Quay lại

Quyết định 3287/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch triển khai đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; số hóa hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính

phủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ

về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018;

Căn cứ Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 - 2025;

2

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; số hóa hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương".

Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; DÂN CHỦ TỊCH

- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;

- Tỉnh đoàn;

- Trung tâm Hành chính công tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh, Báo BD, Đài PT-TH tỉnh;

- LĐVP, NC, TH, KGVX, HCTC;
- Lưu: VT. 9
Võ Văn Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH

Triển khai Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

trong giải quyết thủ tục hành chính; số hóa hồ sơ thủ tục hành chính

thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương

giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

(Kèm theo Quyết định số 3287/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu chung

- Giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo hướng không phụ thuộc vào

địa giới hành chính, gắn với số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, tăng năng suất lao động, góp phần hình thành công dân số, doanh nghiệp số trong xây dựng Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số.

- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm để phục vụ; sự hài lòng của

người dân, doanh nghiệp vừa là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ, của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, vừa nền tảng, động lực cho sự thay đổi và phát triển của tỉnh; đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cải cách hành chính, nhất là việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin.

- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hành

chính công tỉnh; nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Một cửa) cấp huyện và cấp xã theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.

- Từng bước thay đổi nhận thức của người dân, doanh nghiệp về giá trị

pháp lý của văn bản điện tử, tạo chuyển biến về lựa chọn phương thức giao dịch

TTHC trực tuyến bằng hồ sơ điện tử thay cho phương thức giao dịch trực tiếp tại các cơ quan nhà nước bằng hồ sơ giấy nhằm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của tiến trình xây dựng chính quyền điện tử, Thành phố Thông minh Bình Dương góp phần phát triển công dân số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.

- Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả; hiện thực hóa chủ trương đẩy mạnh việc

chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công mà nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.

2

2. Mục tiêu cụ thể

a) Năm 2021 - 2022

- Tổ chức triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết

TTHC tại Trung tâm Hành chính công tỉnh và quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC tại 100% Bộ phận Một cửa cấp huyện (Trung tâm Phục vụ hành chính công) và Bộ phận Một cửa cấp xã.

- Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc

thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.

- Hợp nhất Cổng Dịch vụ công tỉnh với Hệ thống thông tin một cửa điện

tử tỉnh để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thống nhất, liên thông giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương.

- Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,

đăng ký doanh nghiệp; về bảo hiểm xã hội và đất đai với Cổng Dịch vụ công tỉnh, Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh phục vụ xác thực, định danh và cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết

TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp.

- Hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực đạt tối

thiểu tương ứng 50%, 40%, 35% đối với kết quả thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử. Tăng tối thiểu 20% mỗi năm tiếp theo đối với kết quả thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.

- Triển khai đồng bộ hóa tất cả các TTHC các cấp được Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh công bố trên phần mềm một cửa điện tử.

- Tối thiểu 30% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải

cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC (trước đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết

TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ và đáp ứng được yêu cầu.

- Thời gian chờ đợi tối đa của người dân, doanh nghiệp tại Bộ phận Một

cửa xuống trung bình còn 30 phút/01 lần đến giao dịch.

b) Năm 2023 - 2025

- Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia còn lại,

các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh phục vụ cho việc cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp.

- Tăng tỷ lệ số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả

giải quyết TTHC đã được giải quyết thành công trong mỗi năm thêm 20% đối

3

với mỗi cấp hành chính cho đến khi đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.

- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp

lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công

TTHC (trước đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ.

- Tỷ lệ người dân thực hiện các dịch vụ công trực tuyến và thực hiện

TTHC trên môi trường điện tử tối thiểu đạt 50% với tổng số hồ sơ tiếp nhận; tối thiểu từ 80% trở lên hồ sơ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử; 100% hồ sơ TTHC đã giải quyết thành công được số hóa, lưu trữ và có giá trị tái sử dụng.

- Tăng năng suất lao động trung bình trong việc giải quyết TTHC thông

qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xã hội hóa một số công việc trong quy trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết TTHC, cụ thể: Năng suất tiếp nhận hồ sơ trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ phận Một cửa các cấp trong 01 năm lên mức tối thiểu là 1.600 hồ sơ (trừ trường hợp tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm/01 Bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu trên).

- Thời gian chờ đợi tối đa của người dân, doanh nghiệp xuống trung bình

còn 15 phút/01 lượt giao dịch; thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 30 phút/01 hồ sơ vào năm 2025.

- Điện tử hóa việc giám sát, đánh giá kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC

làm cơ sở đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức công khai, minh bạch, hiệu quả.

- Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với chất lượng cung cấp dịch

vụ công đạt tối thiểu 95% vào năm 2025.

3. Yêu cầu

- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị, địa phương

trong triển khai thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; kịp thời tháo gỡ, khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

- Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc tổ

chức Đề án đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.

- Các cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại địa phương

tích cực, chủ động phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo tiến độ thực hiện các nội dung của Đề án, thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa các phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công với

4

Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh qua trục liên thông văn bản, để phục vụ đơn giản hóa TTHC và giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên môi trường điện tử và giải quyết dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công.

II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ

1. Phổ biến, quán triệt, thông tin, tuyên truyền (đối với đội ngũ cán bộ,

công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp).

2. Xây dựng văn bản chỉ đạo, điều hành.

T/

3. Gắn kết việc số hoá hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC với quá

trình tiếp nhận, xử lý TTHC tại Bộ phận Một cửa tạo cơ sở hình thành dữ liệu sống, sạch, đủ và chính xác.

4. Đổi mới tổ chức quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc đơn giản

hoá trong chuẩn bị, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

5. Mở rộng việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC theo hướng không phụ

thuộc vào địa giới hành chính trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

6. Nâng cao tính chủ động trong đổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao

động của Bộ phận Một cửa.

7. Đổi mới việc giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết TTHC theo thời

gian thực trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới.

III. PHÂN CÔNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM (kèm theo phụ lục)

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Hoàn thiện thể chế

a) Tiếp tục thực hiện rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế, quy định

liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông để đáp ứng yêu cầu triển khai các nội dung nhiệm vụ của Đề án.

b) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và của tỉnh; đề

xuất sửa đổi, bổ sung, hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo các căn cứ pháp lý trong triển khai thực hiện các nội dung đổi mới.

c) Mở rộng danh mục TTHC thực hiện theo mô hình "phi địa giới hành chính".

d) Triển khai rà soát, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông

tin đáp ứng yêu cầu lưu trữ điện tử đối với hồ sơ TTHC.

2. Triển khai nhiệm vụ số hóa

a) Triển khai số hóa kết quả giải quyết TTHC theo từng giai đoạn

5

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành đánh giá tình hình, thực trạng và xây dựng kế hoạch số hóa kết quả giải quyết TTHC từ văn bản giấy đang còn hiệu lực, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa phương mình sang văn bản điện tử hoặc dữ liệu số; tổ chức cập nhật vào không gian quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Bình Dương, hoàn thành trước ngày 31/12/2025, theo lộ trình cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1 (từ năm 2021 đến tháng 12/2022): xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm liên thông để tiếp cận với mọi người dân, doanh nghiệp một cách nhanh nhất nhằm đáp ứng nhu cầu số hóa điện tử, tiến hành rà soát, phân loại, kiểm đếm số lượng văn bản giấy còn hiệu lực cần được số hóa; thực hiện thí điểm công tác số hóa tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương; đánh giá, rút kinh nghiệm để làm cơ sở hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.

- Giai đoạn 2 (từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2023): số hóa, cập nhật dữ

liệu văn bản được hình thành từ năm 2016 đến hết năm 2023.

- Giai đoạn 3 (từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024): số hóa, cập nhật dữ

liệu văn bản được hình thành từ năm 2006 đến hết năm 2015 và năm 2024.

- Giai đoạn 4 (từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025): số hóa, cập nhật dữ

liệu văn bản được hình thành từ năm 2005 trở về trước và năm 2025.

Việc xây dựng kế hoạch số hóa phù hợp với tình hình thực tế tại mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương; khuyến khích việc hoàn thành sớm hơn lộ trình được

xác định tại Kế hoạch này. Kể từ năm 2025, các cơ quan, đơn vị, địa phương tạo lập dữ liệu số đối với kết quả giải quyết TTHC khi ban hành, cập nhật vào hệ thống để phục vụ lưu trữ, khai thác. Đồng thời, việc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các đơn vị, địa phương (bao gồm tài liệu giải quyết TTHC còn hiệu lực để thực hiện số hóa) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và pháp luật chuyên ngành.

b) Gắn kết việc số hoá hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC với quá trình tiếp nhận, xử lý TTHC tại Bộ phận Một cửa tạo cơ sở hình thành dữ liệu sống, sạch, đủ và chính xác.

c) Nâng cấp Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh đáp ứng yêu cầu số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC, cũng như việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

d) Rà soát, cập nhật, hoàn thiện danh mục tài liệu, hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý hoặc thẩm quyền giải quyết của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.

đ) Rà soát các Cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý để xác định các thông tin, dữ liệu, kết quả

6

giải quyết TTHC cần số hóa hoặc đã có làm cơ sở tổ chức quy trình số hóa, cũng như thực hiện kết nối, chia sẻ và xây dựng Kho dữ liệu cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.

e) Xây dựng, hoàn thiện không gian điện tử để quản lý dữ liệu cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công tỉnh đáp ứng yêu cầu lưu trữ điện tử, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC của Đề án.

g) Xây dựng không gian quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Bình Dương trên cơ sở nâng cấp, phát triển trên hạ tầng hiện có của tỉnh; chủ yếu là hạ tầng tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ và Sở Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa không gian quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Bình Dương với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác nhằm đảm bảo thực hiện TTHC trên môi trường điện tử theo

Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo các quy định và yêu cầu về công tác văn thư, lưu trữ theo Luật Lưu trữ và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư lưu trữ.

h) Phối hợp Văn phòng Chính phủ kết nối, tích hợp dữ liệu kết quả giải quyết TTHC giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử phục vụ giải quyết TTHC theo yêu cầu của Đề án.

i) Tổ chức thực hiện TTHC trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời là động lực thúc đẩy hoạt động số hóa kết quả giải quyết TTHC theo Kế hoạch này.

k) Về Bộ phận Một cửa

- Tổ chức sắp xếp lại Bộ phận Một cửa để triển khai quy trình số hóa theo

yêu cầu, tiến độ triển khai của Đề án.

- Tổ chức triển khai quy trình số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ sơ,

giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong tiếp nhận, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đáp ứng yêu cầu của Đề án.

- Hợp nhất Cổng Dịch vụ công tỉnh với Hệ thống thông tin một cửa điện

tử tỉnh để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh là lõi của Bộ phận Một cửa do Văn phòng Ủy ban nhân dân quản lý thống nhất.

- Thực hiện đồng bộ, liên kết tài khoản của cá nhân, tổ chức trên Cổng

Dịch vụ công của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa

đáp ứng yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Đề án.

l) Tái cấu trúc, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng cắt giảm thủ

7

tục hoặc các bước kiểm tra, xác nhận, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ TTHC trên cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống.

3. Triển khai nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính

Thực hiện rà soát, đánh giá, phê duyệt các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết có thể triển khai ngay việc tiếp nhận và giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối với các TTHC chưa được triển khai toàn quốc để tổ chức triển khai thí điểm trên địa bàn tỉnh.

4. Triển khai các mô hình, giải pháp mới tăng năng suất lao động trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

- Tổ chức đánh giá lại hoạt động của Bộ phận Một cửa để đề xuất cơ cấu,

số lượng nhân sự phù hợp để triển khai bảo đảm nâng cao năng suất lao động và đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.

- Nghiên cứu, triển khai các mô hình, giải pháp đổi mới phù hợp với điều

kiện thực tế để nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng phục vụ.

- Tham mưu cơ chế lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính

công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan hành chính nhà nước và khả năng đảm nhận nhiệm vụ này của các doanh nghiệp bưu chính công ích theo quy định và phù hợp với thực tiễn của địa phương.

- Nghiên cứu, đề xuất tổ chức thực hiện tiếp nhận hoặc hỗ trợ cá nhân, tổ

chức thực hiện TTHC tại nhà (kể cả giải pháp hỗ trợ giải quyết TTHC tại địa chỉ đối với các đối tượng thực hiện TTHC là người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai,...) hoặc hẹn giờ giải quyết TTHC theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức. Nghiên cứu, ứng dụng, nâng cấp thế hệ kiosk thông minh mới tại Bộ phận Một cửa để tư vấn, hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ thực hiện TTHC tự động mà không cần phải có sự hỗ trợ, tiếp nhận trực tiếp của cán bộ một cửa.

5. Thiết kế bản sắc thương hiệu của Bộ phận Một cửa

Triển khai thiết kế bản sắc thương hiệu Bộ phận Một cửa các cấp theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.

6. Thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống giám sát Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh. Đầu tư, nâng cấp trang bị Hệ thống giám sát, đánh giá theo hướng phù hợp với công nghệ hiện đại và khả năng đầu tư của ngân sách, huy động các nguồn lực trong và ngoài ngân sách để từng bước nâng cao năng lực giám sát, trong đó ưu tiên công nghệ tự động, công nghệ thông minh (như trí

8

tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật,...) để phân tích, cập nhật dữ liệu và phân tích dữ liệu gốc một cách thường xuyên, liên tục để đưa ra kết quả đánh giá khách quan, trung thực, chính xác về sự hài lòng của cá nhân, tổ chức; tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân tại Bộ phận Một cửa. Từ đó, đưa ra những dự báo về xu hướng nhu cầu của người dân, những vấn đề cần tiếp tục cải thiện để nâng cao chất lượng phục vụ và tối ưu hóa nguồn lực, tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công.

- Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện việc giám sát, đánh giá tự

động một cách thường xuyên, liên tục, chủ động, kịp thời về tình hình tiếp nhận, giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp cũng như mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức trong thực hiện TTHC. Trọng tâm là việc đánh giá mức độ hài lòng thông qua ứng dụng trên điện thoại, ứng dụng Zalo, Cổng Dịch vụ công,

- Căn cứ Bộ chỉ số đánh giá, giám sát, đo lường chất lượng giải quyết

TTHC theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, hoàn thiện chức năng giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết TTHC trên Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh đáp ứng yêu cầu của Đề án. Tiếp tục hoàn thiện chức năng này của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (sau khi hợp nhất Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh).

- Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ theo dõi, giám sát, đánh giá giữa Hệ

thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo thời gian thực.

- Tổ chức triển khai thực hiện giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết

TTHC theo các yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án.

7. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện

- Tổ chức hội nghị triển khai Đề án và các lớp tập huấn, bồi dưỡng, hướng

dẫn định kỳ hàng năm việc thực hiện Đề án với các nội dung trọng tâm như: số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC, quy trình thực hiện, tái cấu trúc quy trình TTHC để triển khai dịch vụ công, đánh giá chất lượng giải quyết

TTHC,...

- Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm việc thực hiện Đề án

đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC với các nội dung phù hợp trong từng giai đoạn thực hiện Đề án.

- Biểu dương, khen thưởng định kỳ hàng năm, đột xuất, chuyên đề, giai

đoạn sơ kết và tổng kết đối với các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp thực hiện tốt; đồng thời, có biện pháp xử lý nghiêm cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị không nghiêm túc, gây khó khăn, chậm trễ cho việc triển khai thực hiện Đề án.

9

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định. Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị, địa phương được huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan ngành dọc

- Thực hiện quán triệt, thông tin tuyên truyền và tổ chức thực hiện cơ chế

một cửa, một cửa liên thông theo quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP, Quyết định số 468/QĐ-TTg và các văn bản khác có liên quan. Chịu trách nhiệm về kết quả triển khai, hiệu quả giải quyết

TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Triển khai các nhiệm vụ phân công về thực hiện Đề án đổi mới cơ chế

một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh (xây dựng kế hoạch hàng năm và giai đoạn phù hợp với mục tiêu chung của tỉnh); chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo đảm bảo đúng tiến độ thời gian đối với các nhiệm vụ được giao theo phân công tại Kế hoạch này.

- Hoàn thiện quy chế tổ chức hoạt động Bộ phận Một cửa trên cơ sở bổ

sung các yêu cầu, nhiệm vụ trên cơ sở Đề án của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Triển khai các giải pháp tăng năng suất lao động trung bình trong việc

giải quyết TTHC thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xã hội hóa một số công việc trong quy trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết TTHC đảm bảo tăng năng suất tối thiểu theo mục tiêu của Kế hoạch này.

- Chủ trì, triển khai hướng dẫn các quy định của Bộ quản lý chuyên ngành

được giao tổ chức thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg.

2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các sở, ban, ngành; cơ quan ngành dọc; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; tổng hợp, báo cáo, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có);

10

- Chủ trì theo dõi, đôn đốc và phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ số

hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp, đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử tại Bộ phận Một cửa các cấp.

- Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ hướng dẫn

thực hiện các nội dung liên quan về nghiệp vụ giải quyết TTHC trong số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định của Đề án và các chức năng của phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp đảm bảo đúng quy trình giải quyết TTHC theo quy định.

- Phối hợp tổ chức hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho cán

bộ, công chức, viên chức trong đó ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp bảo đảm đủ năng lực, trình độ, kỹ năng quản lý và thực hiện công tác số hóa, lưu trữ kết quả giải quyết TTHC.

- Hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu TTHC, đảm bảo đồng bộ,

thống nhất trong quy định giải quyết TTHC từ trung ương đến địa phương;

- Chủ trì, tham mưu tổ chức đánh giá hoạt động của Bộ phận Một cửa;

đánh giá khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, số lượng nhân sự phù hợp để triển khai bảo đảm nâng cao năng suất lao động và đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông

tin và Truyền thông tổng hợp danh mục dự án đầu tư phục vụ mục tiêu đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC vào kế hoạch đầu tư trung hạn của tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư công (nếu có);

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh

phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Nghiên cứu, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ triển

khai thực hiện Kế hoạch này với sự tham gia của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan (nếu cần thiết) để đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng chất lượng và tiến độ theo quy định.

- Phối hợp với Tỉnh đoàn tổ chức đội hình thanh niên tình nguyện hỗ trợ

hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp.

- Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án vào cuối năm 2023 và tổng kết kết

quả thực hiện Đề án vào cuối năm 2025. Đồng thời, đề xuất khen thưởng (sơ kết, tổng kết, chuyên đề, đột xuất) đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong giải quyết TTHC và triển khai thực hiện đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh. Kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh có biện

11

pháp xử lý nghiêm cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị không nghiêm túc, gây khó khăn, chậm trễ cho việc triển khai thực hiện Đề án.

- Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ Chính phủ giao và tình hình thực tiễn triển khai Kế hoạch này báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án và lồng ghép báo cáo một số kết quả trọng tâm của Đề án trong báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ của tỉnh. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉnh sửa, bổ sung các nhiệm vụ, chỉ tiêu đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương (nếu có).

3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc hoàn thiện chức năng, tính năng kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công tỉnh và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh đáp ứng yêu cầu triển khai, thực hiện TTHC các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.

- Phối hợp hoàn thành kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của các bộ, ngành trung ương với Cổng Dịch vụ công của tỉnh, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ.

- Hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh đáp ứng yêu cầu số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC, cũng như việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thông thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

- Hoàn thiện việc hợp nhất Cổng Dịch vụ công tỉnh và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thống nhất, liên thông giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương.

- Hoàn thành việc kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.

- Bố trí cán bộ kỹ thuật để quản lý, duy trì hoạt động và kịp thời xử lý các sự cố liên quan đến Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, an toàn thông tin.

- Hình thành không gian dữ liệu điện tử dùng chung để hỗ trợ quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu điện tử liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó và được kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.

- Định kỳ hàng Quý báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo tiến độ (thông qua

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng hợp trong nội dung của tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ theo quy định.

12

4. Giao Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và

Truyền thông triển khai thực hiện nhiệm vụ lưu trữ điện tử đối với hồ sơ TTHC, kết quả giải quyết TTHC.

- Xây dựng nội dung chuyên đề về đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên

thông, số hóa hồ sơ giải quyết TTHC trong các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh.

5. Giao Sở Tài chính

Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí từ ngân sách nhà nước triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ ngân sách tỉnh để thực

hiện các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch số hóa, quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của cơ quan nhà nước sử dụng vốn đầu tư công trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm;

- Rà soát các dự án đầu tư về công nghệ, cơ sở hạ tầng của các cơ quan

nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm không bị chồng chéo nhiệm vụ lưu trữ tài liệu điện tử giữa các dự án được phê duyệt hàng năm.

- Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có

liên quan kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các phần mềm chuyên ngành với Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh phục vụ xác thực, định danh và giải quyết TTHC.

7. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về đất đai với Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thống tin một cửa điện tử của tỉnh phục vụ xác thực, định danh và giải quyết TTHC.

8. Giao Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà

soát, hướng dẫn quy trình, thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao điện tử từ số gốc, chứng thực bản sao điện tử từ bản chính hoặc kiểm tra, xác thực kết quả chứng thực bản sao điện tử từ bản chính theo quy định, số hóa sổ hộ tịch.

- Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan

kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các phần mềm chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.

13

- Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dịch vụ công chứng, chứng thực, chứng thực bản sao điện tử từ bản chính,...tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

9. Công an tỉnh

- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có

liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh phục vụ các cơ quan có thẩm quyền xác thực, định danh và giải quyết TTHC.

- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân

tỉnh và các đơn vị có liên quan đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật không gian quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.

10. Cục Thuế tỉnh

Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu thuế với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh phục vụ giải quyết TTHC.

11. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh phục vụ xác thực, định danh và giải quyết TTHC.

12. Báo Bình Dương, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang/Cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh

Tuyên truyền các nội dung về đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ và Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; số hóa hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Chú trọng tuyên truyền về những kết quả đạt được, cách làm hay triển khai hiệu quả trong đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; nêu gương các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt trong giải quyết TTHC và thực hiện cơ chế đổi mới... đồng thời, tiếp nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh nghiệp về thực hiện đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.

14

Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; số hóa hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Phụ lục

NỘI DUNG CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI ĐỂ ÁN ĐỔI MỚI THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA,

MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

VÀ SỐ HÓA HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Kèm theo Quyết định số 3287 /QĐ-UBND ngày 34 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì thực hiện
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
I
Năm 2021 - 2022
1
- Xây dựng văn bản triển khai thực hiện Đề án theo quy định tại Nghị định số 107/2021/NĐ- CP, Quyết định số 468/QĐ-TTg và nội dung tại Kế hoạch này.
- Văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC.
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh
Quý I/2022
2
Nhân rộng mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện phù hợp với các nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
UBND cấp huyện
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền
thông và các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan
Năm 2022
3
Củng cố, cải tạo, nâng cấp Bộ phận Một cửa cấp xã đảm bảo vượt các tiêu chuẩn theo quy định và phù hợp với các nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
UBND cấp xã
UBND cấp huyện,
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông
Năm 2022
4
Tham mưu cơ chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan hành chính nhà nước và khả năng đảm nhận các nhiệm vụ này của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, các cơ quan, địa
phương, đơn vị cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích
Năm 2022

2

STT
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì thực hiện Đơn vị phối hợp
Đơn vị chủ trì thực hiện Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
5
Cập nhật, chuẩn hóa danh mục tài liệu, hồ sơ TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
Văn phòng UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành
Thường xuyên
6
Đánh mã giấy tờ là thành phần hồ sơ giải quyết TTHC được số hóa tại Bộ phận Một cửa thống nhất.
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Thông tin và Truyền thông,
Sở Nội vụ, sở, ban, ngành,
địa phương
Quý I/2022
7
Rà soát, tái cấu trúc quy trình, điện tử hóa mẫu đơn/tờ khai (e-form), kết quả TTHC.
Văn phòng UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã
Định kỳ tháng 6 và tháng 11 hàng năm
8
Đánh giá để đề xuất đưa vào triển khai tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ (rà soát về pháp lý), Sở Thông tin và
Truyền thông (về ứng dụng
CNTT), các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
9
Bố trí dịch vụ công chứng, chứng thực, chứng thực bản sao điện tử từ bản chính,... tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.
Sở Tư pháp
Văn phòng UBND tỉnh
Năm 2022
10
Thực hiện 100% đơn vị cấp xã cung cấp dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính.
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Tư pháp, Sở Thông tin và
Truyền thông, UBND cấp
huyện, cấp xã
Quý I/2022
11
Đa dạng hóa mô hình tư vấn, hỗ trợ giải quyết TTHC trên nền tảng cơ sở dữ liệu số hóa, mở rộng, hình thành Tổng đài hành chính công hỗ trợ giải quyết TTHC thông qua Tổng đài 1022, Zalo, Facebook, Trợ lý ảo và qua các kênh tương tác, mạng xã hội khác theo quy định. Xây dựng Bản đồ Bộ phận Một cửa các cấp trên Cổng Dịch vụ công tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, địa phương
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo
12
Ứng dụng, nâng cấp thế hệ kiosk thông minh mới (như VTM - Video Teller Machine, ATM - Automated Teller Machine, AI - Artificial intelligence,...) tại Bộ phận Một cửa các cấp để tư vấn, hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ và
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông
UBND cấp huyện, cấp xã và
các cơ quan có liên quan
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo
STT
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì thực hiện
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
nộp hồ sơ TTHC tự động mà không cần phải có sự hỗ trợ, tiếp nhận trực tiếp của cán bộ một cửa; tiếp nhận TTHC tại các điểm lưu động,...
13
Đảm bảo tỷ lệ dịch vụ công đủ điều kiện cung cấp biểu mẫu trực tuyến, thanh toán trực tuyến đạt 100%.
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh
Hoàn thành ngày 01/01/2022 và cập nhật thường xuyên
14
Hoàn thành việc hợp nhất Cổng Dịch vụ công với Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thống nhất, liên thông giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương và 100% hồ sơ của Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh được đồng bộ trạng thái, kết quả xử lý trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (kết nối với Trung tâm Điều hành thành phố thông minh tỉnh - IOC để tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện liên quan TTHC).
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
Năm 2022
15
Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT; nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh trên cơ sở Cổng Dịch vụ công, Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh đã được hợp nhất đảm bảo phục vụ cá nhân, tổ chức (tài khoản truy cập Cổng Dịch vụ công được thống nhất; tình trạng giải quyết TTHC; cơ sở dữ liệu dân cư, doanh nghiệp được tích hợp, chia sẻ; hồ sơ TTHC số hóa được lưu trữ,...) và công chức, viên chức tiếp nhận, thụ lý, tác nghiệp giải quyết TTHC (hệ thống lưu trữ điện tử có thể kết nối, chia sẻ dữ liệu về dân cư, doanh nghiệp,... để phục vụ tra cứu thông tin giải quyết TTHC mà không phải yêu cầu cá
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh, các sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo

4

STT
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì thực hiện
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
nhân, tổ chức cung cấp lại; khả năng tích hợp, kết nối với hệ thống phần mềm, tiện ích phần mềm chuyên ngành khác phục vụ giải quyết TTHC đòi hỏi nghiệp vụ chuyên môn sâu).
OND
16
Cập nhật cơ sở dữ liệu về nghĩa vụ tài chính và tích hợp dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong thực hiện TTHC (đất đai, thuế và các dịch vụ công khác) để hỗ trợ cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch qua môi trường mạng, thông qua Cổng Dịch công tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, UBND
cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Quý I/2022 và lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
17
Cổng Dịch vụ công tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia, dữ liệu chuyên ngành (tài nguyên môi trường, kế hoạch đầu tư, xây dựng, giao thông, tư pháp,...) được tích hợp với cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh để phục vụ cá nhân, tổ chức mọi lúc, mọi nơi.
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Tư
pháp,... và các cơ quan, địa
phương có liên quan
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo.
18
Hướng dẫn xây dựng dự toán, bố trí kinh phí cho việc tổ chức thực hiện Đề án đổi mới cơ chế một cửa, cải cách TTHC (đề án, kế hoạch số hóa hồ sơ, tuyên truyền, chế độ hỗ trợ,...).
Sở Tài chính
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo.
19
Chuẩn bị cơ sở vật chất (máy móc, trang thiết bị, ứng dụng CNTT,...) thực hiện Đề án và số hóa hồ sơ TTHC.
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo.

5

TỈNH

STT
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì thực hiện
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
20
Hướng dẫn về nghiệp vụ, nội dung, phạm vi, danh mục hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC thực hiện số hóa theo quy định.
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh
Quý I/2022
21
Tổ chức triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC với 100% Bộ phận Một cửa cấp huyện và Bộ phận Một cửa cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông
UBND cấp huyện, cấp xã
Năm 2022
22
Thực hiện việc số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực đối với kết quả thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
Các sở, ban, ngành, địa phương
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Nội vụ,
Sở Thông tin và Truyền thông
Thường xuyên
23
Triển khai lưu trữ hoặc chia sẻ thông tin giải quyết TTHC giữa các cơ quan hành chính nhà nước (các thông tin, giấy tờ, tài liệu của cá nhân, tổ chức đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC đều được lưu trữ và chia sẻ).
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan
Thực hiện năm 2022 và phù hợp lộ trình số hóa hồ sơ theo kế hoạch của UBND tỉnh.
24
Thực hiện đánh giá chất lượng giải quyết TTHC và đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức thông qua Hệ thống giám sát, đánh giá tự động theo thời gian thực.
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, địa phương
Theo hướng dẫn triển khai của Trung ương
25
Đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền, nâng cao số lượng hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC; tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền về thực hiện đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; thực hiện và phối hợp giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, câp xã
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo.

6

STT
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì thực hiện
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
26
Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, ứng dụng CNTT,... nhằm đảm bảo thời gian chờ đợi của cá nhân, tổ chức tại Bộ phận Một cửa các cấp tối đa là 30 phút/01 lần đến giao dịch.
Văn phòng UBND tỉnh,
UBND cấp huyện, cấp xã
Các sở, ban, ngành,
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo.
27
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng (ứng dụng CNTT, công nghệ số trong giải quyết TTHC, trong tương tác với cá nhân, tổ chức) cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa. - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng vận hành Cổng Dịch vụ công, nghiệp vụ số hóa, tái cấu trúc cơ sở dữ liệu, thiết lập cơ sở dữ liệu hồ sơ điện tử.
Sở Nội vụ,
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, địa phương
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo.
28
Kiện toàn đội ngũ thanh niên tình nguyện (đoàn viên thanh niên các cơ quan, địa phương, sinh viên,...) tham gia hỗ trợ cá nhân, tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Văn phòng UBND tỉnh, Sở
Thông tin và Truyền thông,
Tỉnh đoàn
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã
Thực hiện năm 2022 và các năm tiếp theo.
29
Đầu tư các dự án, chương trình, kế hoạch về số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC và lưu trữ hồ sơ điện tử.
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, địa phương (theo chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ theo quy định)
Theo chương trình, kế hoạch.
30
Báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
Văn phòng UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành, địa phương
Định kỳ theo kỳ báo cáo kiểm soát TTHC
II
Năm 2023 - 2025
1
Kiện toàn, củng cố bộ máy, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hành chính công tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Nội vụ và các cơ quan có
liên quan
Năm 2023
2
Mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công đạt tối thiểu 95% vào năm 2025.
Văn phòng UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã
Năm 2025

7

STT
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì thực hiện
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
3
Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia còn lại, các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh phục vụ cho việc cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp.
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương
Thực hiện năm 2023 và các năm tiếp theo.
4
Hoàn thành việc lưu trữ hoặc chia sẻ thông tin giải quyết TTHC giữa các cơ quan hành chính nhà nước (các thông tin, giấy tờ, tài liệu của cá nhân, tổ chức đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC đều được lưu trữ và chia sẻ).
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng UBND tỉnh,
các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan
Năm 2025
5
Điện tử hóa việc giám sát, đánh giá kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC.
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, địa phương
Thực hiện năm 2023 và các năm tiếp theo.
6
Năng suất tiếp nhận hồ sơ trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ phận Một cửa các cấp trong 1 năm lên mức tối thiểu là 1.600 hồ sơ (trừ trường hợp tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm/01 Bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu trên). Thời gian chờ đợi tối đa của cá nhân, tổ chức tại Bộ phận Một cửa là 15 phút/01 lần đến giao dịch; thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 30 phút/01 hồ sơ.
Văn phòng UBND tỉnh,
UBND cấp huyện, cấp xã
Các sở, ban, ngành,
Sở Thông tin và Truyền thông
Thực hiện năm 2023 và các năm tiếp theo theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
7
100% hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC đã được giải quyết thành công đủ điều kiện được số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với mỗi cấp hành chính để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
Các sở, ban, ngành, địa phương
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Nội vụ,
Sở Thông tin và Truyền thông
Thường xuyên

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3287/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/12/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/12/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Võ Văn Minh
Phạm viBình Dương
Trích yếuNăm 2021 về Kế hoạch triển khai đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; số hóa hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.