Quay lại

Quyết định 270/2007/QĐ-UBND quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 270/2007/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 457/SXD ngày 13 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bi bỏ.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và nhân dân thực hiện quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Châu

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Tây Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi công trình xây dựng được cấp giấy:

Quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số công trình xây dựng sau đây:

1. Công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);

2. Công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;

4. Công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định 95/2005/NĐ-CP là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.

3. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của nhiều chủ sở hữu nhưng không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải ghi đủ tên các chủ sở hữu trong giấy chứng nhận và cấp cho mỗi chủ sở hữu một bản.
Trong trường hợp công trình xây dựng quy định tại khoản này có thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt của từng chủ sở hữu thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng chủ sở hữu để cấp giấy chứng nhận cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho từng chủ sở hữu.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu bản chính và sao 01 bản để lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và được sử dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài).

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).

Chương II

ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Mục 1 . Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Điều 5. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân

Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:

1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài thì phải thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức

Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:

1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2 . Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Điều 7. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (cấp lần đầu phụ lục 02, cấp đổi cấp lại phụ lục 03)

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:

a. Giấy tờ tạo lập công trình xây dựng (theo hướng dẫn 1);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai;

c. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng (theo hướng dẫn 2).

Điều 8. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (cấp lần đầu phụ lục 02, cấp đổi cấp lại phụ lục 03).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:

a. Giấy tờ tạo lập công trình xây dựng (theo hướng dẫn 1);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai;

c. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng (theo hướng dẫn 2).

Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (cấp lần đầu phụ lục 02, cấp đổi cấp lại phụ lục 03).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:

a. Giấy tờ tạo lập công trình xây dựng (theo hướng dẫn 1);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai;

c. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng (theo hướng dẫn 2).

Mục 3 . Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân

1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đến:
- Ủy ban nhân dân xã nơi có công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn hoặc tại UBND cấp huyện theo quy định của UBND cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.

2. Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo (phụ lục 05) cụ thể thời gian thực hiện kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng.
Riêng đối với Ủy ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về công trình xây dựng và xác nhận vào bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng do chủ nhà tự đo vẽ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã phải chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. UBND cấp huyện sau khi hoàn thành kiểm tra đối chiếu công trình xây dựng hoặc nhận hồ sơ do UBND xã chuyển lên viết giấy biên nhận (phụ lục 06) về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao giấy chứng nhận (không được yêu cầu người đề nghị cấp giấy nộp thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ quy định trên).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do trong thời hạn 5 ngày làm việc.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực nông thôn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển thông báo cho Ủy ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu (theo phụ lục 07).
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.
Nếu có ủy quyền người nhận giấy thì thực hiện theo phụ lục 06a.

5. Đối với khu vực đô thị thì việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về công trình xây dựng được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với khu vực nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về công trình xây dựng tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng được cấp giấy.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện lưu hồ sơ và chủ sỡ hữu ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng.

7. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có thông báo để Ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ danh sách những trường hợp là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài (nếu có) thuộc địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức

1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ (phụ lục 08) hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp giấy nộp đủ giấy tờ theo quy định.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ công trình xây dựng, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và thực hiện ký giấy chứng nhận. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Sở Xây dựng trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải vào sổ đăng ký công trình xây dựng và có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký công trình xây dựng.

7. Định kỳ hàng quý, Sở Xây dựng phải có thông báo để Ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Chương III

CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 12. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định 95 bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn nơi mất giấy.
Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận.
Đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.

2. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Nghị định 95 bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì chủ sở hữu được cấp đổi giấy chứng nhận.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình (phụ lục số 3);

b. Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi (phụ lục số 3);

b. Giấy chứng nhận cũ đã được cấp theo quy định của Nghị định 95.

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a. Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ xin cấp lại, đổi lại tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;

b. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho chủ sở hữu và đóng dấu "cấp lại lần thứ..." vào giấy chứng nhận cấp lại. Giấy chứng nhận cũ không còn giá trị pháp lý.

2. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a. Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;

b. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu. Cơ quan cấp giấy chứng nhận phải thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.

Điều 15. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng để được Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận thay đổi trong giấy chứng nhận.

2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:

a. Chủ sở hữu nộp hồ sơ như sau:
- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại Sở Xây dựng.
- Cá nhân tại đô thị nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cá nhân tại nông thôn nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại Ủy ban nhân dân xã để chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xác nhận việc thay đổi đó.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận.

b. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu. Người nhận giấy chứng nhận phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng.

Chương IV

QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỠ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 16. Quy định lệ phí về việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

a. Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu cho cá nhân thì lệ phí là 200.000 đồng/giấy;

b. Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu cho tổ chức thì lệ phí là 500.000 đồng/giấy;

c. Đối với việc cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì lệ phí là 50.000 đồng/giấy ;

d. Việc thu nộp lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương V

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận

1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà không có lý do chính đáng.

4. Hủy hoại giấy chứng nhận hoặc có hành vi gian lận để được cấp lại giấy chứng nhận.

5. Các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại cho những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc cấp và sử dụng giấy chứng nhận.

Điều 18. Xử lý vi phạm

1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này mà gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Người nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật mà không làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Quyết định này thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan triển khai, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện cấp giấy chứng nhận trên địa bàn.

2. Tổ chức sơ kết định kỳ hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện cũng như các vướng mắc về Bộ Xây dựng để giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo thẩm quyền được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này;

2. Tổng hợp và báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng (theo phụ lục 15 – 16).

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quyết định này;

b. Báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho Sở Xây dựng (theo phụ lục 14).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định.
Hướng dẫn 1
GIẤY TỜ VỀ TẠO LẬP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1. Giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng áp dụng đối với cá nhân trong nước: Q uy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Đối với công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành : Thì phải có bản sao một trong những giấy tờ sau đây:

a) Giấy phép xây dựng công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI "về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991", Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội "quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991";

c) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;

d) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng .

1. 2. Đối với công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành : Thì phải có bản sao giấy tờ theo quy định sau:

a) Công trình được tạo lập thông qua việc xây dựng mới thì phải có giấy phép xây dựng. Trường hợp không phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất;

b) Công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của bên chuyển quyền sở hữu.

2. Giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng áp dụng đối với người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

2. 1 Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

2. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân. Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;

2. 3. Công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;

2. 4. Công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu.

3. Giấy tờ (bản sao) về tạo lập công trình xây dựng áp dụng đối với tổ chức : Quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

3. 1. Công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất.

3. 2. Công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu.

4. Bản sao các giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng: Người đề nghị cấp giấy nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực thì khi nộp hồ sơ không phải mang bản chính để đối chiếu.
Hướng dẫn 2
ĐO VẼ SƠ ĐỒ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1. Việc đo vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Công trình xây dựng đã có bản vẽ thể hiện hình dáng, kích thước các cạnh của mặt bằng công trình xây dựng hoặc mặt bằng của từng tầng đối với công trình xây dựng có nhiều tầng và không có thay đổi giữa bản vẽ so với thực tế thì không phải đo vẽ lại;

1. 2. Công trình xây dựng chưa có bản vẽ hoặc có bản vẽ nhưng thực tế đã có thay đổi thì phải đo vẽ lại theo quy định;

1. 3. Công trình xây dựng tại nông thôn thì bản vẽ sơ đồ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về địa chỉ, vị trí trên thửa đất và số tầng của công trình xây dựng.

2. Vẽ sơ đồ công trình xây dựng
Bản vẽ sơ đồ công trình phải thể hiện được hình dáng mặt bằng của thửa đất, ký hiệu cửa chính ra vào công trình, cửa ra vào chính của từng hạng mục công trình và thể hiện vị trí, hình dáng mặt bằng, ghi kích thước các cạnh, diện tích sàn của từng hạng mục công trình. Trường hợp thửa đất quá rộng thì chỉ vẽ phần khuôn viên đất có công trình xây dựng chính.
Ví dụ hướng dẫn: Nhà máy sản xuất bia có 8 hạng mục công trình, trong đó có 5 hạng mục chính gồm: Nhà sản xuất bia (1 tầng), nhà điều hành sản xuất (3 tầng), kho chứa hàng (2 tầng), trạm cung cấp nước (1 tầng), trạm xử lý nước thải (1 tầng) thì chỉ vẽ 1 sơ đồ thể hiện 5 hạng mục công trình chính.
Vẽ nét đứt hình dáng thửa đất, thể hiện cửa chính ra vào công trình; thể hiện vị trí và vẽ nét liền sơ đồ hình dáng mặt bằng của 5 hạng mục công trình trên thửa đất và ký hiệu cửa ra vào chính, ghi kích thức các cạnh; ở giữa sơ đồ của mỗi hạng mục ghi diện tích sàn, đánh số thứ tự từ 1 đến 5 và đánh dấu chấm đậm với số lượng tương ứng với số tầng tại một góc của sơ đồ hạng mục công trình đó, ví dụ nhà sản xuất bia đánh số 1, tiếp đến là nhà điều hành sản xuất đánh số 2,... trạm xử lý nước đánh số 5. Bản vẽ sơ đồ trên giấy như sau:

2. Hướng dẫn 3
THỂ HIỆN BẢN VẼ SƠ ĐỒ TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN


Mục III. Sơ đồ công trình xây dựng
30,00 10,00
1. Nhà sản xuất bia
2. Nhà điều hành sản xuất
3. Kho chứa hàng
4. Trạm cung cấp nước
5. Trạm xử lý nước thải
Mục IV của trang sau là thành phần của giấy chứng nhận này
Tây Ninh , ngày tháng năm 2006
TM UBND TỉNH TÂY NINH
TUQ. Chủ tịch
Giám đốc Sở Xây dựng
Hồ sơ gốc số: /QĐ-UB………
Cấp đổi lần thứ nhất

1. Bản vẽ sơ đồ trên giấy chứng nhận thể hiện theo hướng dẫn 2. Căn cứ vào số hạng mục của công trình xây dựng mà bố trí sơ đồ trong trang giấy chứng nhận cho phù hợp. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng không yêu cầu đúng tỷ lệ.

2. Hướng của bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng được lấy từ cạnh theo chiều ngang phía dưới của trang giấy chứng nhận làm mốc để vẽ đường, phố, ngõ, ngách đi vào cửa chính của công trình xây dựng (mặt tiền của nhà ở hoặc công trình xây dựng), không lấy theo hướng quy định về vẽ bản đồ.

3. Bản vẽ sơ đồ trong giấy chứng nhận phải được bố trí hợp lý theo nguyên tắc: Trường hợp trong công trình xây dựng có một hoặc một số hạng mục công trình có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng tầng 1 và đánh dấu chấm đậm tương ứng với số tầng tại một góc của sơ đồ hạng mục công trình đó.
Hướng dẫn 4
THỂ HIỆN NỘI DUNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành kèm theo Thông tư này và được sử dụng thống nhất trong cả nước.

2. Sở Xây dựng phải lập sổ theo dõi việc nhận và cấp phát giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo nguyên tắc số giấy chứng nhận đã cấp cho chủ sở hữu và số giấy bị hư hỏng trong quá trình thể hiện các nội dung trên giấy (nếu có) phải bằng số giấy chứng nhận đã phát ra.
Định kỳ sáu tháng một lần và hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có báo cáo gửi Sở Xây dựng và Sở Xây dựng phải có báo cáo gửi Bộ Xây dựng về tổng số giấy chứng nhận đã nhận, số giấy chứng nhận đã cấp phát, số giấy chứng nhận đã cấp cho chủ sở hữu và số giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) trên địa bàn.

3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ các thông số trên giấy chứng nhận. Trong trường hợp có thông số không xác định được thì đánh dấu gạch ngang (-). Ví dụ: Không xác định được năm xây dựng thì dòng Năm xây dựng: (-)

4. Hướng dẫn ghi một số nội dung trong giấy chứng nhận:

4. 1. Phần Ủy ban nhân dân: Nếu là Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy thì ghi cả tên huyện và tỉnh; nếu là Sở Xây dựng cấp giấy thì chỉ ghi tên Ủy ban nhân dân tỉnh ( ví dụ: "huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh " hoặc "tỉnh Tây Ninh ".

4. 2. Phần mã số giấy chứng nhận : Mã số giấy chứng nhận có 15 ô, cách ghi như sau: Tính từ trái sang phải :
- 2 ô đầu tiên ghi mã số tỉnh là;
- 3 ô tiếp theo ghi mã số huyện thị;
- 5 ô tiếp theo ghi mã số xã, phường, thị trấn;
- 3 ô tiếp theo ghi số quyển sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng;
- 2 ô cuối ghi số tờ trong sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng.
( Mã số các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã thống nhất ghi theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ''về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam'' )

4. 3. Về ghi tên chủ sở hữu (Muc I); ghi đầy đủ họ tên chủ sở hữu, số chứng minh nhân dân (nếu có). Nếu chủ sở hữu là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài thì ghi số hộ chiếu, ngày, tháng, năm cấp.
Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì ghi tên tổ chức đó theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định thành lập hoặc theo giấy phép đầu tư.
Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận cụ thể như sau :

1. Trường hợp công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.

2. Trường hợp công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.

3. Trường hợp công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu.

4. Trường hợp công trình xây dựng thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và cấp giấy chứng nhận cho từng chủ sở hữu.

5. Trường hợp công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi họ, tên của cả vợ và chồng. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài mà không thuộc diện được sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước.

4. Địa chỉ nhà ở: Đối với ở tại đô thị thì ghi số nhà, ngõ, ngách (nếu có), đường (hoặc phố), phường, quận (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). Đối với tại nông thôn thì ghi địa chỉ cụ thể: Xóm, thôn, xã, huyện.

4. 6. Về cấp (hạng) công trình xây dựng: Cấp công trình xây dựng ghi theo quy định tại Nghị định số 209/ 2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

4. 8. Về kết cấu công trình xây dựng: C hỉ ghi các kết cấu chủ yếu tường, khung, sàn, mái ( ví dụ tường, khung, sàn BTCT; mái ngói);
4 .9. Diện tích sàn xây dựng, diện tích đất được tính bằng m2 và lấy sau dấu phẩy 2 con số (ví dụ 124,43 m 2 hoặc 32,00 m 2 );

4. 10. Phần ngày, tháng, năm ký giấy chứng nhận : Sử dụng dấu dập hoặc viết tay.

4. 11. Phần ghi tên người ký giấy chứng nhận: G hi tên người được phân công ký giấy, ví dụ:

a) Trường hợp Phó chủ tịch UBND cấp huyện ký thay Chủ tịch thì ghi như sau:
TM. Ủy ban nhân dân huyện ( thị ) ………………..
KT. Chủ tịch
Phó Chủ tịch
(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên người ký)

b) Trường hợp Sở Xây dựng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền ký giấy chứng nhận thì ghi như sau:
TM. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
TUQ. Chủ tịch
Giám đốc Sở Xây dựng
(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên người ký)

4. 12. Đóng dấu vào giấy chứng nhận :
-Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận thì đóng dấu của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
-Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng ký giấy chứng nhận thì đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

4. 13. Ghi hồ sơ gốc: Sử dụng dấu hoặc viết tay và được ghi như sau: Số, ký hiệu của Quyết định cấp giấy chứng nhận và số thứ tự vào sổ đăng ký quyền ở hữu nhà ở. (ví dụ 123/QĐ-UB. 1455) .
Dưới phần ghi hồ sơ gốc dùng để ghi các thông tin về cấp đổi, cấp lại trong trường hợp cấp đổi, cấp lại. ( ví dụ Cấp đổi lần thứ nhất ; Cấp lại lần thứ hai... );

4. 1 Về ghi những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận tại Mục IV của giấy chứng nhận:
- Cột (1) ghi ngày, tháng, năm Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận việc thay đổi;
- Cột (2) ghi những nội dung thay đổi;
- Cột (3) ký, đóng dấu của cơ quan xác nhận (được phép đóng dấu chồng lấn lên nhau).
Những thay đổi này cũng phải được thể hiện vào bản sao giấy chứng nhận đã lưu tại cơ quan cấp giấy.

5. Việc sử dụng phần mềm máy tính để thể hiện các nội dung trong giấy chứng nhận : Được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Quản lý nhà - Bộ Xây dựng.
Hướng dẫn 5
SỔ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH

1. Mỗi sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng ( phụ lục 13 ) được đóng thành quyển có 99 tờ. Mỗi tờ có 2 mặt dùng để ghi các nội dung cho một công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận. Mẫu sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng theo hướng dẫn tại phụ lục số 13 của Thông tư này và được áp dụng thống nhất trong cả nước.

2. Căn cứ vào nhu cầu thực tế công trình xây dựng cần cấp giấy chứng nhận, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng. Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất cách đánh số thứ tự sổ đăng ký quyền sở hữu tại mỗi phường, xã, thị trấn để không có sự trùng lắp.

4. Cơ quan lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu:

4. 1. Sở Xây dựng lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng đối với những trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận;

4. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng đối với những trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận.

4. Tờ số: ..........


Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ủy ban nhân dân huyện , thị xã .........................
( Hoặc Sở Xây Dựng )
SỔ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Quyển số :……
Năm ..........

1/ Địa chỉ CTXD: ..............................................................................................................
Tên CTXD:................................................................................Diện tích sàn:..............m2
Tên đại diện chủ sở hữu:....................................................................................................
Giấy chứng nhận quyền sở hữu số:....................................................................................
Cấp ngày, tháng, năm:........................................................................................................
Mã số giấy chứng nhận:.....................................................................................................
Ngày.........tháng...........năm............. Chữ ký của đại diện chủ sở hữu

2/ Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu CTXD


STT
Nội dung thay đổi
Ngày, tháng, năm
Chữ ký của chủ sở hữu
1
2
3
4

1
2
3
4

Phụ lục số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

(Mẫu áp dụng đối với CTXD đề nghị cấp giấy chứng nhận lần đầu)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân ......………….………….................

Tên tôi là:…………………......................CMND số .........................cấp ngày.........../........../.........

Thường trú tại:...................................................................................................................................

....................................................................................................Số ĐT:...........................................

Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy CN):.........................................................................

Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu CTXD theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu sau đây (hoặc cho cơ quan):

1/ Tên công trình:..............................................................................................................................

Địa chỉ CT:.......................................................................................................................................

Các thông số của từng hạng mục công trình xây dựng (chỉ ghi công trình chính):

a/ Tên hạng mục công trình thứ nhất:..............................................................................................

- Cấp công trình:...............................................................................................................................

- Diện tích xây dựng : ................................................................................................................. m2

- Diện tích sàn xây dựng hoặc công suất:........................................................................................

- Kết cấu chủ yếu: ...........................................................................................................................

- Số tầng: .........................................................................................................................................

- Năm xây dựng: .............................................................................................................................

b/ Tên hạng mục công trình từ thứ hai đến thứ n (bổ sung vào phần sau và ghi nội dung như công trình thứ nhất).

2/ Đất có công trình xây dựng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số............................................cấp ngày........../............/..........

Thửa đất số: .....................................................................................................................................

Diện tích đất......................m2. Sử dụng riêng:..................m2. Sử dụng chung: ............................m2

Đất được giao hoặc thuê: .................................................................................................................

HĐ thuê đất số:..................................................................ngày.............tháng.............năm.............

Thời gian thuê: Từ ngày..........tháng............năm............đến ngày............tháng............năm............

Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau (ghi rõ bản chính hoặc bản sao):

5. Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để nhân viên chính quyền kiểm tra, đo đạc lại, nộp chi phí cấp giấy và các khoản tài chính theo quy định của Nhà nước.

Xác nhận của UBND cấp xã ............ngày ....... tháng ......năm..........

(đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy Người viết đơn

chứng nhận có công trình xây dựng (ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức phải đóng dấu)

thuộc diện quy định tại điểm g hoặc điểm h

khoản 1.1 Mục 1 phần II của Thông tư số 13/TT-BXD

ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng )

Phụ lục số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

(Áp dụng đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận nay đề nghị cấp đổi do giấy chứng nhận bị hư hỏng, hết trang ghi thay đổi hoặc có sự chuyển dịch công trình xây dựng hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận do bị mất giấy)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân .........................................................

Tên tôi là:.....................................CMND số..............................., cấp ngày........tháng.......năm..................

Thường trú tại:..............................................................................................................................................

Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy chứng nhận):.......................................................................

Đề nghị (ghi rõ cấp đổi, cấp lại hoặc cấp do chuyển dịch) .................................. giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình ........................................................................................

Lý do đề nghị cấp giấy chứng nhận:............................................................................................................

Địa chỉ nhà ở hoặc công trình xây dựng xin cấp giấy chứng nhận:.............................................................

.....................................................................................................................................................................

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng đã được (ghi tên cơ quan cấp) :...........................................cấp ngày...........tháng..........năm..............; mã số:....................................

..........................................................; hồ sơ gốc số:.................................

Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu hoặc cơ quan sau (chỉ ghi trong trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu công trình xây dựng) :

Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:

1. ......................................................................................................................................................

2. ......................................................................................................................................................

3. ......................................................................................................................................................

Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .

..............,ngày ....... tháng ......năm .................

Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu)

Ghi chú:

- Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận thì kèm theo giấy chứng nhận đã được cấp;

- Trường hợp cấp lại thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan công an cấp xã về việc mất giấy và giấy xác nhận đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy;

- Trường hợp cấp đổi do chuyển dịch quyền sở hữu thì kèm văn bản giao dịch và giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sở hữu..

Phụ lục số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THAY ĐỔI

(Dùng để đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận xác nhận thay đổi

vào giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân .........................................................

Tên tôi là:..................................................CMND số..................cấp ngày.......................................

Thường trú tại:..................................................................................................................................

Đại diện cơ quan (nếu chủ sở hữu là tổ chức):..................................................................................

Là chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu của nhà ở hoặc công trình xây dựng

- Địa chỉ nhà ở (hoặc công trình xây dựng):....................................................................................

- Giấy chứng nhận quyền sỡ hữu công trình xây dựng đã được (ghi tên cơ quan cấp) :...........................................cấp ngày...........tháng..........năm..............; mã số:.........................

..........................................................; hồ sơ gốc số:.................................

Đề nghị xác nhận những thay đổi sau đây vào giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

1. Về diện tích......................................................................................................................

2. Về cấp hạng nhà..............................................................................................................

Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:

1. ..........................................................................................................................................

2. ..........................................................................................................................................

3. ..........................................................................................................................................

Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .

..............,ngày ....... tháng ......năm .........

Người viết đơn

(ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu)

Phụ lục số 05

UBND …………….
............................
............... (*)...............
Số: . . . . . . /TB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày......... tháng.........năm...........

THÔNG BÁO

(Về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng)

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đã nhận được đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận công trình xây dựng và kinh phí cấp giấy chứng nhận của ông (bà) hoặc của cơ quan ..................................................

Thời gian đối chiếu các giấy tờ ghi trong đơn, giấy tờ công trình xây dựng vào ngày...........tháng..........năm...................., tại địa chỉ công trình xây dựng đề nghị cấp giấy chứng nhận.

Đề nghị ông (bà) hoặc đại diện cơ quan có mặt tại địa điểm nêu trên để thực hiện việc đối chiếu và kiểm tra.

............, ngày ........ tháng ........ năm ..........

Người nhận đơn

(ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

Phụ lục 06a

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

Tôi tên là:................................................................................................

Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình xây dựng tại địa chỉ:..............................................................................................................

Tôi ủy quyền cho ông (bà):.....................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................

CMTND số:....................................cấp ngày:.........................................

Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Người được ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp lệ phí trước bạ cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi nhận giấy chứng nhận.

Người được ủy quyền
(Ký ghi rõ họ tên)
................,ngày...... háng........năm..............
Người ủy quyền
(Ký ghi rõ họ tên,
nếu là tổ chức thì phải đóng dấu)
(Phần lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận)
(Phần giao cho người nộp hồ sơ)

Phụ lục số 07

UBND ............... (*)...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU XÁC NHẬN

(Dùng để thông báo cho UBND cấp xã sau khi cấp GCN)

Cơ quan cấp giấy chứng nhận xác nhận công trình xây dựng của ông (bà) hoặc của cơ quan:.......................................................................................................................... tại địa chỉ:...................................................................................................................................... đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng ngày.......tháng.........năm.................

Đề nghị ông (bà) hoặc đại diện cơ quan nộp phiếu này tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có công trình xây dựng để biết và theo dõi sau khi cấp giấy chứng nhận.

.............,ngày ....... tháng ......năm .........

Đại diện cơ quan cấp giấy chứng nhận

(ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ghi chú: Ghi tên và đóng dấu treo của

cơ quan cấp giấy chứng nhận tại vị trí (*).

Phụ lục số 14

(Để Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng về kết quả cấp giấy chứng nhận)

UBND TỈNH TÂY NINH
UBND HUYỆN, THỊ
S ố:………./BC
V/v: b/c kết quả cấp GCN quyền sở hữu
công trình XD
CỘNG HOà XÓ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh ,ngày.......tháng......năm 2006

Kính gửi: SỞ XÂY DỰNG

Ủy ban nhân dân huyện, thị ………………….. báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn từ ngày......./....../.......đến ngày......./....../.......theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/ 2005, như sau:

I. Về cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Tổng số giấy chứng nhận đã cấp là.........giấy, trong đó:

- Cá nhân trong nước:...........giấy;

- Người Việt Nam ở nước ngoài:...........giấy;

- Người nước ngoài:..........giấy;

II. Về cấp đổi, cấp lại và cấp do chuyển dịch quyền sở hữu

-Cấp đổi là.............giấy;

-Cấp lại là:.............giấy;

-Cấp do chuyển dịch quyền sở hữu là: ...........giấy ;

III. Những vướng mắc, kiến nghị:

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu VP...
TM. Ủy ban nhân dân...........................
(ký tên và đóng dấu)

Phụ lục số 15

(Để Sở Xây dựng báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả cấp giấy chứng nhận)

UBND TỈNH TÂY NINH
SỞ XÂY DỰNG
Số:. . . . .. ./BC-SXD
V/v: b/c kết quả cấp CN GCN quyền sở hữu Công trình XD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh , ngày.......tháng......năm 200…

Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Sở Xây dựng báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (bao gồm giấy do UBND huyện và Sở Xây dựng cấp) từ ngày......../......../.........đến ngày......../......../.........theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/ 2005, như sau:

I. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Sở Xây dựng cấp cho tổ chức :

1. Về cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

Tổng số giấy chứng nhận đã cấp là.............giấy, trong đó: Tổ chức trong nước:............giấy; tổ chức nước ngoài:............ giấy.

2. Về cấp đổi, cấp lại và cấp do chuyển dịch quyền sở hữu:

-Cấp đổi là.............giấy;

-Cấp lại là:.............giấy;

-Cấp do chuyển dịch quyền sở hữu là: ...........giấy ;

II. Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp cho cá nhân

1. Về cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Tổng số giấy chứng nhận đã cấp là...................giấy, trong đó: Cá nhân trong nước:................giấy; người Việt Nam ở nước ngoài:..................giấy; người nước ngoài:.................giấy.

2. Về cấp đổi, cấp lại và cấp do chuyển dịch quyền sở hữu:

-Cấp đổi là.............giấy;

-Cấp lại là:.............giấy;

-Cấp do chuyển dịch quyền sở hữu là: ...........giấy ;

III. Những vướng mắc, kiến nghị:

GIÁM ĐỐC

Phụ lục số 16

(Để UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả cấp giấy chứng nhận)

UBND
TỈNH TÂY NINH
Số:. . . .. /BC
V/v: b/c kết quả cấp GCN quyền sở hữu công trình XD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây ninh , ngày.......tháng......năm..........

Kính gửi: BỘ XÂY DỰNG

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (thành phố) từ ngày......./....../.......đến ngày......./......./.......theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/ 2005, như sau:

I. Về cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng :

Tổng số giấy chứng nhận đã cấp là..........giấy, trong đó:

1. Cá nhân trong nước:...........giấy; người Việt Nam ở nước ngoài:..........giấy; người nước ngoài:.........giấy;

2. Tổ chức trong nước:...........giấy; tổ chức nước ngoài:...........giấy.

II. Về cấp đổi, cấp lại và cấp do chuyển dịch quyền sở hữu :

-Cấp đổi là.............giấy;

-Cấp lại là:.............giấy;

-Cấp do chuyển dịch quyền sở hữu là: ...........giấy ;

III. Những vướng mắc, kiến nghị:


GIÁM ĐỐC

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu270/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/04/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/05/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Nguyễn Văn Châu
Phạm viTây Ninh
Trích yếuQuy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.