Quay lại

Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2691/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 26 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TẠI HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng;

Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyển đổi từ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 165/TTr-SNN ngày 26/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013 - 2020; như sau:

1. Mục tiêu:
- Xác định lại cơ cấu đất lâm nghiệp, đất ngoài lâm nghiệp phù hợp với tình hình thực tế, tạo sự ổn định trong phát triển sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp; làm cơ sở để xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chặt chẽ, bền vững.
- Thực hiện đảm bảo những mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Lạc Dương:
Tổng diện tích tự nhiên: 130.945 ha;
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 116.586 ha, chiếm 89,03%; trong đó: rừng đặc dụng 55.357 ha; rừng phòng hộ 39.085 ha; rừng sản xuất 2144 ha.

3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
Tổng diện tích tự nhiên: 130.943 ha;
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 116.573 ha, chiếm 89,03%; trong đó: rừng đặc dụng 56.432 ha; rừng phòng hộ 40.634 ha; rừng sản xuất 19.507 ha.

a) Điều chỉnh từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ:
- Diện tích: 2.981 ha, bao gồm: những diện tích rừng sản xuất sau khi rà soát phù hợp các tiêu chí của rừng phòng hộ.
- Vị trí: tại 05 tiểu khu 96C (170,5 h, 97A (162,2 h, 138 (1.522 h, 75A (1.024 h, 75B (102,3 h;

b) Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng:
- Diện tích: 1.065 ha, bao gồm: những diện tích chuyển đổi từ rừng đặc dụng sang rừng phòng hộ trước đây.
- Vị trí: tại tiểu khu 91.

c) Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất:
- Diện tích: 235,4 ha, bao gồm: những diện tích rừng phòng hộ phân bố nhỏ lẻ trong khu vực rừng sản xuất và diện tích giao khoán trồng rừng.
- Vị trí: tại 02 tiểu khu 96A (62 ha), 225 (173 ha).

d) Điều chỉnh từ diện tích quy hoạch ngoài 3 loại rừng đưa vào rừng đặc dụng:
- Diện tích: 182,9 ha, bao gồm: những diện tích không phù hợp sản xuất nông nghiệp.
- Vị trí: tại 04 tiểu khu 43 (03 ha), 90 (19,8 ha), 91 (4,5 ha), 124 (155,7 ha).

đ) Điều chỉnh diện tích quy hoạch ngoài 3 loại rừng đưa vào rừng phòng hộ:
- Diện tích: 2.046 ha, bao gồm: những diện tích quy hoạch ngoài 3 loại rừng và đất dự kiến chuyển đổi từ đất lâm nghiệp sang nông nghiệp trước đây còn rừng hoặc không phù hợp cho sản xuất nông nghiệp.
- Vị trí: tại 34 tiểu khu 28 (145,1 ha), 39 (3,8 ha), 40 (03 ha), 41 (117,5 ha), 42 (69 ha), 62 (53,5 ha), 91 (142,6 ha), 93 (47,6 ha), 115 (4,1 ha), 122 (8,5 ha), 123 (62,5 ha), 225 (17,8 ha), 226 (14,7 ha), 228 (134,5 ha), 102A (40 ha), 111A (94,8 ha), 111B (0,2 ha), 112A (0,3 ha), 112B (19,3 ha), 113A (47,5 ha), 113B (527,5 ha), 113C (10,8 ha), 114A (57,7 ha), 114B (05 ha), 144A (88,8 ha), 145A (3,6 ha), 145B (55,5 ha), 227A (50,6 ha), 227B (121,5 ha), 242B (28,7 ha), 243B (9,6 ha), 75A (29,5 ha), 75B (23,8 ha), 97A (7,1 ha);

e) Điều chỉnh từ diện tích quy hoạch ngoài 3 loại rừng đưa vào rừng sản xuất:
- Diện tích: 1.089 ha, bao gồm: những diện tích đất có rừng quy hoạch ngoài 3 loại rừng nằm phân tán trong đất rừng sản xuất và đất dự kiến chuyển đổi sang nông nghiệp trước đây hoặc không phù hợp cho sản xuất nông nghiệp.
- Vị trí: tại 13 tiểu khu 61 (136,1 ha), 63 (18,3 ha), 94A (169,3 ha), 94B (214,6 ha), 95 (31,8 ha), 97B (96,6 ha), 118 (136 ha), 119 (143,3 ha), 120 (92 ha), 121 (14,6 ha), 135 (24,1 ha), 142 (5,2 ha), 143 (7,1 ha).

f) Điều chỉnh từ rừng đặc dụng đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng:
- Diện tích: 46,4 ha, bao gồm: những diện tích dự kiến bố trí đất cho đồng bào dân tộc thiếu đất sản xuất và điều chỉnh diện tích nuôi cá nước lạnh.
- Vị trí: tại 05 tiểu khu 89 (5,4 ha), 90 (11,3 ha), 92 (0,2 ha), 124 (1,8 ha), 125 (27,7 ha).

g) Điều chỉnh từ rừng sản xuất đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng:
- Diện tích: 955,2 ha, bao gồm: những diện tích điều chỉnh diện tích nhà máy thủy điện Trung Nam Krông Nô, nhà máy thủy điện Yan Tann Sien; diện tích đất đã sản xuất nông nghiệp ổn định từ trước năm 2005, 2006 ở gần khu dân cư, thuận lợi giao thông.
- Vị trí: tại 18 tiểu khu 94B (31,2 ha), 120 (39 ha), 121 (44,7 ha), 94A (5,6 ha), 95 (49,7 ha), 96A (23,9 ha), 97B (61,2 ha), 116 (29 ha), 118 (162,6 ha), 133 (27,5 ha), 135 (0,2 ha), 142 (59,3 ha), 143 (69,2 ha), 144A (2,1 ha), 63 (198 ha), 75A (68 ha), 75B (83,8 ha), 110 (0,2 ha).

h) Điều chỉnh từ rừng phòng hộ đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng:
- Diện tích: 1.944,1 ha, bao gồm: những diện tích điều chỉnh quỹ đất tái định canh, xây dựng công trình thủy điện Đa Dâng - Đachomo; diện tích đất đã sản xuất nông nghiệp ổn định từ trước năm 2005, 2006 ở gần khu dân cư, thuận lợi giao thông.
- Vị trí: tại 39 tiểu khu 91 (29,3 ha), 93 (65,8 ha), 122 (16,3 ha), 123 (29 ha), 114A (52,7 ha), 114B (04 ha), 115 (111,2 ha), 132 (54,8 ha), 140 (35 ha), 141 (75,2 ha), 144A (18,6 ha), 96A (9,1 ha), 28 (15,4 ha), 30 (44,4 ha), 31 (7,7 ha), 39 (20,5 ha), 40 (186,3 ha), 41 (12 ha), 62 (55,3 ha), 98 (5,3 ha), 99 (3,6 ha), 101 (4,3 ha), 225 (190,6 ha), 226 (131,7 ha), 228 (5,9 ha), 102A (3,5 ha), 102B (12 ha), 111A (18,5 ha), 111B (17,8 ha), 112A (0,5 ha), 112B (361,2 ha), 227A (48,8 ha), 227B (222,1 ha), 243B (13 ha), 96B (3,5 ha), 113A (17,5 ha), 113B (7,3 ha), 145A (14,3 ha), 145B (20,1 ha).
(chi tiết theo Phụ lục và hồ sơ, bản đồ tỷ lệ 1/50.000 đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Lạc Dương, đơn vị chủ rừng và các đơn vị có liên quan:

a) Xác định cụ thể ranh giới đất quy hoạch 3 loại rừng và quy hoạch ngoài 3 loại rừng trên thực địa: bàn giao kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng cho từng xã và đơn vị chủ rừng;

b) Tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước về đầu tư xây dựng quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển các loại rừng hợp lý trên từng địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.

c) Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị chủ rừng trong quá trình thực hiện nội dung điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng theo quy định.

2. Trách nhiệm của UBND huyện Lạc Dương:

a) Căn cứ kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng để xây dựng kế hoạch sử dụng đất theo từng thời kỳ và từng năm đối với diện tích đất, rừng quy hoạch ngoài 3 loại rừng, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở lập hồ sơ thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các đơn vị chủ rừng, chính quyền cấp xã thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Lạc Dương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện nội dung điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng theo quy định.

4. Các đơn vị chủ rừng: Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này:

a) Xác định cụ thể ranh giới đất quy hoạch 3 loại rừng và quy hoạch ngoài 3 loại rừng trên thực địa.

b) Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đối với diện tích quy hoạch 3 loại rừng.

c) Tiếp tục thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng đối với diện tích đất có rừng quy hoạch ngoài 3 loại rừng; đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện nội dung nêu tại điểm a, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế phần phụ biểu quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng của huyện Lạc Dương (kèm theo Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng).

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Chủ tịch UBND huyện Lạc Dương; Giám đốc Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà; Trưởng ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- TTTU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP và CV;
- Lưu: VT, LN.




TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến





PHỤ LỤC


TỔNG HỢP DIỆN TÍCH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG HUYỆN LẠC DƯƠNG
(theo tiểu khu và đơn vị hành chính)

(Đính kèm Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng)


TT

Xã, thị trấn

Tiểu khu

Tổng DT tự nhiên (ha)

QUY HOẠCH CƠ CẤU 3 LOẠI RỪNG (ha)

DT ngoài 03 loại rừng

Cộng

ĐẶC DỤNG

PHÒNG HỘ

SẢN XUẤT

CỘNG

RXY

XY

CỘNG

SX

SX DT

I

Đạ Chais

122

1,888

1,763

1,763

1,763

125

1

123

981

804

804

804

177

2

124

1,033

960

960

73

3

125

1,767

1,671

1,671

96

4

126

1,603

1,603

1,603

0

5

127A

1,339

1,338

1,338

1

6

128

1,144

1,143

1,143

1

7

129

842

842

842

0

8

130

1,286

1,281

1,281

5

9

49

894

883

883

11

10

50

831

831

831

0

11

51

1,407

1,407

1,407

0

12

52

1,143

1,138

1,138

5

13

53

1,191

1,187

1,187

4

14

54

1,165

1,165

1,165

0

15

83

1,334

1,333

1,333

1

16

84

1,170

1,170

1,170

0

17

85

1,103

1,103

1,103

0

18

86

1,679

1,676

1,676

3

19

87

992

992

992

0

20

88

1,455

1,455

1,455

0

21

89

1,576

1,575

1,575

1

22

90

1,304

1,125

1,125

179

23

91

1,934

1,606

1,062

544

544

328

24

92

1,252

1,250

1,250

2

25

93

1,143

908

908

908

235

26

94B

648

569

569

569

79

Cộng

34,104

32,778

28,190

4,019

4,019

569

569

1,326

II

Đạ Nhim

119

607

471

471

471

136

1

120

1,277

432

432

432

845

2

121

1,371

1,056

1,056

1,056

315

3

24

741

731

731

0

0

10

4

45A

738

734

734

0

0

4

5

46

1,196

1,194

1,194

0

0

2

6

47

1,288

1,278

1,278

0

0

10

7

48

1,066

1,066

1,066

0

0

8

55

1,266

1,263

1,263

0

0

3

9

56

1,364

1,360

1,360

0

0

4

10

57

895

890

890

0

0

5

11

58

1,965

1,961

1,961

0

0

4

12

79A

664

664

664

0

0

13

80

1,580

1,579

1,579

0

0

1

14

81

1,057

1,057

1,057

0

0

15

82

1,584

1,583

1,583

0

0

1

16

94A

1,021

837

837

837

184

17

95

1,514

1,121

1,121

1,121

393

18

96A

695

643

643

643

52

19

96C

351

351

351

351

20

97A

173

169

169

169

4

21

97B

1,490

714

714

714

776

Cộng

23,903

21,154

15,360

520

520

5,274

5,274

2,749

III

Đạ Sar

113C

122

122

122

122

1

114A

1,345

964

964

964

381

2

114B

276

183

183

183

93

3

115

1,442

1,058

1,058

1,058

384

4

116

1,218

902

902

902

316

5

117

855

0

855

6

118

1,585

803

803

803

782

7

127B

700

697

697

697

3

8

131

829

822

822

822

7

9

132

1,314

1,246

1,227

1,227

19

19

68

10

133

700

645

645

645

55

11

134

1,252

1,247

1,247

1,247

5

12

135

1,363

1,352

1,352

1,352

11

13

136

861

859

859

859

2

14

137

1,005

1,001

1,001

1,001

4

15

138

1,527

1,522

1,522

1,522

5

16

139

1,392

1,384

1,384

1,384

8

17

140

1,846

1,806

1,806

1,806

40

18

141

1,257

1,169

1,169

1,169

88

19

142

1,791

1,657

1,657

17

1,640

134

20

143

1,289

956

956

33

923

333

21

144A

851

528

510

510

18

18

323

Cộng

24,820

20,923

10,642

10,642

10,281

4,685

5,596

3,897

IV

Đưng K'nớ

22

1,400

1,378

1,378

22

1

25

1,199

1,191

1,191

8

2

26

1,448

1,445

1,445

3

3

27

1,171

1,166

1,166

5

4

28

1,383

1,171

1,171

1,171

212

5

30

1,165

1,081

1,081

1,081

84

6

31

1,004

909

909

909

95

7

39

828

723

723

723

105

8

40

1,033

723

723

723

310

9

41

1,184

1,064

1,064

1,064

120

10

42

1,032

1,001

1,001

1,001

31

11

43

1,624

1,622

1,622

2

12

44

1,329

1,329

1,329

13

45B

516

516

516

14

62

1,640

1,361

1,361

1,361

279

15

63

1,385

957

957

957

428

Cộng

19,341

17,637

8,647

8,033

8,033

957

957

1,704

V

Lát

100

1,178

1,178

1,178

1,178

1

101

1,217

1,212

1,212

1,212

5

2

102A

1,384

1,380

1,380

1,380

4

3

102B

106

88

88

88

18

4

110

1,577

1,333

1,333

1,333

244

5

111A

750

684

684

684

66

6

111B

641

562

562

562

79

7

112A

58

52

52

52

6

8

112B

2,397

1,267

1,267

1,267

1,130

9

112C

137

0

137

10

225

1,283

1,040

779

779

261

261

243

11

226

963

755

755

755

208

12

227A

893

447

447

447

446

13

227B

1,271

964

964

964

307

14

228

691

676

676

676

15

15

242B

70

70

70

70

16

243B

304

200

200

200

104

17

59

1,111

1,111

1,111

18

60

741

741

741

19

61

842

832

832

832

10

20

75A

1,226

1,054

1,054

1,054

172

21

75B

140

126

126

126

14

22

76

775

775

775

775

23

77

938

938

938

24

78

902

902

902

25

79B

543

543

543

26

96B

503

499

499

499

4

27

98

1,294

1,289

1,289

1,289

5

28

99

1,240

1,237

1,237

1,237

3

Cộng

25,175

21,955

4,235

15,294

15,294

2,426

1,594

832

3,220

VI

TT. Lạc Dương

113A

488

436

436

436

52

1

113B

1,081

754

754

754

327

2

145A

311

265

265

265

46

3

145B

790

671

671

671

119

4

145B

930

930

Cộng

3,600

2,126

1,474

TỔNG CỘNG

130,943

116,573

56,432

40,634

40,634

19,507

12,122

7,385

14,370



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2691/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/12/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/12/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Xuân Tiến
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuNăm 2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013 - 2020
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.