Quay lại

Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3034/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 375/TTr-STC ngày 03 tháng 12 năm 2025; Ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố Đà Nẵng tại cuộc họp ngày 16 tháng 12 năm 2025,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung sau:

1. Đối tượng áp dụng: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp, người nộp thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên và tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố:

a) Đối với nhóm khoáng sản kim loại: Thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

b) Đối với nhóm khoáng sản không kim loại: Thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

c) Đối với nhóm sản phẩm rừng tự nhiên: Thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

d) Đối với nhóm hải sản tự nhiên: Thực hiện theo Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

đ) Đối với nhóm nước thiên nhiên: Thực hiện theo Phụ lục V kèm theo Quyết định này.

e) Đối với nhóm yến sào thiên nhiên và tài nguyên khác: Thực hiện theo Phụ lục VI và VII kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Người nộp thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế, Sở Nông nghiệp và Môi hường, Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố Đà Nẵng xây dựng và trình UBND thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015, Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính (Cục Thuế) để cập nhật cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên

3. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng thường xuyên theo dõi, rà soát giá các nhóm loại tài nguyên trên địa bàn thành phố thuộc lĩnh vực, ngành quản lý là đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế Tài nguyên, Điều 2 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên để kịp thời phối hợp với Sở Tài chính xác định và trình UBND thành phố điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường.
Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan căn cứ gia giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình UBND thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.

4. Thuế thành phố Đà Nẵng

a) Hướng dẫn người nộp thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.

b) Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tiếp nhận thông tin từ các nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết, công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định tại Điểm 5.4 Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

d) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá, Bảng giá tài nguyên mà có giá biến động lớn thì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng phối hợp thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

đ) Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện, tổ chức công tác quản lý thuế tài nguyên theo đúng quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày ngày 12/5/2017, Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 và Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định này.

5. UBND các phường, xã, đặc khu thường xuyên rà soát Danh mục các mã nhóm, loại tài nguyên/sản phẩm tài nguyên và theo dõi biến động giá các loại tài nguyên hiện đang khai thác trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu có) gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố theo quy định.

6. Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Kho Bạc Nhà nước Khu vực XIII và các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện quản lý thuế tài nguyên theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 3332/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND Quảng Nam ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính (để kiểm tra);
- Cục Thuế (để báo cáo);
- TT HĐND thành phố (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH TPĐN;
- CT, Các PCT UBND TPĐN;
- UBMTTQVN TPĐN;
- Các Sở: TC, XD, NN&MT;
- Thuế TPĐN;
- KBNN KV XIII;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Báo và PTTHĐN;
- Cổng Thông tin điện tử TPĐN;
- VP UBND TPĐN, các phòng KT, ĐTĐT,NC;
- Lưu: VT, STC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Kỳ Minh

PHỤ LỤC I


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số: 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

Khoáng sản kim loại

I1

Sắt

I101

Sắt kim loại

Tấn

10.000.000

I102

Quặng Manhetit (có từ tính)

I10201

Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%

Tấn

350.000

I10202

Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%

Tấn

450.000

I10203

Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%

Tấn

600.000

I10204

Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%

Tấn

1.000.000

I10205

Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60%

Tấn

1.200.000

I103

Quặng Limonit (không từ tính)

I10301

Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30%

Tấn

210.000

I10302

Quặng limonit có hàm lượng 30%

Tấn

280.000

I10303

Quặng limonit có hàm lượng 40%

Tấn

340.000

I10304

Quặng limonit có hàm lượng 50%

Tấn

420.000

I10305

Quặng limonit có hàm lượng Fe>60%

Tấn

600.000

I104

Quặng sắt Deluvi

Tấn

180.000

I3

Titan

I301

Quặng titan gốc (ilmenit)

I30101

Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2≤10%

Tấn

150.000

I30102

Quặng gốc titan có hàm lượng 10%< TiO2≤15%

Tấn

210.000

I30103

Quặng gốc titan có hàm lượng 15%2≤20%

Tấn

300.000

130104

Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2>20%

Tấn

550.000

I302

Quặng titan sa khoáng

I30201

Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách

Tấn

1.300.000

I30202

Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan)

I3020201

Ilmenit

Tấn

2.600.000

I3020202

Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65%

Tấn

7.000.000

I3020203

Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65%

Tấn

18.000.000

I3020204

Rutil

Tấn

11.000.000

I3020205

Monazite

Tấn

35.000.000

I3020206

Manhectic

Tấn

850.000

I3020207

Xỉ titan

Tấn

15.000.000

I3020208

Các sản phẩm còn lại

Tấn

4.000.000

I4

Vàng

I401

Quặng vàng gốc

I40101

Quặng vàng có hàm lượng Au <2 gram/Tấn

Tấn

1.300.000

I40102

Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn

Tấn

1.900.000

I40103

Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn

Tấn

2.500.000

I40104

Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn

Tấn

3.200.000

I40105

Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn

Tấn

3.800.000

I40106

Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn

Tấn

4.500.000

I40107

Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 grain/tấn

Tấn

5.100.000

I40108

Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn

Tấn

6.200.000

I402

Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng

kg

1.000.000.000

I403

Tinh quặng vàng

I40301

Tinh quặng vàng có hàm lượng 82

Tấn

220.000.000

I40302

Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấn

Tấn

25 0.000.000

I6

Bạch kim, bạc, thiếc

I601

Bạch kim (1)

I 602

Bạc

kg

19.200.000

I603

Thiếc

I60301

Quặng thiếc gốc

I6030101

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%2 ≤ 0,4%

Tấn

1.280.000

I6030102

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%2 ≤ 0,6%

Tấn

1.790.000

I6030103

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%2 ≤ 0,8%

Tấn

2.300.000

I6030104

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%2 ≤ 1%

Tấn

2.800.000

I6030105

Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1%

Tấn

3.370.000

I60302

Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc)

Tấn

204.000.000

I60303

Thiếc kim loại

Tấn

320.000.000

I8

Chì, kẽm

I801

Chì, kẽm kim loại

Tấn

45.000.000

I802

Tinh quặng chì, kẽm

I80201

Tinh quặng chì

I8020101

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb < 50%

Tấn

16.500.000

I8020102

Tịnh quặng chì có hàm lượng Pb ≥ 50%

Tấn

23,570.000

I80202

Tinh quặng kẽm

I8020201

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50%

Tấn

5.000.000

I8020202

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50%

Tấn

7.000.000

I803

Quặng chì, kẽm

I80301

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%

Tấn

800.000

I80302

Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%

Tấn

1,330.000

I80303

Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%Pb+Zn<15%

Tấn

1.870.000

I80304

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn≥15%

Tấn

2.240.000

I10

Đồng

I1001

Quặng đồng

I100101

Quặng đồng có hàm lượng Cu <0,5%

Tấn

690.000

I100102

Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu<1%

Tấn

1.370.000

I100103

Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2%

Tấn

2.290.000

I100104

Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3%

Tấn

3.210.000

I100105

Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4%

Tấn

4.120.000

I100106

Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5%

Tấn

5.500.000

I100107

Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5%

Tấn

6.600.000

I1002

Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu<20%

Tấn

19.800.000

PHỤ LỤC II


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số: 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên / Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

II

Khoáng sản không kim loại

III

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

70.000

II2

Đá, sỏi

II201

Sỏi

II20101

Sạn trắng

m3

440.000

II20102

Các loại cuội, sôi, sạn khác

m3

230.000

II202

Đá

II20201

Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)

II2020101

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2

m3

1.000.000

II2020102

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2

m3

2.000.000

II2020103

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6 m2

m3

6.000.000

II2020104

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 01 m2

m3

8.000.000

II2020105

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên

m3

10.000.000

II20202

Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)

II2020201

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3

m3

1.000.000

II2020202

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1m3

m3

2.000.000

II2020203

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối tù 1m3 đến dưới 3m3

m3

3.000.000

II2020204

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3

m3

4.000.000

II20203

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

II2020301

Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

m3

100.000

II2020302

Đá hộc

m3

150.000

II2020303

Đá cấp phối

m3

II202030301

- Đá cấp phối Dmax 25

m3

162.000

II202030302

- Đá cấp phối Dmax 37,5

in3

137.000

II2020304

Đá dăm các loại

m3

II20203 0401

- Đá 0,5x1

m3

220.000

II202030402

- Đá 1x2

m3

240.000

II202030403

- Đá 2x4

m3

240.000

II202030404

- Đá 4x6

m3

232.000

II202030405

- Đá 0,5x2

m3

240.000

II202030406

- Đá 0,5x16

m3

240.000

II202030407

- Đá 1x1,5

m3

240.000

II202030408

- Đá 1x1,9

m3

240.000

II202030409

- Đá 1x15

m3

240.000

II202030410

- Đá 2x3

m3

240.000

II2020305

Đá lô ca

m3

150.000

II2020306

Đá chẻ

m3

400.000

II2020307

Đá bụi, mạt đá

m3

100.000

II20204

Đá bazan dạng cục, cột (trụ)

m3

1.000.000

II3

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

II301

Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

90.000

II302

Đá sản xuất xi măng

II30201

Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

150.000

II30202

Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

90.000

II30203

Đá làm phụ gia sản xuất xi măng

II3020301

Đá puzolan (khoáng sản khai thác)

m3

120.000

II3020302

Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)

m3

60.000

II3020303

Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)

m3

60.000

II3020304

Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác)

Tấn

150.000

II5

Cát

II501

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

100.000

II502

Cát xây dựng

II50201

Cát đen dùng trong xây dựng

m3

130.000

II50202

Cát vàng dùng trong xây dựng

m3

225.000

II503

Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

150.000

II6

Cát làm thủy tinh

m3

350.000

II7

Đất làm gạch, ngói

m3

170.000

II8

Đá Granite

II801

Đá Granite màu ruby

m3

8.000.000

II802

Đá Granite màu đỏ

m3

6.000.000

II803

Đá Granite màu tím, trắng

m3

2.500.000

II804

Đá Granite màu khác

m3

4.000.000

II805

Đá gabro và diorit

m3

5.000.000

II806

Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)

m3

1.000.000

II901

Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng

Tần

380.000

II902

Sét chịu lửa các màu còn lại

Tấn

180.000

II10

Dolomite, quartzite

II1001

Dolomite

II100101

Đá Dolomite sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng

m3

450.000

II100102

Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)

II10010201

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2

m3

4.000.000

II10010202

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2

m3

8.000.000

II10010203

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1m2

m3

10.000.000

II10010204

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên

m3

12.000.000

II100103

Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp

m3

200.000

II100104

Đá Dolomite màu vân gỗ

m3

30.000.000

II1002

Quarzite

II100201

Quặng Quarzite thường

Tấn

160.000

II100202

Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể)

Tấn

300.000

II100203

Đá Quarzite (sử dụng áp điện)

Tấn

1.800.000

II1003

Pyrophylit

II100301

Pyrophylit (khoáng sản khai thác)

Tấn

130.000

II100302

Pyrophylit có hàm lượng 25%2O3≤30%

Tần

210.000

II100303

Pyrophylit có hàm lượng 30%2 O3≤33%

Tấn

470.000

II100304

Pyrophylit có hàm lượng Al2O3>33%

Tấn

560.000

II11

Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)

II1101

Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)

Tấn

300.000

II1102

Cao lanh đã rây

Tấn

800.000

II1103

Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)

Tấn

350.000

II1104

Fenspat phong hóa

Tấn

90.000

II12

Mica, thạch anh kỹ thuật

II1201

Mica

II120101

Mica

Tấn

1.600.000

II1202

Thạch anh kỹ thuật

II120201

Thạch anh kỹ thuật

Tấn

300.000

II120202

Thạch anh bột

Tấn

1.500.000

II120203

Thạch anh hạt

Tấn

1.800.000

II13

Pirite, phosphorite

II1301

Quặng Pirite (1)

II1302

Quặng phosphorite

II130201

Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O2<20%

Tấn

500.000

II130202

Quặng Phosphorite có hàm lượng 20% ≤ P2O2<30%

Tấn

600.000

II130203

Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O2 ≥ 30%

Tấn

800.000

II15

Secpentin (Quặng secpentin)

Tần

138.000

II16

Than antraxit hầm lò

II1601

Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)

Tấn

1.560.000

II1602

Than cục

II160201

Than cục la, 1b, 1c

Tấn

3.970.000

II160202

Than cục 2a, 2b

Tấn

4.200.000

II160203

Than cục 3a, 3b

Tấn

4.100.000

II160204

Than cục 4a, 4b

Tấn

4.860.000

II160205

Than cục 5a, 5b

Tấn

4.350.000

II160206

Than cục don 6a, 6b, 6c

Tấn

3.290.000

II160207

Than cục don 7a, 7b, 7c

Tấn

1.900.000

II160208

Than cục don 8a, 8b, 8c

Tấn

1.100.000

II1603

Than cám

II160301

Than cám 1

Tấn

3.120.000

II160302

Than cám 2

Tấn

3.250.000

II160303

Than cám 3a, 3b, 3c

Tấn

3.150.000

II160304

Than cám 4a, 4b

Tấn

2.400.000

II160305

Than cám 5a, 5b

Tấn

1.900.000

II160306

Than cám 6a, 6b

Tấn

1.500.000

II160307

Than cám 7a, 7b, 7c

Tấn

1.100.000

II1604

Than bùn

II160401

Than bùn tuyển 1a, 1b

Tấn

960.000

II160402

Than bùn tuyển 2a, 2b

Tấn

880.000

II160403

Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c

Tấn

740.000

II160404

Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c

Tấn

660.000

II17

Than antraxit lộ thiên

II1701

Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)

Tấn

1.310.000

II1702

Than cục

II170201

Than cục 1a, 1b, 1c

Tấn

3.381.000

II170202

Than cục 2a, 2b

Tấn

3.741.000

II170203

Than cục 3a, 3b

Tấn

3.793.000

II170204

Than cục 4a, 4b

Tấn

4.135.000

II170205

Than cục 5a, 5b

Tấn

3.705.000

II170206

Than cục don 6a, 6b, 6c

Tấn

3.021.000

II170207

Than cục don 7a, 7b, 7c

Tấn

1.641.000

II170208

Than cục don 8a, 8b, 8c

Tấn

970.000

II1703

Than cám

II170301

Than cám 1

Tấn

2.866.000

II170302

Than cám 2

Tấn

2.985.000

II170303

Than cám 3a, 3b, 3c

Tấn

2.720.000

II170304

Than cám 4a, 4b

Tấn

2.075,000

II170305

Than cám 5a, 5b

Tấn

1.640.000

II170306

Than cám 6a, 6b

Tấn

1.295.000

II170307

Than cám 7a, 7b, 7c

Tấn

975.000

II170308

Than cám 8a, 8b, 8c

Tấn

374.000

Than cám 8a

Tấn

Than cám 8b

Tấn

Than cám 8c

Tấn

II1704

Than bùn

II170401

Than bùn tuyển 1a, 1b

Tấn

886.000

II170402

Than bùn tuyển 2a, 2b

Tấn

801.000

II170403

Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c

Tấn

655.000

II170404

Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c

Tấn

654.000

II18

Than nâu, than mỡ

II1801

Than nâu

Tấn

800.000

II1802

Than mỡ

II180201

Than mỡ có độ tro khô Ak ≤40%

Tấn

2.500.000

II180202

Than mỡ có độ tro khô Ak >40%

Tấn

1.750.000

II19

Than khác

II1901

Than bùn

Tấn

350.000

II1902

Than bùn tuyển khác

Tấn

156.000

II1903

Than bã sàng

Tấn

250.000

II1904

Xít thải than

Tấn

221.000

II1905

Than cám trong than nguyên khai 0-15 mm

Tấn

1.762.000

II1906

Than cục trong than nguyên khai 15-100 mm

Tấn

2.651.000

II24

Khoáng sản không kim loại khác

II2405

Quặng Tael (Tale)

II240501

Quặng Tael khai thác

Tấn

765.000

II240502

Bột Tacl

Tấn

1.360.000

PHỤ LỤC III


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BÀ NẴNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

III

Sản phẩm của rừng tự nhiên

III1

Gỗ nhóm I

III101

Cẩm lai

III10101

Đường kính (D) < 25cm

m3

10.500.000

III10102

25cm ≤ D < 50cm

m3

21.300.000

III10103

D > 50 cm

m3

31.200.000

III02

Cẩm liên (cà gần)

m3

5.110.000

III03

Dáng hương (giáng hương)

m3

20.000.000

III04

Du sam

m3

18.000.000

III05

Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì)

III10501

D<25cm

m3

5.200.000

III10502

25cm≤D<50cm

m3

19.600.000

III10503

D≥ 50 cm

m3

28.200.000

III106

Gụ

III10601

D < 25cm

m3

4.800.000

III10602

25cm ≤ D < 50cm

m3

10.200.000

III10603

D ≥ 50 cm

m3

13.300.000

III07

Gụ mật (Gõ mật)

III10701

D<25cm

m3

3.300.000

III10702

25cm≤D<50cm

m3

6.500.000

III10703

D≥ 50 cm

m3

12.000.000

III108

Hoàng đàn

m3

3 5.000.000

III109

Huê mộc, Sưa (Trắc thối/ Huỳnh đàn đỏ)

m3

3.000.000.000

III110

Huỳnh đường

m3

7.000.000

III111

Hương

III11101

D<25cm

m3

5.600.000

III11102

25cm≤D<50cm

m3

13.900.000

III11103

D≥ 50 cm

m3

21.400.000

III112

Hương tía

m3

14.000.000

III113

Lát

m3

9.500.000

III114

Mun

m3

15.000.000

III115

Muồng đen

m3

4.620.000

III116

Pơmu

III1601

D<25cm

m3

6.552.000

III1602

25cm≤D<50cm

m3

13.000.000

III1603

D≥50cm

m3

18.000.000

III117

Sơn huyết

m3

7.000.000

III118

Trai

m3

7.700.000

III119

Trắc

III1901

D<25cm

m3

7.300.000

III1902

25cm≤D<35cm

m3

12.400.000

III1903

35cm≤D<50cm

m3

21.600.000

III1904

50cm≤D<65cm

m3

51.730.000

III1905

D≥ 65cm

m3

128.600.000

III120

Các loại khác

III12001

D<25cm

m3

4.200.000

III12002

25cm≤D<35cm

m3

7.600.000

III12003

35cm≤D<50cm

m3

10.600.000

III12004

D≥ 50 cm

16.300.000

III2

Gỗ nhóm II

III201

Cầm xe

m3

6.400.000

III202

Đinh (đinh hương)

III20201

D<25cm

m3

7.600.000

III20202

25cm≤D<50cm

m3

11.400.000

III20203

D≥ 50 cm

m3

13.000.000

III203

Lim xanh

II120301

D<25cm

m3

6.700.000

II120302

25cm≤D<50cm

m3

10.800.000

II120303

D≥ 50 cm

m3

14.000.000

III204

Nghiến

III20401

D<25cm

m3

3.800.000

III20402

25cm≤D<50cm

m3

7.500.000

III20403

D≥ 50 cm

m3

10.200.000

III205

Kiền kiền

III20501

D<25cm

m3

4.200.000

III20502

25cm≤D<50cm

m3

7.500.000

III20503

D≥ 50 cm

m3

13.300.000

III206

Da đá

m3

4.550.000

III207

Sao xanh

m3

5.500.000

III208

Sến

m3

7.600.000

III209

Sến mật

m3

5.500.000

III210

Sến mủ

m3

3.700.000

III211

Táu mật

m3

7.800.000

III212

Trai ly

m3

11.500.000

III213

Xoay

III21301

D<25cm

3.100.000

III21302

25cm≤D<50cm

m3

4.500.000

III21303

D≥ 50 cm

m3

6.500.000

III214

Các loại khác

III21401

D<25cm

m3

3.400.000

III21402

25cm≤ D<50cm

m3

6.300.000

III21403

D≥ 50 cm

m3

10.500.000

III3

Gỗ nhóm III

III301

Bằng lăng

m3

3.800.000

III302

Cà chắc (cà chí)

III30201

D<25cm

m3

2.700.000

III30202

25cm≤D<50cm

m3

3.800.000

III30203

D≥ 50 cm

m3

4.200.000

III303

Cà ổi

m3

5.000.000

III304

Chò chỉ

III30401

D<25cm

m3

2.900.000

III30402

25cm≤D<50cm

m3

4.100.000

III30403

D≥ 50 cm

m3

9.000.000

III305

Chò chai

m3

5.000.000

III306

Chua khét

m3

5.400.000

III307

Dạ hương

m3

6,000.000

III308

Giỗi

III30801

D<25cm

m3

6.300.000

III30802

25cm≤D<50cm

m3

9.100.000

III30803

D≥ 50 cm

m3

13.000.000

III309

Dầu gió

m3

4.000.000

III310

Huỳnh

m3

5.000.000

III311

Re mit

m3

4.300.000

III312

Re hương

m3

4.500.000

III313

Săng lẻ

m3

6.000.000

III314

Sao đen

m3

4.500.000

III315

Sao cát

m3

3.500.000

III316

Trường mật

m3

5.000.000

III317

Trường chua

m3

5.000.000

III318

Vên vên

m3

4.000.000

III319

Các loại khác

III31901

D<25cm

m3

1.700.000

III31902

25cm≤D<35cm

m3

3.300.000

III31903

35cm≤D<50cm

m3

5.600.000

III31904

D≥ 50 cm

m3

7.700.000

III4

Gỗ nhóm IV

III401

Bô bô

III40101

Chiều dài <2m

m3

1.600.000

III40102

Chiều dài ≥2m

m3

2.800.000

III402

Chặc khế

m3

3.500.000

III403

Cóc đá

m3

2.100.000

III404

Dầu các loại

m3

3.000.000

III405

Re (De)

m3

6.000.000

III406

Gội tía

m3

6.000.000

III407

Mỡ

m3

1.200.000

III408

Sến bo bo

m3

3.000.000

III409

Lim sừng

m3

3.000.000

III410

Thông

m3

2.500.000

III411

Thông lông gà

m3

4.500.000

III412

Thông ba lá

m3

2.900.000

III413

Thông nàng

III41301

D<35cm

m3

1.800.000

III41302

D≥35 cm

m3

3.500.000

III414

Vàng tâm

m3

6.000.000

III415

Các loại khác

III41501

D<25cm

m3

1.300.000

III41502

25cm≤D<35cm

m3

2.500.000

III41503

35cm≤D<50cm

m3

3.900.000

III41504

D≥ 50 cm

m3

5.200.000

III5

Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

IIII501

Gỗ nhóm V

III50101

Chò xanh

m3

5.000.000

III50102

Chò xót

m3

2.300.000

III50103

Dải ngựa

m3

3.400.000

III50104

Dầu

m3

3.800.000

III50105

Dầu đỏ

m3

3.400.000

III50106

Dầu đồng

m3

3.200.000

III50107

Dầu nước

m3

3.000.000

III50108

Lim vang (lim xẹt)

m3

4.500.000

III50109

Muồng (Muồng cánh dán)

m3

1.900.000

III50110

Sa mộc

m3

4.500.000

III50111

Sau sau (Táu hậu)

m3

900.000

III50112

Thông hai lá

m3

3.000.000

III50113

Các loại khác

III5011301

D<25cm

m3

1.260.000

III5011302

25cm≤D<50cm

m3

2.500.000

III5011303

D≥50 cm

m3

4.400.000

III502

Gỗ nhóm VI

III50201

Bạch đàn

m3

2.200.000

III50202

Cáng lò

m3

3.000.000

III50203

Chò

m3

3.200.000

III50204

Chò nâu

m3

4.000.000

III50205

Keo

m3

2.200.000

III50206

Kháo vàng

m3

2.200.000

III50207

Mận rừng

m3

1.900.000

III50208

Phay

m3

1.900.000

III50209

Trám hồng

m3

2.400.000

III50210

Xoan đào

m3

3.700.000

III50211

Sấu

m3

8.820.000

III50212

Các loại khác

III5021201

D<25cm

m3

910.000

III5021202

25cm

m3

2.000.000

III5021203

D≥ 50 cm

m3

3.500.000

III503

Gỗ nhóm VII

III50301

Gáo vàng

m3

2.100.000

III50302

Lồng mức

m3

2.800.000

III50303

Mò cua (Mù cua/Sữa)

m3

2.100.000

III50304

Trám trắng

m3

2.300.000

III50305

Vang trứng

m3

2.800.000

III50306

Xoan

m3

1.400.000

III50307

Các loại khác

III5030701

D<25cm

m3

1.000.000

III5030702

25cm≤D<50cm

m3

2.000.000

III5030703

D≥ 50 cm

m3

3.500.000

III504

Gỗ nhóm VIII

III50401

Bồ đề

m3

1.100.000

III50402

Bộp (đa xanh)

m3

4.100.000

III50403

Trụ mỏ

m3

900.000

III50404

Các loại khác

III5040401

D<25cm

m3

800.000

III5040402

D≥25cm

m3

1,960.000

III6

Cành, ngọn, gốc, rễ

III601

Cành, ngọn

m3

Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng

III602

Gốc, rễ

3 m

Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng

III7

Củi

Ste = 0,7 m3

550.000

III8

Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô

III801

Tre

III80101

D<5cm

Cây

9.000

III80102

5cm≤D<6cm

Cây

15.000

III80103

6cm≤D<10cm

Cây

26.000

III80104

D≥ 10 cm

Cây

35.000

III802

Trúc

Cây

9.000

III803

Nứa

III80301

D<7cm

Cây

3.000

III80302

D≥7cm

Cây

7.000

III804

Mai

III80401

D<6cm

Cây

15.000

III80402

6cm≤D<10cm

Cây

26.000

III80403

D≥ 10 cm

Cây

35.000

III805

Vầu

III80501

D<6cm

Cây

9.000

III80502

6cm

Cây

18.000

III80503

D≥ 10 cm

Cây

24.000

III806

Tranh

Cây

III807

Giang

Cây

III80701

D<6cm

Cây

5.000

III80702

6cm≤D<10cm

Cây

9.000

III80703

D≥ 10 cm

Cây

15.000

III808

Lồ ô

III80801

D<6cm

Cây

7.000

III80802

6cm≤D<10cm

Cây

12.000

III80803

D≥ 10 cm

Cây

18.000

III9

Trầm hương, kỳ nam

III901

Trầm hương

III90101

Loại 1

kg

500.000.000

III90102

Loại 2

kg

100.000.000

III90103

Loại 3

kg

20.000.000

III902

Kỳ nam

HI90201

Loại 1

kg

885.000.000

HI90202

Loại 2

kg

654.500.000

III10

Hồi, quế, sa nhân, thảo quả

III1001

Hồi

III100101

Tươi

kg

68.000

III100102

Khô

kg

90.000

III1002

Quế

III100201

Tươi

kg

28.000

III100202

Khô

kg

100.000

III1003

Sa nhân

III00301

Tươi

kg

105.000

III00302

Khô

kg

250.000

III1004

Thảo quả

III00401

Tươi

kg

100.000

III00402

Khô

kg

330.000

III11

Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên (Các địa phương quy định theo đặc thù tại địa phương)

III1101

Luồng

Ster

80.000

III1102

Song mây các loại

kg

4.000

III1107

Dầu trái

kg

25.000

III1108

Hạt ươi

kg

III10801

Tươi

kg

40.000

III10802

Khô

kg

100.000


- Giá tính thuế tài nguyên chỉ quy định cho gỗ tròn; đối với gỗ xẻ, gỗ đẻo thì quy đổi về gỗ tròn bằng cách nhân với hệ số 1,6 (Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 cửa Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp)


- Đối với gỗ gốc, rễ, gỗ có hình thù phức tạp, không đồng nhất; gỗ lạng, gỗ bóc, dăm gỗ, gỗ không thể đo được kích thước thì cân, đơn vị tính là kilogam (kg) hoặc tính theo ster; quy đổi 1000kg bằng 01m3 gỗ tròn hoặc quy đổi 01 ster bằng 0,7m3 gỗ tròn (quy định tại Khoản 6, Điều 4 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022; sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn./.

PHỤ LỤC IV


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

IV

Hải sản tự nhiên

IV1

Ngọc trai, bào ngư, hải sâm

IV101

Ngọc trai

IV102

Bào ngư

kg

360.000

IV103

Hải sâm

kg

600.000

IV2

Hải sản tự nhiên khác

IV201

IV20101

Cá loại 1, 2, 3

kg

60.000

IV20102

Cá loại khác

kg

30.000

IV202

Cua

kg

200.000

IV204

Mực

kg

95.000

IV205

Tôm

IV20501

Tôm hùm

kg

880.000

IV20502

Tôm khác

kg

150.000

IV206

Khác

PHỤ LỤC V


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

V

Nước thiên nhiên

V1

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

V101

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

V10101

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

m3

250.000

V10102

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

m3

450.000

V10103

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

m3

1.100.000

V10104

Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...

m3

32.000

V102

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

V10201

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

200.000

V10202

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

500.000

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

V201

Nước mặt

m3

5.000

V202

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

6.000

V3

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

V301

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

70.000

V302

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m3

40.000

V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng

m3

6.000

PHỤ LỤC VI


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

VI

Yến sào thiên nhiên

kg

- Quang, Thiên, Bài

kg

84.000.000

- Mảnh, chân, xơ mướp trắng

kg

50.500.000

PHỤ LỤC VII


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHÁC
(Kèm theo Quyết định số: 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

VII

Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên

tấn

2.300.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3034/QĐ-UBND
Ngày ban hành17/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hồ Kỳ Minh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2025 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.