Quay lại

Quyết định 34/2026/QĐ-UBND quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2026/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG HỌC SINH TRÊN LỚP TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 119/TTr-SGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp (học sinh/lớp) trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT), bao gồm:

a) Trường tiểu học;

b) Trường trung học cơ sở;

c) Trường trung học phổ thông;

d) Trường phổ thông có nhiều cấp học;

đ) Trường phổ thông dân tộc bán trú;

e) Các cơ sở giáo dục nêu tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện định mức số lượng học sinh trên lớp của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Định mức số lượng học sinh/lớp đối với cấp tiểu học tại các điểm trường lẻ thuộc cơ sở giáo dục tiểu học, cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở:

a) Tại các điểm trường lẻ có từ 15 học sinh trở xuống: Số học sinh/lớp được xác định bằng tổng số học sinh tại điểm trường và được tính 01 lớp;

b) Tại các điểm trường lẻ có từ 16 học sinh đến dưới 50 học sinh mà phải bố trí lớp ghép: Số học sinh của 01 lớp ghép thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số học sinh của 01 lớp còn lại được xác định bằng tổng số học sinh còn lại tại điểm trường;

c) Tại các điểm trường lẻ có từ 16 học sinh đến dưới 50 học sinh mà không bố trí lớp ghép: Định mức số học sinh/lớp được tính bằng tổng số học sinh tại điểm trường chia cho 02 lớp.

2. Định mức số lượng học sinh/lớp đối với cấp trung học cơ sở tại cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở có quy mô nhỏ:

a) Tại các cơ sở giáo dục có từ 45 học sinh/Khối lớp trở xuống: Số học sinh/lớp của Khối lớp đó được xác định bằng tổng số học sinh của Khối lớp và được tính 01 lớp;

b) Tại các cơ sở giáo dục có từ 46 học sinh đến dưới 70 học sinh/Khối lớp: Định mức số học sinh/lớp được tính bằng tổng số học sinh của khối lớp đó chia cho 02 lớp.

3. Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này) còn dư số học sinh sau khi tính số học sinh/lớp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT: Bình quân số học sinh/lớp bằng tổng số học sinh tại cơ sở giáo dục chia cho số lớp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT (khi không tính số học sinh dư nêu trên) theo từng khối lớp của từng cấp học.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chịu trách nhiệm về số lượng cơ sở giáo dục phổ thông công lập, số lượng học sinh, số lớp của từng cấp học phổ thông theo từng năm học theo thẩm quyền quản lý;

b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện việc bố trí số lượng học sinh/lớp đảm bảo theo quy định tại Quyết định này;

c) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp xã) tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm;

d) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ xác định vùng theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT làm căn cứ để tính định mức số lượng học sinh/lớp cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

2. Sở Nội vụ
Hằng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp xã xác định vùng theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT làm căn cứ để tính định mức số lượng học sinh trên lớp cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cân đối, bố trí kinh phí thực hiện tại các cơ sở giáo dục phù hợp với số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên cơ sở định mức học sinh/lớp, quy mô lớp, kế hoạch phát triển giáo dục của đơn vị.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các thông tin số lượng cơ sở giáo dục phổ thông công lập, số lượng học sinh, số lớp của từng cấp học theo từng năm học trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ xác định vùng theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT làm căn cứ để tính định mức số lượng học sinh trên lớp cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

c) Căn cứ quy định bố trí số lượng học sinh/lớp của Quyết định này, hằng năm tổng hợp, đề xuất chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn quản lý gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026. Các nội dung quy định tại Quyết định được áp dụng từ năm học 2026-2027.

2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 14/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 5. Điều Khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo các văn bản mới.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Thị Hiền Hạnh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu34/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành25/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Vũ Thị Hiền Hạnh
Phạm viLào Cai
Trích yếuQuy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcChưa có hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.