Quay lại

Quyết định 2942/QĐ-BCA năm 2026 giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2942/QĐ-BCA

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tại công văn số 3398/C04-P6 ngày 20/5/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:

1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan trung ương giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục I đính kèm.

2. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục II đính kèm.

3. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan trung ương năm 2026 theo Phụ lục III đính kèm.

4. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố năm 2026 theo Phụ lục IV đính kèm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026.

2. Các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Đề nghị các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, C04.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

PHỤ LỤC I


MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)


Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

Bộ Công an

Bộ Quốc phòng

Bộ Y tế

Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch

UB TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Tổng LĐLĐ Việt Nam)

1

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm

100%

2

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới

Mỗi năm tăng từ 3% so với năm trước

3

Tỷ lệ các đơn vị và cán bộ, chiến sỹ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy

Trên 80%

4

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

Trên 3%

5

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

6

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm

Trên 5%

7

Tỷ lệ cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật phòng, chống ma túy

100%

8

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

Trên 70%

9

Tỷ lệ cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy

Trên 80%

10

Tỷ lệ người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy

Trên 70%

11

Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện được bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị

Ít nhất 50.000 người

PHỤ LỤC II


MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)


Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

An Giang

Bắc Ninh

Cà Mau

Cần Thơ

Cao Bằng

Đắk Lắk

Điện Biên

Đồng Tháp

Gia Lai

Hà Tĩnh

Huế

Hưng Yên

Khánh Hòa

Lai Châu

Lâm Đồng

Lạng Sơn

Lào Cai

Nghệ An

Ninh Bình

Phú Thọ

Quảng Ngãi

Quảng Trị

Sơn La

Tây Ninh

Thái Nguyên

Thanh Hóa

Tuyên Quang

Vĩnh Long

Hải phòng

Hà Nội

Quảng Ninh

Tp. Hồ Chí Minh

Đồng Nai

Đà Nẵng

1

Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hằng năm

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

2

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu không ma túy

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

3

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

4

Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

5

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

6

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

7

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

8

Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

9

Tỷ lệ cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

10

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

trên 70%

trên 70%

trên 70%

trên 70%

trên 70%

trên 70%

11

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

12

Tỷ lệ nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

13

Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

14

Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

PHỤ LỤC III


MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)


Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

Bộ Công an

Bộ Quốc phòng

Bộ Y tế

Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch

UB TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Tổng LĐLĐ Việt Nam)

1

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

2

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới

Từ 3%

3

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

4

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

Trên 3%

5

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá

Trên 5%

6

Số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

504 xã, phường, đặc khu

7

Tỷ lệ cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy

80%

8

Tỷ lệ người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức kỹ năng về phòng, chống ma túy

Trên 10%

9

Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện được bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị

37.000 người

PHỤ LỤC IV


MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)


Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

An Giang

Bắc Ninh

Cà Mau

Cần Thơ

Cao Bằng

Đắk Lắk

Điện Biên

Đồng Tháp

Gia Lai

Hà Tĩnh

Huế

Hưng Yên

Khánh Hòa

Lai Châu

Lâm Đồng

Lạng Sơn

Lào Cai

Nghệ An

Ninh Bình

Phú Thọ

Quảng Ngãi

Quảng Trị

Sơn La

Tây Ninh

Thái Nguyên

Thanh Hóa

Tuyên Quang

Vĩnh Long

Hải phòng

Hà Nội

Quảng Ninh

Tp. Hồ Chí Minh

Đồng Nai

Đà Nẵng

1

Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

2

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu không ma túy

40%

30%

40%

30%

30%

30%

40%

40%

40%

30%

40%

40%

30%

30%

40%

40%

40%

30%

40%

30%

40%

30%

40%

40%

40%

40%

40%

30%

40%

30%

30%

40%

30%

40%

3

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

4

Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

5

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

6

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

7

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 7%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 7%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

Trên 5%

trên 7%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

8

Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

65%

65%

65%

65%

65%

65%

80%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

80%

65%

65%

65%

65%

65%

80%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

9

Số cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

2

2

2

2

1

1

1

2

1

1

0

2

1

1

3

1

2

2

2

2

0

1

1

2

1

1

1

0

2

4

1

3

4

2

10

Số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

17

19

12

25

14

14

11

Số đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị điều kiện theo quy định

3

9

2

3

3

2

10

3

3

1

1

2

1

4

3

4

3

4

3

3

2

1

4

4

4

3

3

3

3

5

3

3

2

2

12

Tỷ lệ số nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học

20%

20%

20%

20%

20%

20%

25%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

25%

20%

20%

20%

20%

20%

25%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

13

Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu

95%

95%

95%

95%

95%

95%

100%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

100%

95%

95%

95%

95%

95%

100%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

14

Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

14.1

Tỷ lệ số người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

90%

90%

90%

90%

90%

90%

95%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

95%

90%

90%

90%

90%

90%

95%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

14.2

Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

65%

65%

65%

65%

65%

65%

70%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

70%

65%

65%

65%

65%

65%

70%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2942/QĐ-BCA
Ngày ban hành21/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Công an / Lương Tam Quang
Phạm viTrung ương, Bộ Công an
Trích yếuNăm 2026 giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.