|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3183/QĐ-BNN-TCLN |
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TỔNG ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2012-2015
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Hướng dẫn Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015".
Điều 2. Hướng dẫn này để áp dụng trong việc thực hiện dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
1. Quy định chung
Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng theo các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh được xây dựng, biên tập bằng phần mềm Mapinfo trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, hoặc bản đồ địa chính cơ sở với quy định kinh tuyến trục cho từng tỉnh, theo thông tư hướng dẫn 973 /2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường (Phụ lục1).
Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp xã được biên tập trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ gốc 1/10.000 (hoặc 1/5.000), hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ tương đương.
Bản đồ thành quả kiểm kê rừng chỉ xây dựng cho cấp xã. Trên bản đồ phải thể hiện chi tiết ranh giới, màu sắc các lô trạng thái rừng, đất chưa có rừng kèm theo các thông tin về diện tích, ký hiệu trạng thái của từng lô.
Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp xã phải thể hiện rõ ranh giới các lô hiện trạng, lô kiểm kê kèm theo diện tích, số hiệu lô, ký hiệu trạng thái rừng. Các thông tin khác có liên quan (chủ quản lý, tình trạng tranh chấp, số hiệu tiểu khu, khoảnh, chức năng 3 loại rừng,...) của từng lô kiểm kê phải được nhập vào trong bảng thuộc tính của bản đồ số. Trên bản đồ cũng phải thể hiện rõ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, khoảnh, ranh giới 3 loại rừng.
Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp huyện, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng và kiểm kê rừng cấp xã, biên tập cho bản đồ tỷ lệ 1/50.000. Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp huyện cần phải thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, khoảnh, ranh giới 3 loại rừng. Trên bản đồ cấp huyện, các lô kiểm kê trong cùng một khoảnh có cùng trạng thái và liền kề nhau được gộp lại thành một lô. Tuy không cần đánh số hiệu lô, diện tích lô và ranh giới trạng thái song phải thể hiện màu sắc để phân biệt các trạng thái rừng.
Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh được biên tập trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ gốc 1/100.000, hoặc biên tập từ các loại bản đồ nền cấp huyện, lược bỏ bớt chi tiết theo quy định của bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp tỉnh được tổng hợp, biên tập từ Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp huyện.
Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh cần phải thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã, huyện. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng. Trên bản đồ cấp huyện, các lô kiểm kê trong cùng một tiểu khu có cùng trạng thái và liền kề nhau được gộp lại thành một lô. Bản đồ cấp tỉnh không cần thể hiện ranh giới và số hiệu khoảnh, không cần đánh số hiệu lô, diện tích lô và ranh giới trạng thái song phải thể hiện màu sắc để phân biệt giữa các trạng thái rừng.
Khi sử dụng phần mềm Mapinfo để xây dựng bản đồ Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng phải thống nhất theo các quy định sau:
Các lớp bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng.
Trong một lớp bản đồ, tất cả các đối tượng cần được miêu tả bằng một kiểu duy nhất, thuộc về một trong 4 kiểu sau đây:
Đối tượng kiểu điểm (point)
Đối tượng kiểu đường (polyline)
Đối tượng kiểu vùng (polygon)
Đối tượng kiểu mô tả (text)
Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng Polyline, vẽ liên tục, không đứt đoạn, chồng đè lên nhau và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường.
Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ ở dạng polygon. Những đối tượng dạng vùng phải là các vùng khép kín, giữa 2 vùng không có khoảng hở, chồng đè lên nhau.
Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số thuộc tính kèm theo như quy định.
2. Quy định về hệ tọa độ áp dụng cho bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng
Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng được xây dựng trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN 2000, cụ thể như sau:
- Trên phần mềm MapInfo thống nhất dùng chung file (MAPINFOW.PRJ), file này chứa đựng hệ thống tọa độ VN2000 có kinh tuyến trục của tất cả các tỉnh trên toàn quốc.
- Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh được biên tập từ bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp huyện, biên tập theo quy định của bản đồ tỷ lệ 1/100.000 (hoặc 1/50.000), độ rộng múi chiếu và kinh tuyến trục theo bản đồ cấp huyện.
- Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp vùng và toàn quốc được biên tập từ bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh, biên tập theo quy định của bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 (hoặc 1/500.000), độ rộng múi chiếu là 6 độ và kinh tuyến trục 105 độ hoặc 111độ.
3. Quy định về Tỷ lệ bản đồ
Căn cứ vào diện tích tự nhiên của các cấp hành chính, bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng được được xây dựng và biên tập theo tỷ lệ quy định như sau:
|
TT
|
Cấp hành chính/
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên
(ha)
|
|
I
|
Cấp xã
|
|
|
1
|
1:5.000
|
Dưới 3.000
|
|
2
|
1:10.000
|
Từ 3.000 đến dưới 20.000
|
|
3
|
1:25.000
|
Từ 20.000 đến dưới 75.000
|
|
4
|
1:50.000
|
Từ 75.000 trở lên
|
|
II
|
Cấp huyện
|
|
|
1
|
1:25.000
|
Dưới 20.000
|
|
2
|
1:50.000
|
Từ 20.000 đến dưới 100.000
|
|
3
|
1:100.000
|
Từ 100.000 trở lên
|
|
III
|
Cấp tỉnh
|
|
|
1
|
1:50.000
|
Dưới 250.000
|
|
2
|
1:100.000
|
Từ 250.000 trở lên
|
|
IV
|
Cấp vùng
|
|
|
1
|
1: 250.000
|
Dưới 1.000.000
|
|
2
|
1:500.000
|
Từ 1.000.000 trở lên
|
|
V
|
Toàn quốc
|
|
|
1:1.000.000
|
4. Quy định phân lớp các yếu tố nội dung trên bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng
4.1. Quy định phân lớp bản đồ
Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng được biên tập theo một quy định thống nhất về CSDL gồm các lớp thông tin như sau:
Bảng 1: Quy định phân lớp bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng
|
TT
|
Tên lớp bản đồ
|
Loại
|
Miêu tả
|
|
A
|
Các lớp Text
|
Các lớp bản đồ dạng chữ
|
Các lớp bản đồ dạng chữ
|
|
1
|
(tenHC)_tde
|
Text
|
Lớp tên bản đồ, nguồn tài liệu, đơn vị xây dựng bản đồ
|
|
2
|
(tenHC)_text
|
Text
|
Lớp tên đơn vị hành chính các cấp (tên xã, tên huyện, tên tỉnh, tên tiểu khu, khoảnh, ghi chú giá trị đường bình độ, điểm độ cao, tên địa danh (tên làng bản, thôn xóm, khu phố), tên núi, khe, sông, suối, đường và ghi chú khác trên bản đồ, ghi chú liên quan đến Lâm nghiệp (Tên lâm trường, phân trường, xí nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ...) .
|
|
3
|
(tenHC)_tenlo
|
Text
|
Ghi chú tên lô, trạng thái, diện tích
|
|
B
|
Các lớp Point
|
Các lớp bản đồ dạng điểm
|
Các lớp bản đồ dạng điểm
|
|
1
|
(tenHC)_ point
|
Point
|
Lớp điểm độ cao, điểm UB, trạm xá, trường học, bưu điện, nhà thờ……
|
|
C
|
Các lớp line
|
Các lớp bản đồ dạng đường
|
Các lớp bản đồ dạng đường
|
|
1
|
(tenHC)_Khung
|
Line, text, polygon
|
Lớp lưới toạ độ, khung bản đồ, tên lưới, tỷ lệ bản đồ
|
|
2
|
(tenHC)_rghcl
|
Line
|
Lớp ranh giới hành chính các cấp dạng line
|
|
3
|
(tenHC)_dh1
|
Line
|
Lớp đường bình độ cái (100m)
|
|
4
|
(tenHC)_dh2
|
Line
|
Lớp đường bình độ con (20, 10m)
|
|
5
|
(tenHC)_tkkl
|
Line
|
Lớp ranh giới tiểu khu, khoảnh dạng line
|
|
6
|
(tenHC)_cnl
|
Line
|
Lớp ranh giới ba loại rừng
|
|
7
|
(tenHC)_cql
|
Line
|
Lớp ranh giới chủ quản lý
|
|
8
|
(tenHC)_gth
|
Line
|
Lớp mạng lưới giao thông
|
|
9
|
(tenHC)_tv1
|
Line
|
Lớp mạng lưới thuỷ văn 1 nét
|
|
D
|
Các lớp Vùng
|
Các lớp bản đồ dạng vùng
|
Các lớp bản đồ dạng vùng
|
|
1
|
(tenHC)_tv2
|
Polygon
|
Lớp mạng lưới thuỷ văn 2 nét
|
|
2
|
(tenHC)_rung
|
Polygon
|
Lớp lô trạng thái rừng hiện trạng
|
|
3
|
(tenHC)_rungkk
|
Polygon
|
Lớp lô trạng thái rừng kiểm kê
|
|
4
|
(tenHC)_tkkp
|
Polygon
|
Lớp vùng tiểu khu, khoảnh
|
|
5
|
(tenHC)_cqlp
|
Polygon
|
Lớp vùng chủ quản lý
|
|
6
|
(tenHC)_cnrp
|
Polygon
|
Lớp vùng 3 loại rừng
|
|
7
|
(tenHC)_hcp
|
Polygon
|
Lớp vùng hành chính Tỉnh, huyện, xã
|
|
8
|
(tenHC)_tkkp
|
Polygon
|
Lớp vùng tiểu khu, khoảnh
|
|
9
|
(tenHC)_chudan
|
Line, text, point, polygon
|
Theo hướng dẫn ghi chú mục 5.4 của quy định này
|
|
10
|
(tenHC)_Phaply
|
Line, text
|
Xác nhận pháp lý của chính quyền địa phương
|
Các lớp bản đồ được sắp xếp trong Layout theo thứ tự từ trên xuống dưới: Lớp Text – Lớp Point – Lớp Line – Lớp vùng.
4.2. Quy định mức độ thể hiện các lớp bản đồ trong biên tập bản đồ thành quả
Tuỳ từng cấp xây dựng bản đồ mà nội dung bản đồ nền cần thể hiện chi tiết khác nhau: ở tỷ lệ 1:5.000; 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 cần thể hiện đầy đủ và chi tiết . Ở tỷ lệ 1:100.000 - cần lược bỏ những yếu tố nhỏ, cụ thể như sau:
|
Đơn vị xây dựng
Nội dung
|
Cấp xã
|
Cấp huyện
|
Cấp tỉnh
|
|
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
|
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
|
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
|
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
|
|
- Ranh giới quốc gia
|
x
|
x
|
x
|
|
- Ranh giới tỉnh
|
x
|
x
|
x
|
|
- Ranh giới huyện
|
x
|
x
|
x
|
|
- Ranh giới xã
|
x
|
x
|
|
|
- Ranh giới tiểu khu
|
x
|
x
|
|
|
- Ranh giới lâm trường, phân trường (nếu có)
|
x
|
x
|
|
|
- Ranh giới khoảnh
|
x
|
||
|
- Ranh giới 3 loại rừng
|
x
|
x
|
x
|
|
- Thuỷ văn
|
Thể hiện đầy đủ (TV1; TV2)
|
Sông, suối chính (TV2), lược bỏ những nhánh suối phụ
|
Sông, suối chính (TV2), lược bỏ những nhánh suối phụ
|
|
- Giao thông
|
|||
|
+ Đường sắt
|
Thể hiện đầy đủ
|
Thể hiện đầy đủ
|
Thể hiện đầy đủ
|
|
+ Đường ô tô
|
Thể hiện đầy đủ
|
Quốc lộ, tỉnh lộ và đường liên huyện
|
Quốc lộ, tỉnh lộ
|
|
- Đường bình độ
|
Thể hiện đầy đủ
|
Đường đồng mức cái
|
Đường đồng mức cái
|
|
- Điểm độ cao
|
Thể hiện đầy đủ
|
Thể hiện đầy đủ
|
Thể hiện đầy đủ
|
|
Ranh giới lô hiện trạng rừng (1)
|
x
|
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
|
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
|
|
Ranh giới lô kiểm kê rừng (2)
|
x
|
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
|
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
|
|
Ranh giới thửa(Chủ QL) (3)
|
x
|
x
|
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng và số hiệu thửa)
|
|
Các lớp bản đồ dạng text
|
Các lớp bản đồ dạng text
|
Các lớp bản đồ dạng text
|
Các lớp bản đồ dạng text
|
|
- Tên đơn vị hành chính các cấp
|
x
|
x
|
Tên xã, huyện
|
|
- Tên địa danh
|
x
|
x
|
Tên sông suối, hồ lớn, quốc lộ
|
|
- Các ghi chú liên quan đến Lâm nghiệp
|
x
|
x
|
x
|
|
- Ghi chú giá trị đường bình độ, điểm độ cao
|
x
|
x
|
Ghi chú đường bình độ cái
|
|
Thông tin về lô trạng thái (*)
|
x
|
||
|
Các lớp bản đồ dạng điểm
|
Các lớp bản đồ dạng điểm
|
Các lớp bản đồ dạng điểm
|
Các lớp bản đồ dạng điểm
|
|
- Lớp điểm độ cao
|
x
|
x
|
|
|
- Lớp các loại điểm UB, trạm xá, trường học, bưu điện…
|
x
|
x
|
Điểm UB xã, huyện, tỉnh
|
(x) Những nội dung cần thể hiện trên bản đồ hiện trạng và bản đồ kiểm kê rừng.
(*) Đối với bản đồ hiện trạng và kiểm kê rừng cấp xã cần thể hiện đầy đủ thông tin về lô trạng thái rừng như số hiệu lô, loại đất loại rừng, diện tích, đối với rừng trồng thể hiện loài cây viết tắt và năm trồng hoặc cấp tuổi.
Vid dụ:
Shiệu lô – LDLR
diện tích
Shiệu lô – ke1990
diện tích
Trong trường hợp lô có diện tích nhỏ không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô, kèm theo bảng ghi chú các thông tin trên theo khoảnh, tiểu khu, xã. Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung ngoài tờ bản đồ.
Loại đất loại rừng(LDLR) ghi theo cột 3 trong bảng ký hiệu đất lâm nghiệp trong bảng phân chia trạng thái rừng và đất lâm nghiệp. (Mục 5.2.3 tại quy định này)
(1) Lớp lô hiện trạng rừng đối với cấp xã phải thể hiện đầy đủ các trạng thái rừng theo hệ thống phân loại trong mục 5.2.3 tại quy định này.
(2) Lớp lô kiểm kê rừng đối với cấp xã phải thể hiện đầy đủ các trạng thái rừng theo hệ thống phân loại mục 5.2.3 tại quy định này.
(3)Ranh giới thửa đất và số hiệu thửa đất theo chủ quản lý của bản đồ kiểm kê thể hiện đầy đủ ở bản đồ cấp xã và bản đồ cấp huyện, cấp tỉnh chỉ thể hiện số thửa
4.3. Quy định cấu trúc bảng thuộc tính và thông tin thuộc tính các lớp bản đồ
4.3.1 Các lớp bản đồ dạng đường, điểm, chữ (Text)
a) Cấu trúc bảng thuộc tính như sau:
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
ID
|
Integer
|
|
|
2
|
MA
|
Integer
|
Mã phân loại lớp bản đồ
|
|
3
|
Ten
|
Character (30)
|
Ghi chú lớp bản đồ
|
b) Thông tin thuộc tính
|
Lớp bản đồ
(1)
|
Mã phân loại
Type(2)
|
Ghi chú
(3)
|
|
Các lớp dạng line
|
||
|
Ranh giới quốc gia
|
401
|
|
|
Ranh giới tỉnh
|
402
|
|
|
Ranh giới huyện
|
403
|
|
|
Ranh giới xã
|
404
|
|
|
Ranh giới tiểu khu
|
405
|
|
|
Ranh giới khoảnh
|
406
|
|
|
Ranh giới lâm trường, phân trường
|
407
|
|
|
Ranh giới 3 loại rừng
|
408
|
|
|
Đường quốc lộ
|
501
|
|
|
Đường trải đá sỏi
|
502
|
|
|
Đường đất lớn
|
503
|
|
|
Đường đất nhỏ
|
504
|
|
|
Đường mòn
|
505
|
|
|
Đường sắt
|
506
|
|
|
Đường bình độ chính
|
601
|
|
|
Đường bình độ con
|
602
|
|
|
Đường bình độ phụ
|
603
|
|
|
Sông suối 1 nét
|
701
|
|
|
Sông suối 1 nét theo mùa
|
702
|
|
|
Sông suối 2 nét
|
703
|
|
|
Các lớp dạng text
|
||
|
Tên làng bản
|
1
|
|
|
Tên núi
|
2
|
|
|
Tên sông
|
3
|
|
|
Tên đường
|
4
|
|
|
Giá trị điểm độ cao
|
5
|
|
|
Giá trị đường đồng mức
|
6
|
|
|
Số hiệu tiểu khu
|
7
|
|
|
Số hiệu khoảnh
|
8
|
|
|
Tên lâm trường, phân trường, Ban quản lý rừng...
|
9
|
|
|
Tên Xã
|
10
|
|
|
Tên Huyện
|
11
|
|
|
Tên Tỉnh
|
12
|
|
|
Tên Quốc Gia
|
13
|
|
|
Tên lô, trạng thái (loài cây đối với rừng trồng)
|
14
|
|
|
Diện tích, chức năng
|
15
|
|
|
Các loại ghi chú khác
|
16
|
|
|
Các lớp dạng điểm (Point)
|
||
|
Điểm độ cao
|
201
|
|
|
Điểm ủy ban tỉnh
|
202
|
|
|
Điểm ủy ban huyện
|
203
|
|
|
Điểm ủy ban xã
|
204
|
|
|
Bệnh viện
|
205
|
|
|
Trạm xá
|
206
|
|
|
Đình, chùa, miếu
|
207
|
|
|
Các công trình tín ngưỡng khác
|
208
|
|
|
Nhà thờ
|
209
|
|
|
Trường học
|
210
|
|
|
Bưu điện
|
211
|
|
|
Các loại dạng điểm khác
|
212
|
|
|
Các lớp dạng vùng
|
||
|
Tỉnh
|
101
|
|
|
Huyện
|
102
|
|
|
Xã
|
103
|
|
|
Tiểu khu
|
104
|
|
|
Khoảnh
|
105
|
|
|
Thủy văn 2 nét
|
106
|
4.3.2. Lớp bản đồ hiện trạng rừng
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Độ rộng
|
Chú thích
|
|
1
|
Ma_tinh
|
Integer
|
Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê (Phụ lục 2)
|
|
|
2
|
Ma_huyen
|
Integer
|
Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
|
|
|
3
|
Ma_xa
|
Integer
|
Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
|
|
|
4
|
Tinh
|
Character
|
20
|
Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
|
|
5
|
Huyen
|
Character
|
20
|
Tên huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
|
|
6
|
Xa
|
Character
|
20
|
Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
|
|
7
|
TK
|
Character
|
10
|
Số hiệu tiểu khu
|
|
8
|
KH
|
Character
|
10
|
Số hiệu khoảnh
|
|
9
|
CN
|
Character
|
10
|
Chức năng rừng: PH, ĐD, SX
|
|
10
|
shlo
|
Integer
|
Số hiệu lô trạng thái
|
|
|
11
|
Ma_ldlr
|
Integer
|
Mã loại đất, loại rừng theo quy định (mục 5.2.3)
|
|
|
12
|
LDLR
|
Character
|
5
|
Tên viết tắt loại đất, loại rừng theo quy định (mục 5.2.3)
|
|
13
|
Loai_cay
|
Character
|
15
|
Tên loài cây trồng
|
|
14
|
Nam_trong
|
Integer
|
Năm trồng
|
|
|
15
|
Kieu_trong
|
Character
|
20
|
Trồng mới hoặc trồng lại
|
|
16
|
LDLR_ten
|
Character
|
60
|
Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
|
|
17
|
DTBD
|
Decimal
|
15,2
|
Diện tích lô trạng thái tính từ bản đồ
|
|
18
|
DT_SBS
|
Decimal
|
15,2
|
Diện tích lô trạng thái sau bình sai *
|
|
19
|
DT_HSĐC
|
Decimal
|
15,2
|
Diện tích theo hồ sơ địa chính
|
|
20
|
Ghi_chu
|
Character
|
60
|
Ghi chú cho những lô đặc biệt
|
* Nguyên tắc bình sai diện tích lô trạng thái: Lấy diện tích của tiểu khu đã được phê duyệt (Nếu có) hoặc số liệu diện tích tự nhiên của từng xã đã được phê duyệt theo chương trình kiểm kê đất đai năm 2010 của Bộ TNMT làm khống chế để bình sai cho diện tích từng lô trạng thái.
4.3.3. Lớp hành chính (polygon)
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Chú thích
|
|
1
|
Ma_Tinh
|
Integer
|
Mã khu vực hành chính tỉnh theo Mã của Tổng cục thống kê (TCTK) Phụ lục 2
|
|
2
|
Tinh
|
Char (80)
|
Tên tỉnh
|
|
3
|
Ma_Huyen
|
Integer
|
Mã khu vực hành chính huyện theo Mã của Tổng cục thống kê (TCTK) Phụ lục 2
|
|
4
|
Huyen
|
Char (80)
|
Tên huyện
|
|
5
|
Ma_Xa
|
Integer
|
Mã khu vực hành chính xã theo Mã của Tổng cục thống kê (TCTK) Phụ lục 2
|
|
6
|
Xa
|
Char (80)
|
Tên xã
|
4.3.4. Lớp ranh giới tiểu khu, khoảnh (Polygon)
Lớp bản đồ ranh giới tiểu khu, khoảnh bao gồm các trường sau:
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Độ rộng
|
Chú thích
|
|
1
|
Tinh
|
Character
|
30
|
Tên tỉnh
|
|
2
|
Huyen
|
Character
|
30
|
Tên huyện
|
|
3
|
Xa
|
Character
|
30
|
Tên xã
|
|
4
|
TK
|
Character
|
10
|
Số hiệu tiểu khu
|
|
5
|
KH
|
Character
|
10
|
Số hiệu khoảnh
|
4.3.5. Lớp ranh giới quy hoạch 3 loại rừng (Polygon)
Lớp bản đồ ranh giới quy hoạch 3 loại rừng bao gồm các trường sau:
|
TT
|
Tên cột
|
Kiểu
|
Độ rộng
|
Chú thích
|
|
1
|
Tinh
|
Character
|
20
|
Tên tỉnh
|
|
2
|
Huyen
|
Character
|
20
|
Tên huyện
|
|
3
|
Xa
|
Character
|
20
|
Tên xã
|
|
4
|
TK
|
Character
|
10
|
Tên tiểu khu
|
|
5
|
KH
|
Character
|
10
|
Tên khoảnh
|
|
6
|
Ma_3lr
|
Integer
|
10
|
Mã quy hoạch 3 loại rừng *
|
|
7
|
Ten_3lr
|
Character
|
10
|
Tên loại quy hoạch 3 loại rừng
|
|
8
|
DT
|
Decimal
|
15,2
|
Diện tích
|
* Mã quy hoạch 3 loại rừng, theo quy định sau
Bảng Mã cho lớp bản đồ QH 3 loại rừng
|
STT
|
Tên_3lr
|
Ma_3LR
|
|
1
|
phòng hộ đầu nguồn
|
1
|
|
2
|
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
|
2
|
|
3
|
phòng hộ chắn sóng, lấn biển
|
3
|
|
4
|
phòng hộ môi trường
|
4
|
|
5
|
vườn quốc gia
|
5
|
|
6
|
khu bảo tồn thiên nhiên
|
6
|
|
7
|
khu văn hóa lịch sử
|
7
|
|
8
|
khu nghiên cứu khoa học
|
8
|
|
9
|
sản xuất
|
9
|
|
10
|
Đất khác
|
10
|
Lớp ranh giới 3 loại rừng được xác định dựa trên kết quả của chương trình rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo chỉ thị 38 đã được hiệu chỉnh theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.
4.3.6. Lớp bản đồ kiểm kê
Lớp bản đồ kiểm kê bao gồm các trường sau:
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Độ rộng
|
Chú thích
|
|
1
|
Ma_tinh
|
Integer
|
Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê (Phụ lục 2)
|
|
|
2
|
Ma_huyen
|
Integer
|
Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
|
|
|
3
|
Ma_xa
|
Integer
|
Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
|
|
|
4
|
Tinh
|
Character
|
20
|
Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
|
|
5
|
Huyen
|
Character
|
20
|
Tên huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
|
|
6
|
Xa
|
Character
|
20
|
Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
|
|
7
|
Thon_Ban
|
Character
|
20
|
Tên thôn, bản, xóm, đội sản xuất
|
|
8
|
Dia_danh
|
Character
|
20
|
Tên một khu vực trong thôn, bản
|
|
9
|
TK
|
Character
|
10
|
Số hiệu tiểu khu
|
|
10
|
KH
|
Character
|
10
|
Số hiệu khoảnh
|
|
11
|
CQL
|
Character
|
40
|
Tên chủ quản lý
|
|
12
|
Ma_CQL
|
Integer
|
Theo mục I, phụ lục 4
|
|
|
13
|
TinhtrangQLSD
|
Integer
|
Theo mã mục III, phụ lục 4
|
|
|
14
|
Tranhchap
|
Integer
|
Theo mã mục III, phụ lục 4
|
|
|
15
|
Vitri_Thua
|
Integer
|
Vị trí thửa đất trên bản đồ so với thực địa, theo mã mục III, phụ lục 4
|
|
|
16
|
Mdich_SDung
|
Integer
|
Theo mã mục II, phụ lục 4
|
|
|
17
|
Thua_dat
|
Integer
|
Số hiệu thửa đất theo hồ sơ địa chính
|
|
|
18
|
shlo
|
Character
|
10
|
Số hiệu lô kiểm kê
|
|
19
|
Ma_ldlr
|
Integer
|
Mã loại đất, loại rừng theo quy định (cột 6, mục 5.2.3)
|
|
|
20
|
LDLR
|
Character
|
10
|
Tên viết tắt loại đất, loại rừng theo quy định theo quy định (cột 3, mục 5.2.3)
|
|
21
|
Loai_cay
|
Character
|
15
|
Tên loài cây trồng
|
|
22
|
Nam_trong
|
Integer
|
Năm trồng
|
|
|
23
|
LDLR_ten
|
Character
|
100
|
Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
|
|
24
|
M_ha
|
float
|
M3/ha hoặc N/ha
|
|
|
25
|
M_lo
|
float
|
Trữ lượng của lô (tính toán :m3, 1000 cây)
|
|
|
26
|
DTBD
|
Decimal
|
15,2
|
Diện tích lô kiểm kê tính từ bản đồ
|
|
27
|
DT_SBS
|
Decimal
|
15,2
|
Diện tích lô kiểm kê sau bình sai
|
|
28
|
DT_HSĐC
|
Decimal
|
15,2
|
Diện tích thửa theo hồ sơ địa chính
|
|
29
|
Gop_RT
|
Decimal
|
15,2
|
Gộp những lô rừng trồng có DT<0.2ha
|
|
30
|
Ghi_chu
|
Character
|
100
|
Ghi chú cho những lô đặc biệt
|
Lớp ranh giới chủ quản lý được lấy từ bản đồ giao đất giao rừng chồng xếp(hoặc chuyển họa) lên bản đồ địa hình.
4.3.7. Lớp thủy văn 2 nét (Sông đôi)
Lớp bản đồ các sông đôi, hồ, ao bao gồm các trường sau:
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
ID
|
Integer
|
|
|
2
|
MA
|
Integer
|
Mã = 2
|
|
3
|
Ten
|
Character (30)
|
Tên sông
|
5. Quy định về trình bày bản đồ
5.1. Bố cục bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng
5.1.1. Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp xã
Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại phụ lục 3.
Góc trên bên trái của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của xã nằm trong huyện.
Góc trên bên phải của khung bản đồ bố trí ký hiệu chỉ hướng.
Góc dưới bên trái của khung bản đồ bố trí phần chú dẫn bản đồ
Góc dưới bên phải của khung bản đồ bố trí khung k ý duyệt của cấp có thẩm quyền
Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu
Ví dụ:
Bản đồ được xây dựng từ giải đoán ảnh vệ tinh SPOT 5 năm 2010
Trên nền bản đồ địa chính cơ sở tỉnh Bắc Kạn tỷ lệ:1/10.000
Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 106o30’, múi 3 độ
Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ
Ghi chú phía phải bên dưới khung:
Cơ quan xây dựng bản đồ:
Điều tra thực địa: Tháng, năm
Hoàn thành: Tháng, năm
Khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/10.000 là 1.000m, đối với bản đồ tỷ lệ 1/5.000 là 500m
Khung bản đồ tỷ lệ 1/10.000 kẻ theo mẫu sau:
Khung bản đồ tỷ lệ 1/5.000 kẻ theo mẫu sau:
5.1.2. Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp huyện
Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại phụ lục 3.
Góc trên bên trái của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của huyện nằm trong tỉnh.
Góc trên bên phải của khung bản đồ bố trí ký hiệu chỉ hướng.
Góc dưới bên trái của khung bản đồ bố trí phần chú dẫn bản đồ
Góc dưới bên phải của khung bản đồ bố trí phần k ý duyệt của cấp có thẩm quyền
Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu
Ví dụ:
Bản đồ được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp xã
Bản đồ nền tổng hợp từ bản đồ nền hiện trạng rừng cấp xã
Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105o, múi 6 độ
Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ
Ghi chú phía phải bên dưới khung:
Cơ quan xây dựng bản đồ:
Điều tra thực địa: Tháng, năm
Hoàn thành: Tháng, năm
Khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/25.000 là 2.500m, đối với bản đồ tỷ lệ 1/50.000 là 5.000m
Khung bản đồ tỷ lệ 1/25.000 kẻ theo mẫu sau:
Khung bản đồ tỷ lệ 1/50.000 kẻ theo mẫu sau:
5.1.3. Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp tỉnh
Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại phụ lục 3.
Góc trên bên trái của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của tỉnh nằm trong lãnh thổ quốc gia.
Góc trên bên phải của khung bản đồ bố trí ký hiệu chỉ hướng.
Góc dưới bên trái của khung bản đồ bố trí phần chú dẫn bản đồ
Góc dưới bên phải của khung bản đồ bố trí phần k ý duyệt của cấp có thẩm quyền
Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu
Ví dụ:
Bản đồ được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp huyện
Bản đồ nền tổng hợp từ bản đồ nền hiện trạng rừng cấp huyện
Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105o, múi 6 độ
Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ
Ghi chú phía phải bên dưới khung:
Cơ quan xây dựng bản đồ:
Điều tra thực địa: Tháng, năm
Hoàn thành: Tháng, năm
Khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000 là 10km
Khung bản đồ tỷ lệ 1/100.000 kẻ theo mẫu sau:
(Khung bản đồ các cấp có thể dùng tool kẻ khung tự động, )
5.2. Quy định về hệ thống ký hiệu bản đồ thành quả Điều tra kiểm kê rừng
Hệ thống k ý hiệu dạng đường(polyline) được thiết kế trên một file pen, thống nhất dùng chung cho tất cả các đơn vị tham gia điều tra kiểm kê rừng.
Hệ thống k ý hiệu dạng điểm được thiết kế trong thư mục Custsymb, thống nhất dùng chung cho tất cả các đơn vị tham gia điều tra kiểm kê rừng.
Hệ thống k ý hiệu và kiểu màu dạng vùng dùng theo hệ thống của MapInfo
5.2.1 Ký hiệu dạng đường cho các loại bản đồ thành quả
|
TT
|
Tên ký hiệu
|
Ký hiệu
|
Kiểu ký hiệu /Màu trong MapInfo
|
Lực nét: Points
|
Lực nét: Points
|
|
TT
|
Tên ký hiệu
|
Ký hiệu
|
Kiểu ký hiệu /Màu trong MapInfo
|
1/5.000, 1/10.000, 1/25.000
|
1/50.000 và 1/100.000
|
|
1
|
Ranh giới Quốc gia
|
|
C30/D1
|
1.0
|
0.8
|
|
2
|
Ranh giới tỉnh,TP trực thuộc TW
|
|
C31/D1
|
1
|
0.8
|
|
3
|
Ranh giới huyện, Thị xã, TP trực thuộc tỉnh
|
|
D31/D1
|
0.8
|
0.6
|
|
4
|
Ranh giới xã, phường, thị trấn
|
|
C6/D1
|
0.6
|
0.5
|
|
5
|
Ranh giới lâm trường hoặc Cty lâm nghiệp
|
|
D30/D1
|
0.6
|
0.5
|
|
6
|
Ranh giới phân trường (nếu có)
|
|
A31/D1
|
0.6
|
0.5
|
|
7
|
Ranh giới tiểu khu rừng
|
|
B31/I1
|
1
|
0.8
|
|
8
|
Ranh giới khoảnh
|
|
B2/D1
|
0.8
|
|
|
9
|
Ranh giới lô trạng thái rừng, đất ...
|
...........................
|
D1/D1
|
0.8
|
|
|
10
|
Đường nhựa, bê tông
|
|
B17/E1
|
1
|
0.8
|
|
11
|
Đường cấp phối
|
|
C16/E1
|
1
|
0.8
|
|
12
|
Đường đất lớn
|
|
B1/E1
|
1.5
|
1
|
|
13
|
Đường đất nhỏ
|
|
C2/E1
|
1
|
0.8
|
|
14
|
Đường mòn
|
|
B2/E1
|
0.8
|
0.6
|
|
15
|
Đường sắt
|
|
C8/D1
|
1
|
0.8
|
|
16
|
Đường goòng
|
|
D7/D1
|
1
|
0.8
|
|
17
|
Đường vận xuất lâm sản
|
B32/D1
|
1
|
0.8
|
|
|
18
|
Cáp lao gỗ
|
|
C32/D1
|
1
|
0.8
|
|
19
|
Máng lao gỗ
|
A29/D1
|
1
|
0.8
|
|
|
20
|
Đường mép nước, hồ, sông, suối 2 nét
|
B1/J6
|
1
|
0.8
|
|
|
21
|
Sông, suối có nước quanh năm
|
B1/J6
|
1
|
0.8
|
|
|
22
|
Sông, suối có nước theo mùa
|
B2/J6
|
1
|
0.8
|
|
|
23
|
Đập, Bờ đắp
|
|
C13/D1
|
1.5
|
1.2
|
|
24
|
Đập tràn
|
C29/D1
|
1.2
|
1
|
|
|
25
|
Bình độ cái
|
B1/D7
|
1
|
0.8
|
|
|
26
|
Bình độ con
|
B1/D7
|
0.8
|
0.5
|
|
|
27
|
Ranh giới thửa đất(Bđồ kiểm kê)
|
B1/C10
|
0.8
|
0.5
|
|
|
28
|
Đường dây điện cao thế
|
|
A32/D1*
|
1
|
0.8 *
|
*A32/Points 1.0: Ký hiệu dạng đường cột A, hàng 32; Lực nét: Points 0.8; * D1: Màu Cột D, hàng 1
5.2.2. Ký hiệu dạng điểm cho các loại bản đồ thành quả
|
TT
|
Tên ký hiệu
|
Kiểu ký hiệu
|
Thư mục ký hiệu trong MapInfo
|
Hàng, cột bảng ký hiệu/ Hàng, cột bảng màu
|
Kích cỡ
|
Kích cỡ
|
|
TT
|
Tên ký hiệu
|
Kiểu ký hiệu
|
Thư mục ký hiệu trong MapInfo
|
Hàng, cột bảng ký hiệu/ Hàng, cột bảng màu
|
1/5.000,
1/10.000 và 1/25.000
|
1/50.000 và 1/100.000
|
|
1
|
Trụ sở Lâm trường, hoặc Cty lâm nghiệp
|
Custom Symbs
|
B1
|
18
|
12
|
|
|
2
|
Trụ sở phân trường(nếu có)
|
|
Custom Symbs
|
C1
|
24
|
16
|
|
3
|
Trụ sở đội sản xuất
|
Custom Symbs
|
D1
|
18
|
12
|
|
|
4
|
Trụ sở tiểu khu
|
Custom Symbs
|
E1
|
18
|
12
|
|
|
5
|
Vườn ươm
|
|
Custom Symbs
|
F1
|
24
|
16
|
|
6
|
Bãi gỗ
|
Custom Symbs
|
G1
|
18
|
12
|
|
|
7
|
Cơ sở chế biến lâm sản
|
|
Custom Symbs
|
H1
|
24
|
16
|
|
8
|
Trạm cứu hoả
|
|
Custom Symbs
|
A2
|
24
|
16
|
|
7
|
Chòi canh lửa
|
Custom Symbs
|
B2
|
36
|
24
|
|
|
8
|
Trạm bảo vệ rừng
|
Custom Symbs
|
C2
|
36
|
24
|
|
|
9
|
Trạm nghiên cứu Lâm nghiệp
|
Custom Symbs
|
D2
|
36
|
24
|
|
|
10
|
Ô, điểm
nghiên cứu rừng
|
Custom Symbs
|
E2 *
|
48 *
|
32
|
|
|
12
|
Trường học
|
Wing dings
|
G2/E1
|
14
|
12
|
|
|
14
|
Trụ sở UBND tỉnh
|
Mapinfo Cartographic
|
E4/E1
|
24
|
18
|
|
|
15
|
Trụ sở UBND huyện
|
Mapinfo Cartographic
|
G2/E1
|
18
|
14
|
|
|
16
|
Trụ sở UBND xã
|
Mapinfo Cartographic
|
E2/D1
|
16
|
12
|
|
|
17
|
Bệnh viện
|
Mapinfo Cartographic
|
B3/E1
|
24
|
16
|
|
|
18
|
Trạm xá
|
Mapinfo Cartographic
|
C3/E1
|
24
|
16
|
|
|
19
|
Nhà máy
|
Custom Symbs
|
B3
|
36
|
24
|
|
|
20
|
Trạm thủy điện
|
Custom Symbs
|
C3
|
36
|
24
|
|
|
19
|
Trạm nhiệt điện
|
Custom Symbs
|
D3
|
36
|
24
|
|
|
20
|
Nhà thờ
|
Custom Symbs
|
C5
|
24
|
16
|
|
|
21
|
Đền, chùa
|
Custom Symbs
|
E14*
|
36*
|
24
|
|
|
22
|
Cầu
|
Mapinfo Cartographic
|
C6/D1 **
|
* Ký hiệu trong Custom Symbs của MapInfo E2: Cột E, hàng 2
* 36 : Kích cỡ 36
** Ký hiệu cầu nằm trong hộp ký hiệu MapInfo Cartographic, Cột C, hàng 6; Màu Cột D, hàng 1. Kích cỡ của cầu tùy thuộc vào độ rộng sông suối để lựa chọn cho phù hợp, góc xoay(Rotate) phụ thuộc vào hướng của cầu để lựa chọn.
K ý hiệu, màu trên bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng
Theo thông tư số: 34/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ NN&PTNT về việc quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
5.2.3 Quy định ký hiệu, màu, Pattern các trạng thái rừng, đất rừng cho bản đồ hiện trạng và kiểm kê rừng
|
TT
|
Loại đất, loại rừng
|
Kí hiệu
LĐLR trên bản đồ
|
Pattern, màu trong MapInfo (Pattern/Foreground)
|
Tương đương với các trạng thái trong QPN6-84
|
Mã LĐLR trên bản đồ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
I
|
Rừng gỗ cây lá LRTX
hoặc nửa rụng lá
|
||||
|
1
|
Rừng gỗ giàu nguyên sinh LRTX hoặc nửa rụng lá
|
G1
|
|
IVa, IVb
|
1
|
|
2
|
Rừng gỗ giàu thứ sinh, LRTX hoặc nửa rụng lá
|
G2
|
|
IIIa3, IIIb
|
2
|
|
3
|
Rừng gỗ trung bình cây LRTX hoặc nửa rụng lá
|
TB
|
|
IIIa2
|
3
|
|
4
|
Rừng gỗ nghèo kiệt cây LRTX hoặc nửa rụng lá
|
NG1
|
|
IIIa1
|
4
|
|
5
|
Rừng gỗ nghèo cây LRTX hoặc nửa rụng lá
|
NG2
|
|
IIIa1
|
5
|
|
6
|
Rừng gỗ phục hồi cây LRTX hoặc nửa rụng lá chưa có trữ lượng
|
PH1
|
|
IIa1
|
6
|
|
7
|
Rừng gỗ phục hồi cây LRTX hoặc nửa rụng lá có trữ lượng
|
PH2
|
|
IIa2
|
7
|
|
II
|
Rừng
gỗ cây rụng lá
|
||||
|
1
|
Rừng gỗ giàu cây rụng lá
|
GR
|
|
RIV, RIIIb
|
8
|
|
2
|
Rừng gỗ trung bình cây rụng lá
|
TBR
|
|
RIIIa3
|
9
|
|
3
|
Rừng gỗ nghèo kiệt cây rụng lá
|
NGR1
|
|
RIIIa1,
|
10
|
|
4
|
Rừng gỗ nghèo cây rụng lá
|
NGR2
|
|
RIIIa2
|
11
|
|
5
|
Rừng gỗ phục hồi rụng lá chưa có trữ lượng
|
PHR1
|
|
RII
|
12
|
|
6
|
Rừng gỗ phục hồi rụng lá có trữ lượng
|
PHR2
|
|
RII
|
13
|
|
III
|
Rừng gỗ cây lá kim
|
||||
|
1
|
Rừng gỗ giàu cây lá kim
|
GK
|
|
14
|
|
|
2
|
Rừng gỗ trung bình cây lá kim
|
TBK
|
|
15
|
|
|
3
|
Rừng gỗ nghèo kiệt cây lá kim
|
NGK1
|
|
16
|
|
|
4
|
Rừng gỗ nghèo cây lá kim
|
NGK2
|
|
17
|
|
|
5
|
Rừng phục hồi cây lá kim chưa có trữ lượng
|
PHK1
|
|
18
|
|
|
6
|
Rừng phục hồi cây lá kim có trữ lượng
|
PHK2
|
|
19
|
|
|
IV
|
Rừng hỗn giao
gỗ cây
lá rộng lá kim
|
||||
|
1
|
Rừng gỗ giàu lá rộng, lá kim
|
GH
|
|
20
|
|
|
2
|
Rừng gỗ trung bình cây lá rộng, lá kim
|
TBH
|
|
21
|
|
|
3
|
Rừng gỗ nghèo kiệt cây lá rộng, lá kim
|
NGH1
|
|
22
|
|
|
4
|
Rừng gỗ nghèo cây lá rộng, lá kim
|
NGH2
|
|
23
|
|
|
5
|
Rừng phục hồi HG lá rộng, lá kim chưa có M
|
PHH1
|
|
Th1N1, Th1N2
|
24
|
|
6
|
Rừng phục hồi HG lá rộng, lá kim có M
|
PHH2
|
|
Th1N1, Th1N2
|
25
|
|
V
|
Rừng tre nứa
|
||||
|
1
|
Rừng tre luồng nhỏ
|
TL1
|
|
26
|
|
|
2
|
Rừng tre luồng to
|
TL2
|
|
27
|
|
|
3
|
Rừng nứa nhỏ
|
N1
|
|
28
|
|
|
4
|
Rừng nứa to
|
N2
|
|
29
|
|
|
5
|
Rừng lồ ô nhỏ
|
LO1
|
|
30
|
|
|
6
|
Rừng lồ ô to
|
LO2
|
|
31
|
|
|
7
|
Rừng vầu nhỏ
|
V1
|
|
32
|
|
|
8
|
Rừng vầu to
|
V2
|
|
33
|
|
|
9
|
Rừng tre nứa khác
|
TNKH
|
|
34
|
|
|
10
|
Rừng cau, dừa, cọ
|
CA
|
|
35
|
|
|
VI
|
Rừng hỗn giao
|
||||
|
1
|
Rừng HG gỗ - nứa
|
G-N
|
|
36
|
|
|
2
|
Rừng HG nứa – gỗ
|
N-G
|
|
37
|
|
|
3
|
Rừng HG gỗ-Cau dừa
|
G-CA
|
|
38
|
|
|
VII
|
Rừng núi đá
|
||||
|
1
|
Rừng cây gỗ giàu trên núi đá
|
GND
|
|
39
|
|
|
2
|
Rừng cây gỗ trung bình trên núi đá
|
TBND
|
|
40
|
|
|
3
|
Rừng cây gỗ sau khai thác kiệt trên núi đá
|
NGND
|
|
41
|
|
|
4
|
Rừng cây gỗ phục hồi trên núi đá
|
PHND
|
|
42
|
|
|
5
|
Tre nứa núi đá
|
NND
|
|
43
|
|
|
6
|
Hỗn giao núi đá
|
HGND
|
|
44
|
|
|
VIII
|
RỪNG NGẬP NƯỚC
|
||||
|
1
|
Rừng ngập mặn
|
NM
|
|
45
|
|
|
2
|
Rừng ngập phèn
|
NP
|
|
46
|
|
|
3
|
Rừng ngập nước ngọt
|
NNG
|
B1 / P2
|
47
|
|
|
IX
|
RỪNG TRỒNG
|
Rừng trồng ghi loài cây viết tắt theo phụ lục 5
|
Rừng trồng ghi loài cây viết tắt theo phụ lục 5
|
Rừng trồng ghi loài cây viết tắt theo phụ lục 5
|
|
|
1
|
Rừng trồng gỗ núi đất chưa có M
|
(loài cây –cấp tuổi)
|
B1 / C4
|
48
|
|
|
2
|
Rừng trồng gỗ núi đất có M
|
(loài cây –cấp tuổi)
|
B1 / C4
|
49
|
|
|
3
|
Rừng trồng tre nứa
|
(loài cây)
|
B1 / C4
|
50
|
|
|
4
|
Rừng trồng cau dừa chưa cho sản phẩm
|
CA1
|
B1 / C4
|
51
|
|
|
5
|
Rừng trồng cau dừa đã cho sản phẩm
|
CA2
|
B1 / C4
|
52
|
|
|
6
|
Vườn rừng, vườn tạp
|
VR
|
B1 / C4
|
Đối với vườn rừng, vườn quả, vườn tạp…
|
53
|
|
7
|
Vườn quả
|
VQ
|
B1 / C4
|
54
|
|
|
8
|
Rừng trồng đặc sản
|
(loài cây –năm trồng)
|
B1 / C4
|
Rừng đặc sản
|
55
|
|
9
|
Rừng trồng cao su chưa cho sản phẩm
|
CS1
|
B1/E4
|
56
|
|
|
10
|
Rừng trồng cao su đã cho sản phẩm
|
CS2
|
B1/E4
|
57
|
|
|
11
|
Rừng trồng núi đá
|
(loài cây –cấp tuổi)
|
B1 / C4
|
58
|
|
|
12
|
Rừng trồng trên cát
|
(loài cây –cấp tuổi)
|
B1 / C4
|
59
|
|
|
13
|
Rừng trồng ngập mặn
|
(loài cây –cấp tuổi)
|
B1 / C4
|
60
|
|
|
14
|
Rừng trồng ngập phèn
|
(loài cây –cấp tuổi)
|
B1 / C4
|
61
|
|
|
15
|
Rừng trồng ngập ngọt
|
(loài cây –cấp tuổi)
|
B1 / C4
|
62
|
|
|
X
|
ĐẤT KHÔNG CÓ RỪNG QUY HOẠCH CHO LN
|
ĐẤT KHÔNG CÓ RỪNG QUY HOẠCH CHO LN
|
ĐẤT KHÔNG CÓ RỪNG QUY HOẠCH CHO LN
|
||
|
1
|
Đất trống không có cây gỗ tái sinh
|
ĐT1
|
B1/A1
|
Ia,
|
63
|
|
2
|
Đất trống có cây gỗ tái sinh
|
ĐT2
|
B22/H15
|
Ib, Ic
|
64
|
|
3
|
Đất có rừng trồng chưa thành rừng
|
RT2
|
B1/D2
|
65
|
|
|
4
|
Núi đá không rừng
|
NDA
|
B1/A3
|
Núi đá trọc và núi đá có cây chưa được công nhận là rừng
|
66
|
|
5
|
Đất trống cát
|
DTC
|
B1/A1
|
67
|
|
|
6
|
Đất ngập nước,ngập triều
|
DN
|
B1/A1
|
68
|
|
|
7
|
Đất trống khác
|
DTK
|
B1/A1
|
Bãi cát, bãi lầy, đất ngập nước, đất rừng bị xâm hại, …
|
69
|
|
8
|
Đất nông nghiệp trong LN
|
NR
|
B1/ F1
|
70
|
|
|
XI
|
Đất ngoài lâm nghiệp
|
||||
|
1
|
Dân cư
|
DC
|
C9 / D1
|
71
|
|
|
2
|
Đất Nông nghiệp
|
NN
|
B1/ F1
|
72
|
|
|
3
|
Mặt nước
|
MN
|
B1 / H1
|
73
|
|
|
4
|
Các loại khác
|
DK
|
A1 (Pattern = None)
|
74
|
5.3 Ghi chú trên bản đồ hiện trạng và bản đồ kiểm kê .
|
TT
|
Tên ký hiệu
|
Kiểu chữ Ô màu
|
Trình bày
|
Kích cỡ
|
Kích cỡ
|
|
TT
|
Tên ký hiệu
|
Kiểu chữ Ô màu
|
Trình bày
|
1/5.000
|
1/10.000 và 1/25.000
|
|
1
|
Số hiệu phân trường (nếu có)
|
VnTimeH D1
|
20
|
16
|
|
|
2
|
Số hiệu khoảnh
|
VnTimeb D1
|
14
|
12
|
|
|
3
|
Số hiệu tiểu khu
|
VnTime I1
|
24
|
18
|
|
|
4
|
Số hiệu thửa đất cho bản đồ kiểm kê
|
VnTimeb C10
|
4
|
12
|
10
|
|
4. Số hiệu lô và ghi chú số liệu trong lô. VnTime-12 cho tỷ lệ 1/5.000, VnTime-10 cho tỷ lệ 1/10.000, 1/25000.
|
|
|
Trong trường hợp lô có diện tích nhỏ không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô, kèm theo bảng ghi chú các thông tin trên theo khoảnh, tiểu khu, xã. Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung ngoài tờ bản đồ.
|
Trong trường hợp lô có diện tích nhỏ không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô, kèm theo bảng ghi chú các thông tin trên theo khoảnh, tiểu khu, xã. Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung ngoài tờ bản đồ.
|
Hướng dẫn ghi chú:
- Số hiệu phân trường thông thường chỉ ghi trên bản đồ lâm trường (có phân chia ra phân trường)
- Số hiệu khoảnh ghi dưới dạng số nằm trong vòng tròn. ( Cách biểu thị này chỉ thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:25.00(bản đồ cấp xã).
- Số hiệu lô và các số liệu của lô ghi dưới hình thức phân số, tử số ghi số lô - trạng thái rừng hoặc loại đất, mẫu số ghi diện tích lô.
- Cách biểu thị này chỉ thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000. Trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 - 1:100.000 chỉ còn tồn tại màu của thái rừng, đất đai không thể hiện ranh giới lô bằng đường line.
5.4 Quy định cho chú dẫn bản đồ
- Đối với bản đồ hiện trạng, bản đồ kiểm kê phải chú dẫn tất cả các polygon hiện có trên bản đồ (ví dụ Rừng giầu, Rừng nghèo………)
- Chú dẫn tất cả các đối tượng dạng điểm liên quan đến ngành Lâm nghiệp được hiển thị trên bản đồ, như: Trạm chế biến lâm sản, chòi canh…v.v. Ngoài ra cần chú dẫn những điểm chính như ủy ban, trường học, trạm xá…….
- Chú dẫn các đối tượng dạng đường: giao thông, sông suối, ranh giới hành chính…..
- Chú dẫn các đối tượng dạng text: Tên địa danh, tên dân cư……
5.5 Quy định tên bản đồ
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 2011
Huyện Chợ mới-Tỉnh Bắc Cạn
BẢN ĐỒ KIỂM KÊ RỪNG NĂM 2011
Huyện Chợ mới-Tỉnh Bắc Cạn
Dòng thứ 2 của tên bản đồ ghi theo tên hành chính các cấp ví dụ: Tên đầy đủ xã, huyện, tỉnh đối với bản đồ cấp xã, huyện, tỉnh đối với bản đồ cấp huyện…..
5.6 Quy định đường bo ranh giới hành chính các cấp
5.6.1. Quy định cho bản đồ tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000
|
TT
|
Ranh giới
|
Kiểu
|
Màu/chiều
rộng (m)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ranh giới xã
|
O2/O3/30/30
|
||
|
2
|
Ranh giới huyện
|
O2/O3/50/50
|
||
|
3
|
Ranh giới tỉnh
|
O2/O3/70/70
|
||
|
4
|
Ranh giới Quốc gia
|
O2/O3/100/100
|
||
|
5
|
Ranh giới xã, trong bản đồ huyện
|
O3/30/30
|
Mỗi bên 30m
|
5.6.2. Quy định cho bản đồ tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000
|
TT
|
Ranh giới
|
Kiểu
|
Màu/chiều
rộng (m)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ranh giới xã, trong bản đồ huyện
|
O3/60/60
|
Mỗi bên 60m
|
|
|
2
|
Ranh giới huyện
|
O2/O3/100/100
|
||
|
3
|
Ranh giới tỉnh
|
O2/O3/150/150
|
||
|
4
|
Ranh giới quốc gia
|
O2/O3/180/180
|
||
|
5
|
Ranh giới huyện, trong bản đồ tỉnh
|
O2/O3/100/100
|
Mỗi bên 100m
|
5.6.3. Quy định cho bản đồ tỷ lệ 1/250.000, 1/500.000 và 1/1.000.000
|
TT
|
Ranh giới
|
Kiểu
|
Màu/chiều
rộng (m)
|
Ghi chú
|
|
3
|
Ranh giới tỉnh trong vùng hoặc toàn quốc
|
O2/O3/200/200
|
||
|
4
|
Ranh giới quốc gia
|
O2/O3/300/300
|