phù hiệu, biển hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên đơn vị vận tải: ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /..............
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm 20…

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải: ...........................................................................................

2. Địa chỉ: .............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ..........................................................................................

4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô...................... ngày…....tháng……..năm……..., nơi cấp..............................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:…………

Đề nghị được cấp (đổi): (1)..................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

4. H ướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.


Đại diện đơn vị vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 28 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX:......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /.................
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm.....

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE Ô TÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở GTVT ..(1)...............................................

1. Tên doanh nghiệp/ hợp tác xã........................... ..................................................

2. Trụ sở: .................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:........ do..........................................................

cấp ngày ......... tháng......... năm ...................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ô tô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp Phù hiệu để hoạt động kinh doanh vận tải……….:

Trên địa bàn …(2)

Trên tuyến: tên tuyến: ........đi …..... và ngược lại (2); Mã số tuyến: ......... (mục này chỉ dành cho xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Ngày..... tháng...... năm......

4. H ướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.


Xác nhận của Sở Giao thông vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

9. Cấp mới, cấp lại phù hiệu xe Taxi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu).

- Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc tỉnh Hà Tĩnh quản lý thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải;

- Phù hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu theo quy định (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phù hiệu xe taxi.

8. Lệ phí (nếu có):

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp (đổi) phù hiệu, biển hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Đề nghị xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên đơn vị vận tải: ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /..............
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm 20…

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải: ...........................................................................................

2. Địa chỉ: ............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ..........................................................................................

4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô....................... ngày…....tháng……..năm……..., nơi cấp...............................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:…………

Đề nghị được cấp (đổi): (1)..................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

4. H ướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.


Đại diện đơn vị vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 28 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX:......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /.................
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm.....

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE Ô TÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở GTVT ..(1)...............................................

1. Tên doanh nghiệp/ hợp tác xã........................... ..................................................

2. Trụ sở: .................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:........ do..........................................................

cấp ngày ......... tháng......... năm ...................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ô tô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp Phù hiệu để hoạt động kinh doanh vận tải……….:

Trên địa bàn …(2)

Trên tuyến: tên tuyến: ........đi …..... và ngược lại (2); Mã số tuyến: ......... (mục này chỉ dành cho xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Ngày..... tháng...... năm......

4. H ướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.


Xác nhận của Sở Giao thông vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

10. Cấp mới, cấp lại Biển hiệu xe khách du lịch

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT- BVHTTDL- BGTVT của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông Vận tải;

- Giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (bản chính);

- Giấy phép Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bản sao);

- Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc giấy đăng ký kinh doanh lữ hành (bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu);

- Bản sao các loại giấy tờ: giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của các xe có tên trong danh sách đề nghị; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biển hiệu xe du lịch.

8. Lệ phí (nếu có): Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT- BVHTTDL- BGTVT ngày 26/1/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1. Nội thất, tiện nghi đối với xe ô tô vận chuyển khách du lịch:

a. Ô tô dưới 09 chỗ ngồi phải có điều hoà nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng.

b. Ô tô từ 09 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ ngồi, ngoài các quy định tại điểm a nêu trên phải có rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng để thoát hiểm, thùng chứa rác, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của người lái xe.

c. Ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan hoặc ô tô hai tầng), ngoài các quy định tại khoản 2 Điều này phải trang bị micro, tivi và khu vực cất giữ hành lý cho khách du lịch.

d. Ô tô chuyên dụng caravan hoặc ô tô hai tầng, ngoài các quy định tại khoản 3 Điều này phải có chỗ sơ cấp cứu (đối với ô tô hai tầng) và phòng nghỉ tạm thời (đối với ô tô chuyên dụng caravan).

2. Đối với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch có các điều kiện:

a. Lái xe ô tô vận chuyển khách du lịch, ngoài việc phải đáp ứng các quy định của pháp luật đối với người lái xe, phải có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch.

b. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch phải có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch, trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển khách du lịch đồng thời là Hướng dẫn viên du lịch hoặc Thuyết minh viên.

c. Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn và cấp theo mẫu Phụ lục 5 Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT- BVHTTDL- BGTVT của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông Vận tải.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26 tháng 01năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 3 Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26 tháng 01năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /.................
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày………. tháng..….. năm …….…

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP BIỂN HIỆU “XE Ô TÔ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH”

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

Tên đơn vị kinh doanh: ................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .....................................................................

Trụ sở: ..........................................................................................................

Số điện thoại: ..........................................................(Fax): ............................

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:…………………………….......do…….........................………………,

cấp ngày ..............tháng......... năm ........................................................................

Lĩnh vực kinh doanh: ................................................... ..... ..........................

Số xe đề nghị cấp biển hiệu: ............................ xe (danh sách xe kèm theo)

TT
Tên hiệu xe
Màu sơn
Biển số
Số khung
Số máy
Số chỗ ngồi
Năm SX
1
2
3
4

Các giấy tờ liên quan kèm theo gồm: Giấy xác nhận ô tô vận chuyển khách du lịch (bản chính) (1) và các bản sao: Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển khách (2); Giấy chứng nhận đăng ký ô tô (3); Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (4); Giấy chứng nhận Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện (5); Giấy phép lái xe (6); Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của lái xe (7).

Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ
KINH DOANH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

11. Cấp mới, cấp lại phù hiệu xe Công- ten- nơ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu).

- Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc tỉnh Hà Tĩnh quản lý thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình (áp dụng trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải không trực tiếp thực hiện các quy định như: Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn đầy đủ, liên tục các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình về đơn vị trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải của phương tiện thuộc đơn vị quản lý và cung cấp theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 (một) năm);

- Phù hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu theo quy định (áp dụng trong trường hợp cấp lại biển hiệu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phù hiệu xe Công- ten- nơ.

8. Lệ phí (nếu có):

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp (đổi) phù hiệu, biển hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Đề nghị xác nhận tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải theo quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Nghị định số 93/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ- CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ".

Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên đơn vị vận tải: ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /..............
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm 20…

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

1. Tên đơn vị vận tải: ...................................................................................................

2. Địa chỉ: ....................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ..................................................................................................

4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô....................... ngày…....tháng……..năm……..., nơi cấp............................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe

Đề nghị được cấp (đổi): (1)..................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

4. H ướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.


Đại diện đơn vị vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 28 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

Tên doanh nghiệp, HTX:......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .............. /.................
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày...... tháng...... năm.....

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE Ô TÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở GTVT ..(1)...............................................

1. Tên doanh nghiệp/ hợp tác xã........................... .....................................................

2. Trụ sở: ...................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax): ...............................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:........ do..............................................................

cấp ngày ......... tháng......... năm ...................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ô tô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp Phù hiệu để hoạt động kinh doanh vận tải……….:

Trên địa bàn …(2)

Trên tuyến: tên tuyến: ........đi …..... và ngược lại (2); Mã số tuyến: ......... (mục này chỉ dành cho xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Ngày..... tháng...... năm......

4. H ướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.


Xác nhận của Sở Giao thông vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3482/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/11/2014
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/11/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tĩnh / Nguyễn Thiện
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuNăm 2014 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.