Quay lại

Quyết định 2878/QĐ-UBND. về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe hai bánh gắn máy và phương tiện thủy nội địa, động cơ trên địa bàn tỉnh TT.Huế

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

Số: 2878/QĐ-UBND.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Số: 2878/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô,

xe hai bánh gắn máy và phương tiện thủy nội địa, động cơ

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định mức thu lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định mức thu lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Liên ngành Tài chính - Cục Thuế tại Công văn số 3278/LN-TC-CT ngày 06 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, các phương tiện thủy nội địa, động cơ (gọi tắc là phương tiện) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:

- Đối với các loại xe ô tô (theo phụ lục số 1)

- Đối với xe hai bánh gắn máy (theo phụ lục số 2)

- Đối với phương tiện thủy nội địa, động cơ (theo phụ lục số 3)

1. Đối với những loại phương tiện mới 100% nhưng hóa đơn mua hàng không hợp lệ, giá ghi trong hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế hoặc không có hóa đơn mua hàng thì áp dụng theo bảng giá quy định tại quyết định này.

2. Đối với những loại phương tiện mới 100% không có trong bảng giá quy định tại Quyết định này, nhưng có cùng nước sản xuất, cùng dung tích xi lanh và mẫu mã gần giống với các loại phương tiện đã được quy định tại Quyết định này thì áp giá theo loại phương tiện tương đương đã được quy định tại Quyết định này.

3. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng thì giá tối thiểu được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại (%) so với phương tiện mới 100% cùng chủng loại tại Quyết định này để tính lệ phí trước bạ cụ thể như sau:
* Thời gian đã sử dụng:
- Trong thời gian 01 năm: tỷ lệ 90%
- Từ trên 01 năm đến 03 năm: tỷ lệ 80%
- Từ trên 03 năm đến 05 năm: tỷ lệ 70%
- Từ trên 05 năm đến 07 năm: tỷ lệ 60%
- Từ trên 07 năm đến 09 năm: tỷ lệ 50%
- Từ trên 09 năm đến 10 năm: tỷ lệ 40%
- Từ trên 10 năm: tỷ lệ 20%
(Căn cứ năm sử dụng trong sổ Kiểm định hoặc Giấy đăng ký phương tiện)

4. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bán thanh lý, bán đấu giá thì căn cứ kết quả thanh lý, bán đấu giá để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ. (có Hóa đơn bán tài sản thanh lý, tịch thu do Bộ Tài chính quy định).

5. Khi giá phương tiện tại thị trường Thừa Thiên Huế có biến động tăng, giảm trên 10% thì giao trách nhiệm cho Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính tham mưu điều chỉnh, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

Điều 2. Giá trị các loại phương tiện để tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính quy định) hoặc giá trị thực tế của các loại phương tiện do người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai (trong trường hợp không có hóa đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế:

- Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy;

- Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc bổ sung, điều chỉnh giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy;

- Quyết định số 1820/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định khung giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh;

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH

Lê Trường Lưu

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2878/QĐ-UBND.
Ngày ban hành30/12/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo25/01/2014
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thừa Thiên Huế / Lê Trường Lưu
Phạm viThừa Thiên Huế
Trích yếuVề việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe hai bánh gắn máy và phương tiện thủy nội địa, động cơ trên địa bàn tỉnh TT.Huế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.