|
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 292/2008/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Hải Phòng, ngày 21 tháng 02 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Hải Phòng, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hải Phòng và chi tiêu tiếp khách trong nước.
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Công văn số 18/TTHĐND-TH ngày 30/01/2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo; chi tiêu đón tiếp khách;
Căn cứ Quyết định số 2013/2007/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Hải Phòng, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hải Phòng và chi tiêu tiếp khách trong nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1820/TTr-STC ngày 03/12/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2012/2007/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 và Quyết định số 2013/2007/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Hải Phòng, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hải Phòng và chi tiêu tiếp khách trong nước, ban hành kèm theo Quyết định số 2013/2007/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố như sau:
1. Sửa đổi điểm b, khoản 2, mục IV như sau:
>>>b) Chi mời cơm thân mật: Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp thật cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 180.000 đồng/1 suất, cụ thể như sau:
- Mức chi tối đa 180.000 đồng/suất đối với các đối tượng:
+ Đoàn cán bộ lão thành cách mạng, Đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Đoàn khách là bà con dân tộc ít người, Đoàn khách là già làng, trưởng bản.
+ Đoàn công tác của các đồng chí lãnh đạo Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt nam.
+ Đoàn công tác của các đồng chí lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
- Mức chi tối đa 150.000 đồng/suất đối với các đối tượng:
+ Đoàn công tác của các đồng chí lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Đoàn công tác của các đồng chí lãnh đạo cấp Sở hoặc tương đương thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các tổ chức, đơn vị, cá nhân đến làm việc, đơn vị căn cứ vào khả năng ngân sách với nguyên tắc: hiệu quả, tiết kiệm và thật cần thiết, mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suấtttt.
2. Bổ sung khoản 4, mục V như sau:
4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Mức chi cụ thể không vượt quá mức chi tại Quyết định nàyyyy.
3. Sửa đổi khoản 6, mục V như sau:
Đối với Hội đồng nhân dân thành phố, ngoài các chế độ chi tiêu được áp dụng tại văn bản này, căn cứ quy định tại Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn phũng Quốc hội, cỏc Đoàn đại biểu Quốc hội, để ban hành Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhõn dõn cỏc cấp phự hợp với tỡnh hỡnh cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, có hiệu quả đối với nhiệm vụ chi có liên quannnn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2008.
Những quy định khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 2013/2007/QĐ-UBND ngày17/10/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử