Quay lại

Quyết định 322/BYT-QĐ ban hành Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người

BỘ Y TẾ
-------

Số: 322/BYT-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

Trung ương, ngày 28 tháng 02 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành "Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc lá
và mỹ phẩm dùng cho người"

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Điều lệ thuốc phòng, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 194/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994 về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

Điều 2.

Điều 3.

QUY CHẾ

THÔNG TIN VÀ QUẢNG CÁO THUỐC, MỸ PHẨM
DÙNG CHO NGƯỜI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/BYTQĐ, ngày 28/2/1997
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Quy chế này quy định cụ thể các nguyên tắc, thủ tục thông tin và quảng cáo thuốc, mỹ phẩm dùng cho người đã được phép lưu hành.

CHƯƠNG I

:THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC DÙNG CHO NGƯỜI
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Điều 2.

Điều 3. II. THÔNG TIN THUỐC

Điều 4.

Điều 5.

Điều 6.

Điều 7. III. QUẢNG CÁO THUỐC

Điều 8.

Điều 9.

1. Quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế:
Thông qua "người giới thiệu thuốc"
Phát hành tài liệu quảng cáo thuốc
Hội thảo giới thiệu thuốc
Trưng bày, giới thiệu thuốc tại các hội nghị, hội thảo cho cán bộ y tế.
Tài trợ cho các hội nghị khoa học trong ngành y tế.

2. Quảng cáo thuốc cho công chúng: Trên sách, báo, tạp chí, tờ rời.
Trên phương tiện truyền hình.
Trên phương tiện truyền thanh.
Thông qua hội chợ, triển lãm
Trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Điều 10.

1. Tóm tắc các đặc điểm sản phẩm có xác nhận của Bộ Y tế (hoặc cơ quan quản lý thuốc tương đương) của nước sở tại, nơi cho phép sản xuất, lưu hành thuốc đó.

2. Tài liệu đăng ký của thuốc đã được Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) cấp số đăng ký.

Điều 11.

1. Sử dụng lợi ích vật chất hay tài chính dưới mọi hình thức để tác động tới thầy thuốc, dược sĩ trong việc kê đơn, mua, bán thuốc.

2. Lợi dụng số đăng ký cho phép lưu hành thuốc của Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam), danh nghĩa và địa vị của cán bộ y tế, các loại thư tín, kết quả nghiên cứu lâm sàng chưa được phép của Bộ Y tế, các hội nghị khoa học để hoạt động quảng cáo thuốc.
MỤC A:QUẢNG CÁO THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ.

Điều 12: 1 Quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế qui định tại qui chế này là các hoạt động quảng cáo thuốc cho các thầy thuốc, dược sĩ, các cán bộ y tế trực tiếp liên quan đến thuốc.

2 Lời lẽ, hình ảnh dùng quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế phải phù hợp với dữ kiện khoa học đã được thừa nhận về thuốc đó; sử dụng danh pháp tên thuốc theo dược điển Việt Nam, tên bệnh theo từ điển y dược Pháp Việt hoặc từ điển y dược Anh Việt.

Điều 13: Tên thuốc:

Tên biệt dược (do nhà sản xuất đặt)

Tên quốc tế không có bản quyền (INN) hoặc tên gốc (generic name)

Tên hoạt chất: gọi theo danh pháp quốc tế không có bản quyền (INN) hoặc tên gốc (generic name).

Công thức bào chế

Dạng bào chế

Chỉ định

Cách dùng

Tác dụng phụ và phản ứng có hại

Chống chỉ định và những điều phải đề phòng

Tương tác của thuốc

Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, mua bán thuốc

Những tài liệu đã được dùng tham khảo

Điều 14:

1. Dược sĩ đại học, hoặc bác sĩ, hoặc lương y (đối với thuốc y học cổ truyền dân tộc).

2. Đã được huấn luyện, đào tạo và được xác nhận có đủ kiến thức về những thuốc mà họ được phân công giới thiệu, các luật lệ qui chế Dược có liên quan.

3. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được Sở Y tế cấp thẻ "người giới thiệu thuốc".

Điều 15:

1. Thông tin, quảng cáo những thuốc mà họ được phân công giới thiệu.

2. Chỉ được phép giới thiệu các thuốc đã được phép lưu hành hợp pháp ở Việt nam.

3. Khi muốn thực hiện quảng cáo phải xuất trình thẻ "người giới thiệu thuốc" và được sự đồng ý của nơi nhận quảng cáo.

4. Thu thập các báo cáo tác dụng phụ, phản ứng có hại, các báo cáo khuyết tật chất lượng của thuốc và phản ánh kịp thời với đơn vị mà họ đại diện: các đơn vị này có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cho sở y tế, Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam).

Điều 16.

Điều 17.

Điều 18.

Điều 19.

Điều 20:

1. Bất kỳ một tài liệu quảng cáo nào của một thuốc cho cán bộ y tế cũng phải được giới hạn, soạn thảo theo quy định tại Điều 10 của quy chế này.

2. Phần tài liệu trích dẫn, phần tài liệu để minh hoạ lấy từ các tạp chí, báo cáo khoa học nhằm làm sáng tỏ nội dung nói ở Điều 10 phải trung thực, cặp nhật và kèm theo tóm tắt, thời điểm ban hành tài liệu đó.

3. Tài liệu quảng cáo được Bộ Y tế duyệt; phải ghi số giấy phép, ngày cấp.

Điều 21.

Điều 22.

1. Hội thảo giới thiệu thuốc quy định tại Quy chế này là các buổi giới thiệu sản phẩm thuốc hoặc thảo luận chuyên đề khoa học cho cán bộ y tế có liên quan đến thuốc do các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc tài trợ, tổ chức.

2. Chỉ được tổ chức hội thảo giới thiệu những thuốc đã được cấp số đăng ký cho phép lưu hành ở Việt Nam hoặc đã được phép sản xuất, lưu hành ở nước khác.

3. Nội dung giới thiệu một sản phẩm thuốc trong hội thảo phải có các mục sau (có so sánh với các thuốc có cùng tác dụng đang được lưu hành).
Tên thuốc:
Tên biệt dược (do nhà sản xuất đặt).
Tên quốc tế không có bản quyền (INN) hoặc tên gốc (generic name).
Hàm lượng, nồng độ hoạt chất.
Dạng bào chế.
Dược động học.
Dược lục học.
Thông tin lâm sàng:
Chỉ định.
Liều dùng
Đề phòng, lưu ý.
Tác dụng phụ, phản ứng có hại và cách xử lý.
Tương tác giữa các thuốc.
Trường hợp dùng quá liều và cách xử trí.
Thông tin về mặt bào chế:
Công thức bào chế.
Cách bảo quản, hạn dùng.
Quy cách đóng gói.
Phân loại theo quy chế: thuốc độc, thuốc gây nghiện hoặc diện bảo quản đặc biệt, thuốc bán theo đơn, bán không cần đơn.
Tên, địa chỉ nhà sản xuất.

Điều 23.

Điều 24:

1. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuốc muốn mở hội thảo giới thiệu thuốc do đơn vị mình sản xuất phải được phép của Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam).

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc nước ngoài (không có quốc tịch Việt Nam) muốn mở hội thảo giới thiệu thuốc phải có đủ các điều kiện sau đây:
Phải phối hợp với 1 đơn vị y tế Việt Nam như: bệnh viện, viện chuyên khoa y tế, cơ sở đào tạo cán bộ y tế, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, Hội dược học, Hội y học hoặc các tổ chức chuyên môn khác. Phải chịu trách nhiệm về các hoạt động trong quá trình hội thảo.

Điều 25.

Điều 26.

1. Các đơn vị, cá nhân chủ trì hội nghị, hội thảo của cán bộ y tế muốn tổ chức việc trưng bày, giới thiệu thuốc trong thời gian hội nghị, hội thảo phải được phép của Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam).

2. Mọi hoạt động giới thiệu quảng cáo của các đơn vị có thuốc trưng bày trong hội nghị, hội thảo phải theo đúng quy định hiện hành.

Điều 27. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép tài trợ kinh phí hoặc vật chất cho các hội nghị của cán bộ y tế nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Việc tài trợ phải trên cơ sở tự nguyện, không được có điều kiện kèm theo và phải công khai.

2. Việc sử dụng tài trợ theo đúng các quy định hiện hành.
MỤC B:QUẢNG CÁO THUỐC CHO CÔNG CHÚNG

Điều 28:

1. Hoạt động quảng cáo thuốc cho công chúng được tiến hành qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền thanh, đài truyền hình, sách, báo, tờ rời...

2. Lời lẽ hình ảnh trong quảng cáo thuốc cho công chúng phải ngắn gọn, thông dụng, phù hợp với trình độ hiểu biết của quần chúng. Không dùng các từ phóng đại hoặc lời lẽ, hình ảnh, âm thanh gây nên các ấn tượng kiểu sau đây cho công chúng:
Sử dụng thuốc này là biện pháp tốt nhất,
Không cần có ý kiến của thày thuốc.
Thuốc này hoàn toàn vô hại.

Điều 29. Phương pháp 1: Có các thông tin sau:

Tên thuốc:

Tên biệt dược (do nhà sản xuất đặt)

Tên hoạt chất hoặc tên gốc (tên generic).

Chỉ định

Cách dùng

Chống chỉ định

Những điều cần tránh khi sử dụng

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, mua, bán thuốc.

Phương pháp 2: Có các thông tin sau đây:

Tên thuốc (như quy định ở phương pháp 1).

Chỉ định

Lời dặn "đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng".

Điều 30. Chưa được Cục quản lý dược Việt Nam cấp số đăng ký, số đăng ký hết hạn hoặc bị rút số đăng ký, loại ra khỏi danh mục cho phép sử dụng.

Các thuốc gây nghiện, hướng tâm thần.

Các thuốc bán theo đơn (toa) của thày thuốc.

Các thuốc chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh lao

B

Bệnh nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn lây lan.

Chứng mất ngủ kinh niên.

Bệnh ung thư, bệnh khối u.

Bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh rối loạn chuyển hoá khác tương tự.

Điều 31. Một đợt cho quảng cáo trên báo hàng ngày (có chuyên mục dành cho ngành y tế) không được kéo dài quá 5 ngày. Một đợt cho quảng cáo trên đài truyền hình không được kéo dài quá 8 ngày và không phát sóng quá 5 lần trong ngày, trên đài phát thanh không được kéo dài quá 5 ngày và không phát sóng quá 10 lần trong ngày. Các đợt cách nhau không dưới 15 ngày.

Diện tích in quảng cáo không được vượt quá 10% tổng diện tích báo chí in, thời lượng chương trình quảng cáo không được vượt quá 5% chương trình phát thanh truyền hình.

Điều 32. Các thuốc không diện cấm quảng cáo cho công chúng quy định tại Điều 30, dù điều kiện được xét cho phép quảng cáo cho công chúng qua sách, báo, tạp chí, tờ rời.

Điều 33.

1. Bộ Y tế công bố danh mục các hoạt chất được xét, cho phép quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh; danh mục này được bổ sung hàng năm (phụ lục số 8).

2. Các thuốc có đủ các điều kiện sau đây được xét, cho phép quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh.
Không thuộc các thuốc quy định ở Điều 30.
Thành phần không có hoạt chất độc theo quy chế hiện hành.
Có thành phần rõ ràng, dễ sử dụng.
Chất lượng ổn định.
Có hoạt chất chính nằm trong danh mục các hoạt chất được xét, cho phép quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh (xem phụ lục số 8).

Điều 34.

1. Chỉ được trưng bày trong hội chợ, triển lãm những thuốc đã được cấp số đăng ký cho phép lưu hành. Mọi hoạt động về mua bán trong hội chợ, triển lãm phải theo các quy định hiện hành.

2. Trường hợp muốn trưng bày, giới thiệu các sản phẩm chưa được cấp số đăng ký cho phép lưu hành hoặc có các hoạt động quảng cáo khác phải được Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) xem xét và cho phép.

Điều 35.

1. Quảng cáo thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác là các hoạt động quảng cáo thuốc cho công chúng trên các phương tiện thông tin đại chúng không quy định trong Quy chế này.

2. Khi quảng cáo thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, phải đảm bảo các quy định hiện hành của Bộ Văn hoá Thông tin và các quy định khác có liên quan.

CHƯƠNG II

:QUẢNG CÁO MỸ PHẨM

Điều 36.

Điều 37. Đã được Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) cấp số đăng ký cho phép sử dụng, lưu hành ở Việt Nam.

Có chất lượng ổn định.

Điều 38:

1. Các loại mỹ phẩm sau đây không được quảng cáo:
Các loại mỹ phẩm dùng dưới da.
Các mỹ phẩm mà cách dùng có khả năng gây tổn thương mắt, tai, niêm mạc mũi, miệng.
Các mỹ phẩm khi sử dụng phải có hướng dẫn của thày thuốc.

2. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm:
Phải khách quan, trung thực, cụ thể, giúp cho người sử dụng đúng, hiệu quả và an toàn.
Thời lượng và khu vực quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 31.

CHƯƠNG III

:THỦ TỤC XIN PHÉP, DUYỆT NỘI DUNG VÀ CẤP GIẤY PHÉP QUẢNG CÁO THUỐC, MỸ PHẨM

Điều 39. Bộ Y tế uỷ quyền cho Sở y tế duyệt, cấp thẻ "người giới thiệu thuốc". Các đơn vị cá nhân trong và ngoài nước được hành nghề y dược tại Việt Nam cử người đi giới thiệu thuốc cho đơn vị mình phải làm hồ sơ xin phép sở Y tế địa phương nơi đơn vị có trụ sở hay văn phòng đại diện. Hồ sơ xin phép cử "người giới thiệu thuốc" gồm:

1. Đơn xin phép (theo phụ lục số 7).

2. Sơ yếu lý lịch từng người (có xác nhận chính quyền địa phương, nơi trú quán của người giới thiệu thuốc).

3. Bản sao bằng tốt nghiệp bác sĩ, dược sĩ hoặc lương y (từng người).

4. Giấy chứng nhận sức khoẻ (từng người).

5. Danh mục mặt hàng được phân công giới thiệu (từng người).

6. Giấy xác nhận trình độ (từng người) theo qui định tại mục 2, Điều 14.
Hồ sơ làm thành 2 bản. Sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế sẽ trả lời đương sự, trường hợp không cấp phải nói rõ lý do. Thẻ "người giới thiệu thuốc" có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp; nếu muốn được cấp lại "thẻ người giới thiệu thuốc" đơn vị phải nộp lại hồ sơ trước khi hết hạn 1 tháng.
Các trường hợp sau đây đơn vị có người giới thiệu thuốc phải nộp lại thẻ "người giới thiệu thuốc" cho Sở Y tế:
Thay đổi đơn vị công tác
Thôi nhiệm vụ giới thiệu thuốc
Hết hạn sử dụng.

Điều 40: Sau 90 ngày, kể từ ngày qui chế này có hiệu lực, những thẻ "người giới thiệu thuốc" đã được cấp trước đây hết giá trị.

Điều 41: 1 Thủ tục xét duyệt, cho phép in, phát hành tài liệu để quảng cáo cho cán bộ y tế:

Các đơn vị có thuốc được Cục quản lý dược Việt Nam cấp số đăng ký cho phép lưu hành muốn in tài liệu để quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế phải gửi hồ sơ xin phép Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam); hồ sơ gồm có:

Đơn xin phép (xem phụ lục số 1).

Nội dung quảng cáo của từng loại thuốc quy định tại Điều 13 và phụ lục 4.

Tài liệu xác minh những điều ghi trong nội dung quảng cáo từng loại thuốc.

Hồ sơ làm thành 2 bản. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) sẽ trả lời đương sự. Trường hợp không đồng ý phải nói rõ lý do.

2. Tài liệu quảng cáo hết giá trị trong các trường hợp sau đây:
Mặt hàng thuốc bị rút số đăng ký hoặc bị loại khỏi danh mục cho phép sử dụng.
Thay đổi thông tin.
Đơn vị, cá nhân có tài liệu quảng cáo hết giá trị có trách nhiệm thông báo và thu hồi.

Điều 42. Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) xét, cấp giấy phép hội thảo giới thiệu, quảng cáo thuốc; Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin phép (theo phụ lục số 2).

2. Chương trình hội thảo dự kiến.

3. Nội dung báo cáo, tài liệu dự định trình bày, phát hành trong hội thảo.

4. Tài liệu tóm tắt mặt hàng thuốc được quảng cáo.

5. Tài liệu tham khảo.
Hồ sơ làm thành 2 bản. Sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) sẽ trả lời đương sự. Trường hợp không cho phép phải nói rõ lý do.

Điều 43. Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) xét và cho phép quảng cáo thuốc cho công chúng trên sách, báo, tạp chí, tờ rời. Các đơn vị có thuốc được cấp số đăng ký cho phép lưu hành ở Việt Nam muốn quảng cáo thuốc trên sách, báo, tạp chí, tờ rời phải làm hồ sơ gửi Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam). Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin phép (theo phụ lục 1)

2. Nội dung quảng cáo (trình bày theo Điều 29 và phụ lục số 3).

3. Tài liệu xác minh nội dung quảng cáo.
Hồ sơ làm thành 2 bản. Sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) sẽ trả lời đương sự. Trường hợp không đồng ý phải nói rõ lý do.

Điều 44. Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) xét, cấp giấy phép quảng cáo thuốc trên phương tiện truyền hình, truyền thanh. Các đơn vị có thuốc được cấp số đăng ký cho phép lưu hành ở Việt Nam muốn quảng cáo thuốc trên đài truyền hình, truyền thanh phải làm hồ sơ gửi Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam). Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin phép (theo phụ lục số 1).

2. Nội dung quảng cáo phải trình bày trên giấy và trên băng hình. Lời, hình ảnh âm thanh, nhạc (nếu có) phải phù hợp với quy định tại mục 2, Điều 28.

3. Tài liệu xác minh nội dung quảng cáo. Hồ sơ làm thành 2 bản. Sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) sẽ trả lời đương sự. Trường hợp không cho phép phải nói rõ lý do. Giấy phép có giá trị 1 năm, kể từ ngày ký. Trường hợp muốn tiếp tục quảng cáo phải làm lại hồ sơ, kèm theo báo cáo thực hiện giấy phép quảng cáo trước đó.

Điều 45.

1. Các đơn vị có thuốc tham gia triển lãm hội chợ phải báo cáo Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) và sở Y tế địa phương (nơi tổ chức triển lãm hội chợ) về chương trình, nội dung hoạt động của đơn vị mình trong thời gian triển lãm, hội chợ trước 15 ngày.

2. Các hoạt động: hội thảo giới thiệu thuốc, quảng cáo thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng truyền thanh, truyền hình, in ấn tài liệu; phải làm hồ sơ xin phép (theo quy định tại các Điều 41, 42, 43, 44).

Điều 46.

1. Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) xét, cho phép thực hiện quảng cáo các mỹ phẩm được Bộ Y tế cấp số đăng ký cho phép lưu hành. Các đơn vị muốn quảng cáo mỹ phẩm phải làm hồ sơ gửi Cục quản lý dược Việt Nam. Hồ sơ gồm:
Đơn xin phép (theo phụ lục 6).
Nội dung quảng cáo.
Tài liệu xác minh nội dung quảng cáo.
Hồ sơ làm thành 2 bản. Sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cục quản lý dược Việt Nam sẽ trả lời đương sự. Trường hợp không cho phép phải nói rõ lý do.

2. Giấy phép cho phép Quảng cáo mỹ phẩm có giá trị 1 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp muốn tiếp tục quảng cáo phải làm lại hồ sơ kèm theo báo cáo quá trình thực hiện giấy phép quảng cáo trước đó.

CHƯƠNG IV

:XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 47.

CHƯƠNG V

:ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48.

Điều 49.

PHỤ LỤC SỐ 1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập Tự do Hạnh phúc


ĐƠN XIN QUẢNG CÁO THUỐC


Kính gửi: Cục Quản lý dược Việt Nam


1. Tên đơn vị (cá nhân) có thuốc được cấp số đăng ký:


2. Địa chỉ:


3. Số giấy phép hoạt động công ty, ngày cấp:


4. Xin được quảng cáo các thuốc sau đây:


TT

Tên thuốc

Số đăng ký

Hình thức quảng cáo

Lần thứ


TT


Tên thuốc


Số đăng ký


Hình thức quảng cáo


Lần thứ


5. Các tài liệu gửi kèm:


Nội dung quảng cáo từng mặt hàng


Tài liệu xác minh nội dung quảng cáo


Bản sao giấy phép hoạt động ngành nghề


6. Nếu được cấp giấy phép quảng cáo, chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành.


Ngày tháng năm 1996


Đơn vị (cá nhân) có thuốc được cấp số đăng ký

PHỤ LỤC SỐ 2


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập Tự do Hạnh phúc


ĐƠN XIN TỔ CHỨC HỘI THẢO GIỚI THIỆU THUỐC


Kính gửi: Cục quản lý dược Việt Nam


1. Tên đơn vị (hay cá nhân) xin mở hội thảo:


2. Địa chỉ:


3. Xin mở hội thảo giới thiệu các thuốc:


STT

Tên thuốc

Đã được lưu hành ở nước nào

Số đăng ký


STT


Tên thuốc


Đã được lưu hành ở nước nào


Số đăng ký


4. Đối tượng tham gia hội thảo:


5. Báo cáo viên:


6. Đơn vị phối hợp:


7. Nơi tổ chức hội thảo:


8. Thời gian tổ chức hội thảo:


9. Tài liệu phải gửi kèm theo:


Tài liệu sẽ được dùng trong hội thảo (theo Điều 22; (3))


Chương trình hội thảo (dự kiến).


Các giấy chứng nhận sản phẩm đã được lưu hành.


Đơn vị phối hợp Ngày tháng năm 199


(Ký tên đóng dấu) Tên đơn vị (cá nhân) xin mở hội thảo

PHỤ LỤC SỐ 3


CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG QUẢNG CÁO
THUỐC CHO CÔNG CHÚNG: DẠNG TỜ RỜI, SÁCH, BÁO


Gồm các thông tin sau đây:


1. Nội dung quảng cáo: gồm lời và hình ảnh, biểu đồ (nếu có).


2. Số giấy phép, ngày cấp:


3. Câu: "Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"


Ví dụ:


Nội dung quảng cáo:

Dung dịch Medinol chứa 250mg Paracetamol/5ml

Dùng trong các trường hợp: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau dây thần kinh, viêm họng.

Giảm các triệu chứng: Thấp khớp, cúm, sốt do cảm lạnh.

"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"

Công văn số: ................ ngày:...............


Nội dung quảng cáo:


Dung dịch Medinol chứa 250mg Paracetamol/5ml


Dùng trong các trường hợp: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau dây thần kinh, viêm họng.


Giảm các triệu chứng: Thấp khớp, cúm, sốt do cảm lạnh.


"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"


Công văn số: ................ ngày:...............


CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC
CHO CÁN BỘ Y TẾ DẠNG TỜ RỜI,
SÁCH, BÁO


Gồm các thông tin sau đây:


1. Câu: "Tài liệu dùng cho cán bộ y tế"


2. Nội dung quảng cáo: Gồm lời và hình ảnh, biểu đồ (nếu có)


3. Tóm tắt thông tin sản phẩm (xem điều 10)


4. Số giấy phép, ngày cấp:


Ví dụ:


Tài liệu dùng cho cán bộ y tế

NỘI DUNG QUẢNG CÁO

Công văn số:.................. Ngày.......................


Tài liệu dùng cho cán bộ y tế


NỘI DUNG QUẢNG CÁO


Công văn số:.................. Ngày.......................

PHỤ LỤC SỐ 5:


THẺ NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC


Gồm các thông tin sau đây:


1. Họ tên người giới thiệu thuốc (kèm theo ảnh)


2. Địa chỉ:


3. Thuộc đơn vị (công ty):


Địa chỉ:


4. Quyền hạn, trách nhiệm (điều 15; 17):


5. Số thẻ:


6. Có giá trị từ ngày:


7. Nơi và ngày tháng cấp thẻ:


8. Ký tên, đóng dấu:


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập Tự do Hạnh phúc


ĐƠN XIN QUẢNG CÁO MỸ PHẨM


(Mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người)


1. Tên đơn vị (cá nhân) có mỹ phẩm được cấp số đăng ký:


2. Địa chỉ:


3. Số giấy phép sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm, cấp ngày:


4. Xin được quảng cáo các mỹ phẩm sau đây:


STT

Tên mỹ phẩm

Số
đăng ký

Hình thức quảng cáo

Lần thứ


STT


Tên mỹ phẩm


Số
đăng ký


Hình thức quảng cáo


Lần thứ


5. Xin gửi kèm các tài liệu:


5.1. Nội dung quảng cáo từng mỹ phẩm


5.2. Tài liệu xác minh nội dung quảng cáo.


5.3. Bản sao giấp phép sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm.


6. Nếu được phép chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành khác có liên quan đến quảng cáo.


Hà nội, ngày tháng năm 199


Đơn vị (cá nhân) có mỹ phẩm được cấp số đăng ký

PHỤ LỤC 7


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập Tự do Hạnh phúc


ĐƠN XIN PHÉP CỬ NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC


Kính gửi: Sở Y tế tỉnh (thành phố)


1. Tên đơn vị cử người giới thiệu thuốc:


2. Địa chỉ:


3. Số giấy phép hoạt động của công ty:


4. Cử (hoặc hợp đồng) những người sau đây đi giới thiệu thuốc:


S TT


Họ và tên


Năm sinh


Trình độ chuyên môn


Đang công tác (cư trú) tại


5. Đã được đào tạo, huấn luyện công tác giới thiệu thuốc (ghi rõ địa điểm, thời gian, do ai tổ chức...):


6. Xin gửi kèm đơn này:


Bằng (hoặc chứng chỉ chuyên môn) tại Điều 14; (1):


Kết quả kiểm tra kiến thức về chuyên môn và quy chế dược do Sở Y tế tỉnh:


....................................................... Tổ chức ngày............................................


Bảng phân công từng người giới thiệu các mặt hàng thuốc của đơn vị.


Ngày tháng năm 199


Phụ trách đơn vị

PHỤ LỤC SỐ


CÁC THUỐC CÓ CÁC HOẠT CHẤT CHÍNH SAU ĐÂY SẼ ĐƯỢC XÉT,
CHO PHÉP QUẢNG CÁO CHO CÔNG CHÚNG TRÊN TRUYỀN HÌNH, TRUYỀN THANH,


NĂM 1997


S
TT



Tên hoạt chất



Dạng dùng


Hàm lượng cho phép


1


Acefylin piperazin


Viên siro


500mg


2


Acetaminophen


Dung dịch uốngviên


500mg


3


Acetyl DLLeucin


Trừ dạng tiêm


1,5g


4


Acid Chrysophamic


Ngoài da


3%


5


Acid LGlutamic


Viên


500mg


6


Acid acetyl salicylic


Viên


1g


7


Acid ascorbic


Viên bột uống


1g


8


Acid boric


Ngoài da


9


Acid citric


Viên bột uống


2g


10


Acid dimecrotic


Viên


200mg


11


Acid salicylic


Ngoài da


12


Acid tanic


Viên dung dịch dùng ngoài


13


Acid undecylenic


Ngoài da


14


Acrivastine


Viên


8mg


15


Albendazol


Viên dịch treo uống


400mg


16


Alimemazin HCL


Viên dung dịch uống


5mg


17


Almagate


Dung dịch uống


1g


18


Alpha tocopherol acetat


Viên dung dịch


400mg


19


Aluminum hydroxid


Viên dịch treo uống


2g


20


acid amino acetic


Dung dịch uống


2g


21


Amylo & proteo liquifae bactobacillus


Viên bột uống


150mg


22


Anethol trithion


Viên


50mg


23


Arginin acetyl asparaginate


Dung dịch gói cốm uống


1g


24


Argyrol


Dung dịch dùng ngoài


25


Astemizole


Viêndịch treo uống


10mg


26


Attapulgit


Gói uống


3g


27


Benzododecinium bromid


Dung dịch dùng ngoài


28


Bezoxonium chloride


Dung dịch dùng ngoài


29


Berberin


Viên


0,1g


30


Bột đông khô tuyến tuỵ


Viên gói bột


3g


31


Betain citra


Viên dung dịch uống cốm


32


Biocallular


33


Bisacodyl


Viên


5mg


34


Bromhexin hydrochloride


Viên dung dịch uống


8mg


35


Cafein


Viên


0,05g


36


Calci alphaacetoglutarat


2g


37


Calcibromogalactogluconat


Viênsiro ống uống


5g


38


Calcicarbonat


Viên gói bột


5g


39


Calcigluconat


Bột viên


5g


40


Calciphospghat


Viên gói bột


2g


41


Camphor


Dùng ngoài


42


Cao gan


Viên dung dịch uống


43


Carbinoxamin


Viên dung dịch uống


4mg


44


Carbocystein


Viên dung dịch uống


0,5g


45


Cethexonium bromure


Dùng ngoài


46


Cetomacrogol


Dùng ngoài


47


Chlorpheniramin


Viên dung dịch uống


4mg


48


Chondroitin sulphat


Viên dung dịch uống


10g


49


Cimetidin


Viên


800mg


50


Cinnarinine


Viên


25mg


51


Cloramphenicol


Dùng ngoài


52


Clorhexidine


Dùng ngoài


53


Clotrimazon


Dùng ngoài


54


Cod liver oil


Viên dung dịch uống


55


Creosete


Viên dung dịch uống


56


Crotamiton


Dùng ngoài


57


Cyanocobalatin


ống uống


58


D Biotin


Viên


5mg


59


Dầu parafin dược dụng


Dung dịch uống dùng ngoài


60


Diqualinium clorit


Viên ngậmkem bôi


0,5mg


61


Dexpanthenol


Viên phun sương


62


Diethylamin salicylat


Dùng ngoài


63


Diethylamin salicilat


Dùng ngoài


64


Dimenhydrynat


Viên


100mg


65


Dimethycone


Viêncốmdịch treo


66


Dimethyldene


Viên dung dịch uống


2,5mg


67


Diosmin


Viên gói bột


500mg


68


Doxylamin succinat


Viên si rô


15mg


69


Econazol


Dùng ngoài


70


Etamsylat


Viên


500mg


71


Eucalipol


Dùng ngoài


72


Ferrous fumarate


Viên dung dịch uống


200mg


73


Ferrous sulfate


Viên


200mg


74


Guaiazulen


Dùng ngoài


75


Sulfaguanidin


Viên


0,5g


76


Glucose


Viênbột uống


77


Glycerin


Dung dịch uống


78


Hemoglobin


Siro dung dịch uống


79


Ibuprofen


Viên néndịch treo uống


400 mg


80


Iodotanic


Siro


81


Isothipendyn HCL


Viên Dùng ngoài


12 mg


82


K Gluconat


Viên dung dịch uống


1g


83


Kali chloride


Viên gói bột


1g


84


Kẽm sulfat


Dùng ngoài


85


Keroconazol


Dùng ngoài


86


KMnO4 (thuốc tím)


Dùng ngoài


87


L isoleucin


Dung dịch uống


88


Lactobacillus acidophilus


Gói viên ống uống


89


Lysin acetylsalicylate


Gói


1g


90


Magnesium sulfat


Gói


30g


91


Magnesi hydroxid


Viên Dịch treo


92


Mannitol


Bột uống


1520g


93


Mebendazol


Viên dung dịch


500mg


94


Mercryl lauryle


Dùng ngoài


95


Menthol


Viên ngậmDùng ngoài


96


Mequitazin


Viên


5mg


97


Methionin


Viên


5mg


98


Methyl salicylate


Dùng ngoài


99


Natri hydrocarbonat


Gói bột Viên


100


Natri benzoat


Viên dung dịch uống


101


Natri thiosulfat


Viên


2g


102


Oxeladin Citrat


Viên Siro


60mg


103


Oxerutin


Viên


104


Oxy già


Dùng ngoài


105


Oxytetracyclin


Dùng ngoài


106


Phenolphtalein


Viên


107


Phytomennadion


Viên


10mg


108


Pidolat calci


ống uống


109


Piperazine


Viên siro


3g


110


Promethazin HCL


Viên siro


50mg


111


Pyrantel pamoat


Viên dịch treo ống


500mg


112


Piroxicam


Dùng ngoài


113


Pyridoxin HCL


Viên


250mg


114


Ranitidin


Viên


300mg


115


Retinol


Viên dịch treo


50.000
đơn vị


116


Riboflavin


Viên


10mg


117


Saccharomyces


Bộtcốmviên


118


Tetrahydrozoline


Dùng ngoài


119


Thiamin


Viên


250mg


120


Tioconazol


Dùng ngoài


121


Titan oxyd


Dùng ngoài


122


Tribenoside


Viên Dùng ngoài


400mg


123


Triclocarban


Dùng ngoài


124


Triprolidin


Viênsiro


2,5mg


125


Xanh metylen


Viên Dung dịch


126


Các thuốc y học dân tộc (xem xét từng trường hợp cụ thể)


Hàm lượng hợp chất tối đa cho phép trong dạng thuốc





























































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu322/BYT-QĐ
Ngày ban hành28/02/1997
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/03/1997
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Y tế / Lê Văn Truyền
Phạm viTrung ương, Bộ Y tế
Trích yếuBan hành Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.