Quay lại

Quyết định 2841/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa hàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 2841/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 24 tháng 10 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường

trên địa hàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 11/2006/ NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng;

Căn cứ Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;

Căn cứ Thông tư số 54/2006/TT- BVHTT ngày 24 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường và Công văn số 2549/ BVI4TT-PC ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Bộ Văn hoá- Thông tin về triển khai thực hiện Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT;

Căn cứ Quy hoạch karaoke, vu trường giai đoạn 2006- 2010 của các huyện, thành phố và Kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2010;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin tại Tờ trình số 50/Ttr-SVHTT ngày 13 tháng 10 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006- 2010 kèm theo Quyết định này

Điều2. Quyết định này có hiệu tực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin và Thủ trưởng các sở, ban , ngành, đoàn thể có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Công Thuật

QUY HOẠCH

NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2006-2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2841/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2006 cửa Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

I CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH:

- Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng;

- Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;

- Kế hoạch số 2453/KH-BVHTT ngày 05 tháng 7 năm 2005 của Bộ Văn hoá- Thông tin triển khai thực hiện Chỉ thị 17/2005/CT-TTg ngày 25/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường và Công văn số 2549/BVHTT-PC ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Bộ Văn hoá-Thông tin về triển khai thực hiện Thông tư Số 54/2006/TT-BVHTT;

- Quy hoạch karaoke, vũ trường giai đoạn 2006-2010 của các huyện, thành phố; thực trạng tinh hình hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn và nhu cầu phát triển Kinh tế-Xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2010;

II THỰC TRẠNG VỂ HOẠTDỘNGKINH DOANH DỊCHVỤKARAOKE,VŨ TRƯỜNG:

1. Đặc đỉểm tình hình:
Hiện tại, tỉnh Quảng Bình chưa có họạt động kinh doanh vũ trường; các cơ sở dịch vụ karaoke phát triển với quy mô nhỏ, không sôi động như các tỉnh, thành phố lớn khác, đa số gắn với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, quán café giải khát; chỉ có một số ít cơ sở kinh doanh riêng dịch vụ karaoke; chủ yếu tập trung ở một số khu vực đô thị, thị trấn, thị tứ.
- Địa bàn có nhiềụ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke phần lớn nằm ở thành phố Đồng Hới ( Các phường Hải Đình, Đồng Phú, Nam Lý, Bắc Lý, Đồng Mỹ, Hải Thành, xã Lộc Ninh và xã Quang Phú); huyện Bố Trạch ( Xã Thanh Trạch và xã Sơn Trạch); huyện Quảng Trạch (Thị Trấn Ba Đồn và xã Quảng Thọ); huyện Tuyên Hóa (Thị trấn Đồng Lê và xã Tiến Hóa)...
- Năm 2002, để quản lý, hướng các hoạt động karaoke trên địa bàn phát triển theo đúng các quy định của Nghị định 87CP, 88CP, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Văn hoá- Thông tin và uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch hoạt động karaoke trên địa bàn và giao Sở Văn hoá- Thông tin tiến hành cấp giấy phép hoạt động (Giấy phép hành nghề) theo quy hoạch đã được các địa phương phê duyệt .Theo Quy hoạch của các huyện, thành phố đến năm 2005 trên địa bàn tỉnh có 296 điểm hoạt động karaoke .
- Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi quy hoạch xong từ năm 2002 đến đầu năm 2006, Sở Văn hóa-Thông tin Quảng Bình đã tiến hành cấp, đổi 162 lượt giấy phép hành nghề karaoke cho 77 cơ sở trên địa bàn. Nhiều cơ sở khác ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa hoạt động không thường xuyên, chủ yếu phục vụ khách vào ăn uống, giải khát không đủ điều kiện để cấp phép.

2. Đánh giá chung:
* Hoạt động karaoke trên địa bàn tỉnh về cơ bản đã thực hiện đúng các quy định của Nghị định 87CP, 88CP của Chính phủ, có xu hướng giảm về số lượng, chuyển sang hình thức kinh doanh karaoke không sử dụng tiếp viên;
- Công tác quản lý nhà nước về hoạt động văn hoá , dịch vụ văn hoá nói chung và hoạt động karaoke nói riêng đã được chú trọng tăng cường:
+Bộ máy quản lý văn hoá thông tin từ tỉnh đến cơ sở đã được củng cố kỉện toàn, đảm bảo được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra hiện nay;
+ Các văn bản quy định của nhà nước đã được tuyên truyền, triển khai, hướng dẫn kịp thời và thực hiện nghiêm túc;
+ Việc cấp giấy phép hoạt dộng cho các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng quy trình và các quy định hiện hành của nhà nước;
+ Công tác kiểm tra, thanh tra được tổ chức thường xuyên ...
Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế sau đây:
- Công tác kiểm tra, thanh tra, phối hợp kiểm tra các cấp chưa được đồng bộ, hiệu quả không cao.
- Một số địa phương chưa phát huy được vai trò quản lý nhà nước của mình, công tác quản lý hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá trên địa bàn chưa được quan tâm đúng mức...
III. QUY HOẠCH:

1. Mục tiêu: Đưa hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước, đảm bảo hiệu lực quản lý, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá lành mạnh ngày càng cao của nhân dân.

2. Định hướng phát triển:
- Quy hoạch các điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội; đảm bảo giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá truyền thống; nhu cầu phát triển du lịch, nhu cầu và điêu kiện sinh hoạt văn hoá của nhân dân; điêu kiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các điều kiện tại Thông tư 54/2006/TT-BVHTT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hoá- Thông tin . Không quy hoạch các địa điểm sau đây:

4- Cách trường học (Các trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân), bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử-văn hoá, cơ quan hành chính nhà nước (Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội các cấp, doanh trại Công an, Quân đội; các tổ chức quốc tế) dưới 200m ;
+ Trong khu vực di tích Thành Đồng Hới ( Nội thành) và các trục đường ở thành phố, thị xã, thị trấn có chiều rộng dưới 4m, để đảm bảo phòng cháy, chữa cháy.
+ Các cơ sở đã có giấy phép hoạt động , nếu không đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Thông tư 54/2006/TT-BVHTT nói trên.
- Các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng( Ban hành kèm theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ) và các quy định hiện hành của nhà nước.
- Việc cấp Giấy phép kinh doanh (Giấy phép hành nghề cũ) và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy hoạch đã được phê duyệt thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Quy hoạch:
Từ nay đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh quy hoạch 396 điểm kinh doanh karaoke, 06 điểm kinh doanh vũ trường, cụ thể:

3. 1 Huyên Minh Hoá:
- Kinh doanh karaoke: 50 điểm
- Kinh doanh vũ trường: 01 điểm

3. 2 Huyện Tuyên Hóa:
- Kinh doanh karaoke: 55 điểm
- Kinh doanh vũ trường: 0 điểm
-3Huyện Quảng Trạch:
- Kinh doanh karaoke: 59 điểm
- Kinh doanh vũ trường: 01 điểm
-4 Huyện BốTrạch:
- Kinh doanh karaoke: 41 điểm
- Kinh doanh vũ trường: 0điểm
- 5Thành phố Đồng Hớỉ:
- Kinh doanh karaoke: 91 điểm
- Kinh doanh vũ trường: 04 điểm

3. 6Huyện Quảng Ninh:
- Kinh doanh karaoke: 42 điểm
- Kinh doanh vũ trường: 0 điểm

3. 7Huyện Lệ Thuỷ:
- Kinh doanh karaoke: 58 điểm
- Kinh doanh vũ trường: 0 điểm
(Có bảng phụ lục kềm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỤC HIỆN QUY HOẠCH:

1. Giải phápvề Quyhoạch kế hoạch:
- Tuyên truyền Nghị định 11CP, 56CP và các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tận cán bộ, nhân dân, nhất là các đối tượng có nhu cầu kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh.
- Các đơn vị chức năng công khai thông báo, niêm yết Quy hoạch đã được phê duyệt tại trụ sở, nơi giao dịch một cửa.
- Việc cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thực hiện theo quy hoạch và các quy định hiện hành của nhà nước liên quan.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân hoạt động đúng pháp luật.

2. Tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động karaoke, vũ trường:
- Tiếp tục triển khai hướng dẫn thực hiện Nghị định 11CP, 56CP, Thông tư số 54 và các quy định hiện hành của nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền địa phương.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý nhà nước cho cán bộ quản lý Văn hóa-Thông tin trên địa bàn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH:

1. Sở Văn hóa-Thông tin:
- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan để thực hiện Nghị định số: 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 nãm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các quy định của nhà nước liên quan có hiệu quả.
- Tổ chức tuyên truyền, triển khai, hướng dẫn thực hiện tốt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt; tiến hành cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn khi có chủ trương của Bộ Văn hóa-Thông tin và Chính phủ theo đúng các quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch-Đầu tư để tiến hànhđăng ký kinh doanhcho các tổ chức, cá nhân hoạt động karaoke và vũ trường khi có chủ trương.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động karaoke và vũ trường,

2. Các Sở Ban, Ngành và các đơn vị liên quan:
Căn cứ vào Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt các Sở, Ban, Ngành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện tốt Quy hoạch.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ đã được quy định để quản lý và phối hợp quản lý tốt loại hình kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường thuộc địa phương theo đúng Quy hoạch đã được phê duyệt.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2841/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/10/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/10/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Trần Công Thuật
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuPhê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa hàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.