Quay lại

Quyết định 263/QĐ-SXD về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng

UBND TỈNH CÀ MAU
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 263/QĐ-SXD

Cà Mau, ngày 08 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau;

Căn cứ Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng;

Căn cứ Công văn số 4011/UBND-XD ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh về chủ trương xây dựng các bộ đơn giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

Sau khi xem xét ý kiến đóng góp của các Sở, Ngành và các đơn vị có liên quan; xét đề nghị của Phòng Kinh tế xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong quá trình lập đơn giá cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Các gói thầu, hạng mục công trình đã phê duyệt dự toán nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu đến thực hiện, được phép tham khảo sử dụng bộ đơn giá công bố tại Quyết định này để điều chỉnh dự toán (nếu Chủ đầu tư xét thấy cần thiết), làm cơ sở cho việc triển khai các công việc tiếp theo.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- UBND tỉnh Cà Mau (báo cáo);
- Các sở, ngành có công trình XD chuyên ngành;
- Thanh tra nhà nước tỉnh Cà Mau;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh Cà Mau;
- UBND các huyện và TP. Cà Mau;
- Các phòng: Hạ tầng kỹ thuật các huyện, Quản lý đô thị thành phố Cà Mau;
- Website Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau;
- Lưu: VT, P. KTXD, Hn 01/55.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Trần Hồng Dân


THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


I - CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ:


- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước (A1.8 - Xây dựng cơ bản nhóm II).


- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.


- Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính Phủ v/v Quy định mức lương tối thiểu chung.


- Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính Phủ v/v Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.


- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng v/v Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.


- Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng.


- Quyết định số 235/QĐ-SXD ngày 03/10/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau v/v ban hành đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.


II - NỘI DUNG ĐƠN GIÁ:


1. Chi phí vật liệu (hay còn gọi là vật tư):


Chi phí vật liệu là chi phí hao phí vật liệu cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị công tác khảo sát (được tính đến hiện trường thực hiện công tác khảo sát). Khi lập đơn giá cho công công trình cụ thể, Chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật và xác định chi phí này theo quy định hiện hành; phần chi phí vật liệu trong bộ đơn giá này được tính theo đơn giá vật liệu trung bình trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại thời điểm lập đơn giá, nhằm phục vụ cho việc tham khảo khi lập đơn giá cho công trình cụ thể.


Ghi chú: Việc cập nhật lại đơn giá xem chi tiết tại mục Hướng dẫn sử dụng.


2. Chi phí nhân công:


Chi phí nhân công là chi phí của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác khảo sát. Số lượng ngày công đã bao gồm cả công lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường.


Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: Lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương để tính một ngày công định mức. Chi phí nhân công trong đơn giá được tính trên cơ sở cấp bậc tiền lương theo bảng lương A1.8 - Xây dựng cơ bản, mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định 22/2011/NĐ-CP và mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 70/2011/NĐ-CP của Chính Phủ.


Một số khoản phụ cấp được xác định theo Thông tư 04/2010/TT-BXD và Nghị định 205/2004/NĐ-CP bao gồm: Phụ cấp lưu động bằng 20% trên tiền lương tối thiểu chung (830.000 đ), lương phụ gồm (nghỉ lễ, tết, phép năm . . . ) bằng 12% tiền lương cơ bản và một số chi phí khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% lương cơ bản.


Chi phí nhân công trong đơn giá được lập cho khu vực thành phố Cà Mau (Khu vực II) có mức lương tối thiểu vùng là 1.780.000 đồng/tháng .


Đơn giá nhân công tại khu vực III gồm Huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc vùng (III) có mức lương tối thiểu vùng là 1.550.000 đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh 0,871.


Đơn giá nhân công tại khu vực IV (các huyện còn lại của tỉnh có mức lương tối thiểu vùng IV) có mức lương tối thiểu vùng là 1.400.000 đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh 0,786.


Ghi chú: Khi lập đơn giá khảo sát cho công trình cụ thể, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức cập nhật lại đơn giá cho phù hợp với công trình mình thực hiện (nếu đơn giá công bố chưa phù hợp). Việc cập nhật lại đơn giá xem chi tiết tại mục Hướng dẫn sử dụng.


3. Chi phí sử dụng máy và thiết bị:


Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy móc, thiết bị trực tiếp thi công hoàn thành khối lượng công tác công trình bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí khác của máy, chi phí nhiên liệu, động lực và chi phí nhân công (nếu có).


Trong đơn giá, giá nguyên máy được tính theo đơn giá do Bộ Xây dựng công bố tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD nêu trên, giá các loại nhiên liệu và năng lượng phụ được lấy theo đơn giá phổ biến trên thị trường tỉnh Cà Mau vào thời điểm tháng 9/2011.


Chi phí sử dụng máy trong bộ đơn giá là chi phí sử dụng cho toàn tỉnh Cà Mau (không nhân hệ số điều chỉnh theo khu vực).


Ghi chú: Khi lập đơn giá khảo sát cho công trình cụ thể, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức cập nhật lại đơn giá cho phù hợp với công trình mình thực hiện (nếu đơn giá công bố chưa phù hợp). Việc cập nhật lại đơn giá xem chi tiết tại mục Hướng dẫn sử dụng.


III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:


- Đơn giá dự toán được này được công bố để làm tài liệu tham khảo trong việc lập đơn giá phần khảo st của công trình cụ thể, nhằm phục vụ cho việc xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các tổ chức cá nhân khi tham khảo sử dụng có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp với công trình cụ thể mình thực hiện và các quy định của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (nếu đơn giá công bố chưa phù hợp). Quá trình điều chỉnh và lập đơn giá cho công trình cụ thể, có thể tham khảo các Đơn giá vật liệu, Đơn giá nhân công, Đơn giá ca máy và thiết bị thi công do Sở Xây dựng Cà Mau công bố (hoặc tham khảo các kênh thông tin khác được Bộ Xây dựng cho phép).


- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong một số chương công tác của đơn giá còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo st.


- Đối với những công tác khảo sát chưa có trong bộ đơn giá, hoặc những loại công tác khảo sát mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) thì Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát, tổ chức tư vấn căn cứ vào phương án khảo sát được xác định và phương pháp xây dựng định mức để xác định định mức cho những công tác khảo sát này hoặc vận dụng các định mức tương tự đã sử dụng ở các công trình khác, làm cơ sở xác định chi phí. Các định mức, đơn giá này gửi về Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau theo dõi, tổng hợp.


IV - KẾT CẤU CỦA BỘ ĐƠN GIÁ:


Chương 1: Công tác đào đất đá bằng thủ công


Chương 2: Công tác khoan tay


Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn


Chương 4: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước


Chương 5: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn


Chương 6: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước


Chương 7: Khoan đường kính lớn


Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan


Chương 9: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng


Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao


Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn


Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước


Chương 13: Đo vẽ mặt cắt địa hình


Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng


Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời


Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý


Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình


Trong mỗi chương, mục có các loại công tác khảo sát và được mã hóa thống nhất gồm 2 chữ cái và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục của tập đơn giá khảo sát có quy định thành phần công việc và mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. Cột tổng số bao gồm một số khoản chi phí theo quy định tại Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng: Chi phí trực tiếp, chi phí chung (70% chi phí nhân công) và thu nhập chịu thuế tính trước (6% chi phí trực tiếp và chi phí chung).


BẢNG GIÁ VẬT LIỆU TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ

(Chưa có thuế giá trị gia tăng)


STT
TÊN VẬT LIỆU
Đ.VỊ
ĐƠN GÍA ( đ )
ĐƠN GÍA ( đ )
1
Axít axalic
kg
60.000
60.000
2
Axít nitơric đặc
gam
60
60
3
Ac quy 12 V
cái
2.000.000
2.000.000
4
Áp kế (250 bav)
cái
250.000
250.000
5
Áp kế (5 – 25 – 100 bav)
cái
240.000
240.000
6
Áp kế bình hơi (25 bav)
cái
120.000
120.000
7
Búa
cái
25.000
25.000
8
Bàn dập
cái
220.000
220.000
9
Bàn nén D=34 cm
cái
350.000
350.000
10
Bàn nén D=76 cm
cái
480.000
480.000
11
Bàn đệm
cái
250.000
250.000
12
Bảng gỗ 60x60
cái
100.000
100.000
13
Bát sắt tráng men
cái
15.000
15.000
14
Bình bóp nước
cái
16.500
16.500
15
Bình hút ẩm
cái
180.000
180.000
16
Bình hút ẩm có vòi
cái
220.000
220.000
17
Bình hút ẩm, bình gữi ẩm
cái
220.000
220.000
18
Bình khí CO² (100bav)
cái
500.000
500.000
19
Bình thủy tinh (100 – 1000 )ml
cái
50.000
50.000
20
Bình thủy tinh tam giác (50 – 1000)ml
cái
90.000
90.000
21
Bình tiêu bản
cái
70.000
70.000
22
Bình tỷ trọng 1000 ml
cái
60.000
60.000
23
Bóng điện
cái
5.500
5.500
24
Bóng điện 100 w
cái
5.500
5.500
25
Bóng điện 36 w
cái
4.500
4.500
26
Bộ bắn mìn
bộ
750.000
750.000
27
Bộ dụng cụ đầm nén
bộ
600.000
600.000
28
Bộ gia mốc cần khoan
bộ
200.000
200.000
29
Bộ kính ép
bộ
35.000
35.000
30
Bộ mở rộng kim cương
bộ
1.800.000
1.800.000
31
Bộ rây sỏi (6 cái)
bộ
1.500.000
1.500.000
32
Bộ rây địa chất D 20 cm
bộ
1.250.000
1.250.000
33
Bộ xạc ắc quy
bộ
750.000
750.000
34
Bộ ống mẫu nguyên dạng
bộ
450.000
450.000
35
Búa địa chất
cái
55.000
55.000
36
Bút lông cỡ nhỏ D 5, D20 cm, D 1 cm
bộ
10.000
10.000
37
Chai nút mài
cái
25.000
25.000
38
Choòng cánh tráng hợp kim cứng
cái
180.000
180.000
39
Chày đầm đất
cái
25.000
25.000
40
Chậu nhôm D 30cm
cái
80.000
80.000
41
Chậu thủy tinh
cái
65.000
65.000
42
Chén nung
cái
15.000
15.000
43
Chén sứ 25 ml
cái
6.500
6.500
44
Chốt búa
cái
4.000
4.000
45
Chốt cần
cái
10.000
10.000
46
Chùy vaxilíep
cái
230.000
230.000
47
Cuốc chim
cái
70.000
70.000
48
Cánh cắt (E60-E70-E100)
bộ
120.000
120.000
49
Cáp múc nước
m
15.500
15.500
50
Cáp 6mm
m
26.000
26.000
51
Cát chuẩn
kg
60
60
52
Cát vàng
100.000
100.000
53
Cần chốt
m
120.000
120.000
54
Cần cắt cánh (40 cái)
bộ
720.000
720.000
55
Cần khoan
m
250.000
250.000
56
Cần khoan 25x105x800
cái
390.000
390.000
57
Cần xoắn
m
350.000
350.000
58
Cần xuyên
m
350.000
350.000
59
Cầu chì sư’
cái
5.000
5.000
60
Cầu dao điện 3 pha
cái
90.000
90.000
61
Cọc gỗ 0,04x0,04x0,4m
cái
6.000
6.000
62
Cọc gỗ 4x 4x 30cm
cái
6.000
6.000
63
Cọc mốc đo lún
cái
6.000
6.000
64
Cọc neo
bộ
300.000
300.000
65
Cốc mỏ nhôm (đun thành phần hạt)
cái
52.000
52.000
66
Cốc thủy tinh (50 – 1000) ml
cái
25.000
25.000
67
Cốc đất luyện, càng vaxilép
bộ
50.000
50.000
68
Cối chày sứ
bộ
60.000
60.000
69
Cối chày thủy tinh
bộ
80.000
80.000
70
Cối chày đồng
bộ
250.000
250.000
71
Cối chế bị
bộ
90.000
90.000
72
Cối giã đá
bộ
300.000
300.000
73
Cực thu sóng dọc
cái
110.000
110.000
74
Cực thu sóng ngang
cái
110.000
110.000
75
Dao gạt đất
cái
35.000
35.000
76
Dao gọt đất
cái
35.000
35.000
77
Dao luyện đất
cái
35.000
35.000
78
Dao rựa chặt đất
cái
65.000
65.000
79
Dao vòng cắt, dao vòng nén
cái
80.000
80.000
80
Dao vòng thấm
cái
80.000
80.000
81
Dây cao su D 8ml
m
7.500
7.500
82
Dây cáp điện 3 pha
m
20.000
20.000
83
Dây thép 2-3 ly
kg
16.050
16.050
84
Dây điện
m
5.500
5.500
85
Dây điện mìn nổ
m
5.500
5.500
86
Dây điện súp
m
8.500
8.500
87
Dây địa chấn
m
9.000
9.000
88
Dàn đo lún
bộ
8.500.000
8.500.000
89
Dầu công nghiệp 20
kg
40.000
40.000
90
Dầu kích
kg
55.000
55.000
91
Dụng cụ thí nghiệm đầm nện
bộ
550.000
550.000
92
Dụng cụ xác định góc nghỉ của cát
bộ
600.000
600.000
93
Dụng cụ xác định độ tan rã
bộ
600.000
600.000
94
Dụng cụ xác định độ trương nở
bộ
1.500.000
1.500.000
95
Ghen cao su D63
m
25.000
25.000
96
Ghen kim loại D63
m
65.000
65.000
97
Giá gỗ làm thấm
cái
35.000
35.000
98
Giá ống nghiệm
cái
30.000
30.000
99
Giấy ráp
tờ
1.200
1.200
100
Giấy ảnh khổ 140 mm
m
25.000
25.000
101
Giấy diamat
tờ
6.000
6.000
102
Giấy can (0,88m)
m
6.000
6.000
103
Giấy can (0,8x40)
cuộn
70.000
70.000
104
Giấy can 0,3m
m
4.000
4.000
105
Giấy gói mẫu
ram
80.000
80.000
106
Giấy kẻ ly
m
3.500
3.500
107
Giấy kẻ ly
tờ
6.500
6.500
108
Giấy kẻ ly 0,3m
m
3.500
3.500
109
Giấy trắng
tập
10.000
10.000
110
Giấy viết
tập
10.000
10.000
111
Giấy vẽ bản đồ (50x50)
tờ
6.000
6.000
112
Gỗ dán 25
50.000
50.000
113
Gỗ dán 40
86.000
86.000
114
Gỗ nhóm V
5.545.455
5.545.455
115
Gỗ tấm
5.545.455
5.545.455
116
Hoá chất
kg
120.000
120.000
117
Hoá chất (HCL , axetic)
kg
60.000
60.000
118
Hoá chất các loại
gam
60
60
119
Hộp gỗ 2 ngăn dài 1 m
hộp
60.000
60.000
120
Hộp gỗ đựng mẫu
hộp
50.000
50.000
121
Hộp gỗ đựng mẫu 400x400x400
hộp
60.000
60.000
122
Hộp gỗ đựng mẫu lưu 24 ô
hộp
80.000
80.000
123
Hộp nhôm
hộp
40.000
40.000
124
Hộp tôn 200x100
cái
30.000
30.000
125
Hộp gỗ 200 x 200 x 1000
hộp
35.000
35.000
126
Kali thjocyarat
gam
150
150
127
Khay men
cái
50.000
50.000
128
Khay ủ đất
cái
50.000
50.000
129
Khuôn tạo mẫu
cái
180.000
180.000
130
Kính 10 ly (20x40) cm mài mờ
cái
25.000
25.000
131
Kính lập thể
cái
95.000
95.000
132
Kính lúp
cái
110.000
110.000
133
Kính mài mờ (1x0,5)m
cái
85.000
85.000
134
Kính trắng (2x30x50)mm
cái
20.000
20.000
135
Kính vuông 16x16
cái
6.000
6.000
136
Kíp điện visai
cái
12.500
12.500
137
La men
kg
90.000
90.000
138
Lưỡi cắt đất
cái
120.000
120.000
139
Muôi súc đất
cái
15.000
15.000
140
Màng buồng nước fi 270
cái
85.000
85.000
141
Cột mốc BTCT đúc sẵn
cái
35.000
35.000
142
Mũi cắt
cái
30.000
30.000
143
Mũi khoan
cái
95.000
95.000
144
Mũi khoan chữ thập fi 46
cái
95.000
95.000
145
Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng
cái
450.000
450.000
146
Mũi khoan hợp kim
cái
520.000
520.000
147
Mũi khoan kim cương
cái
950.000
950.000
148
Mũi xuyên
cái
450.000
450.000
149
Mũi xuyên hình nón
cái
550.000
550.000
150
Nhiệt kế
cái
58.000
58.000
151
Nhiệt kế 100C - 1500C
cái
120.000
120.000
152
Nhiệt kế 10C – 600C
cái
60.000
60.000
153
Nhiệt kế 50C – 300C -100C-200C
cái
60.000
60.000
154
Nhựa Canada
kg
22.000
22.000
155
Nitơ benzen tinh khiết
gam
60
60
156
Nitơ rát bạc
gam
1.000
1.000
157
Nước cất
lít
8.000
8.000
158
Nắp đậy ống
cái
6.000
6.000
159
Nồi áp suất chân không
cái
650.000
650.000
160
Pharaphin
kg
15.000
15.000
161
Phao thử độ chặt
cái
900.000
900.000
162
Phao tỷ trọng kế
cái
500.000
500.000
163
Phim+ ảnh màu 9x12
cuộn
120.000
120.000
164
Phèn sắt
gam
25
25
165
Phễu sắt
cái
6.000
6.000
166
Phễu thủy tinh
cái
10.000
10.000
167
Pin 1,5 V
qủa
8.500
8.500
168
Pin 69V
hòm
130.000
130.000
169
Pin BOT-45
hòm
150.000
150.000
170
Pin dùng đo nước
đôi
8.500
8.500
171
Que hàn
kg
16.500
16.500
172
Que khuấy đất
cái
7.000
7.000
173
Qủa bo cao su
qủa
40.000
40.000
174
Rây địa chất công trình
bộ
1.650.000
1.650.000
175
Sunfat đồng
kg
80.000
80.000
176
Sơn trắng+đỏ Bạch tuyết
kg
62.000
62.000
177
Sổ đo các loai
quyển
15.000
15.000
178
Sổ ghi mực nước
quyển
15.000
15.000
179
Sổ hút nước
quyển
15.000
15.000
180
Sổ tổng hợp độ lún
quyển
20.000
20.000
181
Sổ đo lún
quyển
15.000
15.000
182
Sổ đo nước
quyển
15.000
15.000
183
Sổ ép nước
quyển
15.000
15.000
184
Thuổng đào đất
cái
35.000
35.000
185
Thuốc nổ amonit
kg
25.000
25.000
186
Thuốc ảnh
lít
40.000
40.000
187
Thước cuộn 20m
cái
50.000
50.000
188
Thước cuộn 50m
cái
80.000
80.000
189
Thước mét
cái
7.000
7.000
190
Thước thép 42m
cái
120.000
120.000
191
Thước thép 5m
cái
7.000
7.000
192
Thép dầm I các loại
kg
17.000
17.000
193
Thép hình
kg
17.000
17.000
194
Thép tròn 10 mm
kg
17.000
17.000
195
Thép tròn 18 mm
kg
17.000
17.000
196
Thép tròn > 18 mm
kg
kg
17.000
17.000
197
Thùng lưu lượng 60 lít
cái
cái
220.000
220.000
198
Thùng gánh nước
đôi
đôi
120.000
120.000
199
Thùng ngâm bão hoà
cái
cái
230.000
230.000
200
Thùng phân ly
cái
cái
150.000
150.000
201
Thùng đo lưu lượng
cái
cái
220.000
220.000
202
Thùng đựng nước
cái
cái
80.000
80.000
203
Thủy ngân
kg
kg
320.000
320.000
204
Tuy ô dẫn nước
m
m
8.000
8.000
205
Tấm kẹp ngâm bão hoà
cái
cái
6.000
6.000
206
Tời cuốn dây điện
cái
cái
250.000
250.000
207
Tời địa chấn
cái
cái
400.000
400.000
208
Túi vải đựng mẫu
cái
cái
25.000
25.000
209
Xi măng PC 40 HT
kg
kg
1.415
1.415
210
Xoong nhôm đun sáp
cái
cái
80.000
80.000
211
Xẻng
cái
cái
35.000
35.000
212
Đe ghè đá
cái
cái
85.000
85.000
213
Đinh
kg
kg
17.000
17.000
214
Đinh + dây thép
kg
kg
17.000
17.000
215
Đinh chữ U
cái
cái
1.000
1.000
216
Điện cực đồng
cái
cái
50.000
50.000
217
Điện cực không phân cực
cái
cái
80.000
80.000
218
Điện cực sắt
cái
cái
35.000
35.000
219
Đá dăm
311.364
311.364
220
Đá hộc
209.091
209.091
221
Đá mài
viên
viên
22.000
22.000
222
Đá sỏi
311.364
311.364
223
Đầu nối cần
cái
cái
80.000
80.000
224
Đầu nối ống chống
cái
cái
90.000
90.000
225
Đĩa CD
cái
cái
12.000
12.000
226
Đĩa mềm
cái
cái
6.000
6.000
227
Đĩa sắt tráng men
cái
cái
15.000
15.000
228
Địa bàn địa chất
cái
cái
150.000
150.000
229
Đồng hồ bấm dây
cái
cái
200.000
200.000
230
Đồng hồ lưu lượng
cái
cái
250.000
250.000
231
Đồng hồ lưu đo lượng 3m³/h
cái
cái
250.000
250.000
232
Đồng hồ đo điện
cái
cái
450.000
450.000
233
Đồng hồ đo biến dạng
cái
cái
350.000
350.000
234
Đồng hồ đo lún
cái
cái
250.000
250.000
235
Đui điện
cái
cái
6.000
6.000
235
Đồng hồ đo nước
cái
cái
250.000
250.000
236
Đồng hồ đo áp lực
cái
cái
380.000
380.000
237
Đồng hồ để bàn
cái
cái
100.000
100.000
238
Đục thép
cái
cái
20.000
20.000
239
Ống STK D50mm
m
m
75.000
75.000
240
Ống STK D32mm
m
m
38.000
38.000
241
Ống cao su dẫn nước
m
m
8.000
8.000
242
Ống cao su mềm
m
m
8.000
8.000
243
Ống chuẩn độ 25ml
cái
cái
50.000
50.000
244
Ống chống
m
m
65.000
65.000
245
Ống hút thủy tinh (2-100)ml
cái
cái
5.000
5.000
246
Ống mẫu
cái
cái
80.000
80.000
247
Ống mẫu kép
cái
cái
120.000
120.000
248
Ống nguyên dạng
m
m
78.000
78.000
249
Ống mẫu xoắn
m
m
80.000
80.000
250
Ống mẫu đơn
m
m
70.000
70.000
251
Ống múc nước dài 2 m
cái
cái
90.000
90.000
252
Ống ngoài fi 16
m
m
22.000
22.000
553
Ống súng qủa đạn
cái
cái
450.000
450.000
254
Ống thủy tinh chữ T fi 8
cái
cái
20.000
20.000
255
Ống thủy tinh chữ T fi 8 dài 1m làm thấm
cái
cái
40.000
40.000
256
Ống thép fi 65mm
m
m
95.000
95.000
257
Ống thép fi 75mm
m
m
120.000
120.000
258
Ống thép fi 93mm
m
m
135.000
135.000
259
Ống trong fi 42mm (cần khoan)
m
m
65.000
65.000
260
Ống tổ ong dài 1 m
cái
cái
45.000
45.000
261
Ống đo thí nghiệm
cái
cái
8.000
8.000
262
Ống đong thủy tinh 1000 ml
cái
cái
15.000
15.000
263
Ống đong thủy tinh 1000 ml, 500ml, 200ml
cái
cái
45.000
45.000
264
Ống đáy đồng trục fi25&fi50
cái
cái
80.000
80.000

BẢNG ĐƠN GIÁ CÔNG NHÂN


Mức tiền lương tối thiểu vùng II: 1.780.000 đ/tháng.)


STT
Bậc lương
Hệ số lương
P/C lưu động
20%/LTTC
Lương phụ
12%/LCB
khoán cho công nhân
4%/LCB
Tiền lương tháng
( đồng)
Tiền lương ngày
(đ/công)
Công nhân - nhóm II
1
Thợ bậc 3,0/7
2,31
166.000
493.416
164.472
4.935.688
189.834
2
Thợ bậc 4,0/7
2,71
166.000
578.856
192.952
5.761.608
221.600
3
Thợ bậc 4,2/7
2,806
166.000
599.362
199.787
5.959.829
229.224
4
Thợ bậc 4,5/7
2,95
166.000
630.120
210.040
6.257.160
240.660
5
Thợ bậc 4,7/7
3,046
166.000
650.626
216.875
6.455.381
248.284
6
Thợ bậc 5,0/7
3,19
166.000
681.384
227.128
6.752.712
259.720
Kỹ sư trực tiếp
1
Kỹ sư bậc 4,0/8
3,27
166.000
698.472
232.824
6.917.896
266.073
2
Kỹ sư bậc 4,5/8
3,425
166.000
731.580
243.860
7.237.940
278.382
3
Kỹ sư bậc 5,0/8
3,58
166.000
764.688
254.896
7.557.984
290.692
4
Kỹ sư bậc 6,0/8
3,89
166.000
830.904
276.968
8.198.072
315.310

BẢNG GIÁ CA MÁY THIẾT BỊ

STT
Tên máy móc, thiết bị
Đơn vị
Đơn giá ( đ )
1
Búa căn MO-10
ca
12.827
2
Biến thế hàn 7,5Kw
-
249.686
3
Biến thế thắp sáng
-
6.670
4
Bếp cát
-
6.565
5
Bếp điện
-
5.892
6
Bộ cần benkenman
-
20.323
7
Bộ khoan tay
-
51.000
8
Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT
-
11.750
9
Bộ nén ngang GA
-
581.399
10
Bộ đo mia bala
-
2.401
11
Búa khoan tay P30
-
25.658
12
Cân bàn
-
4.158
13
Cân phân tích
-
10.601
14
Cân phân tích – cân kỹ thuật
-
10.601
15
Cân điện
-
7.128
16
Cần cẩu 10 tấn
-
2.407.500
17
Cần cẩu 16 tấn
-
2.730.589
18
Cần cẩu 25 tấn
-
3.475.568
19
Cẩu tự hành
-
1.810.092
20
Dalta 020
-
25.350
21
Kích 250 tấn
-
271.711
22
Kích tháo mẫu
-
6.868
23
Kích thủy lực 50 tấn
-
233.142
24
Kích thủy lực 100 tấn
-
243.239
25
Kính hiển vi
-
7.722
26
Kích 500 tấn
-
330.364
27
Lò nung
-
28.078
28
Máy CBR
-
73.210
29
Máy NI 030
-
9.683
30
Máy Scanner
-
182.980
31
Máy UJ 18
-
37.310
32
Máy bơm 250/50
-
543.214
33
Máy bơm nước
-
201.467
34
Máy bơm nước 7,5 Kw
-
196.022
35
Máy bơm nước =100
-
198.802
36
Máy bơm nước = 48
-
193.758
37
Máy Caragrăng
-
5.913
38
Máy chưng cất nước
-
10.630
39
Máy cưa và mài đá
-
28.418
40
Máy cắt 1 trục
ca
14.055
41
Máy cắt 3 trục
-
85.923
42
Máy cắt mẫu lớn 30x30 cm
-
19.857
43
Máy cắt nhỏ
-
1.890
44
Máy cắt nước
-
5.016
45
Máy cắt ứng biến
-
139.425
46
Máy hút chân không
-
4.688
47
Máy khoan
-
442.706
48
Máy khoan C y – 150-Zub
-
1.091.135
49
Máy khoan (thí nghiệm SPT)
-
442.706
50
Máy khoan F-60L
-
1.683.375
51
Máy khoan mẫu đá
-
66.692
52
Máy kinh vĩ THEO 010
-
41.709
53
Máy kinh vĩ THEO 020
-
18.151
54
Máy nén 1 trục
-
16.809
55
Máy nén khí 600 m³/h
-
1.469.477
56
Máy nén khí B10
-
1.753.275
57
Máy nén khí DK9
-
1.613.145
58
Máy phát điện 2,5-3 Kw
-
247.487
59
Máy so màu ngọn lửa
-
36.946
60
Máy so màu quang điện
-
92.664
61
Máy thăm dò MF2-100
-
46.193
62
Máy thấm
-
163.182
63
Máy thủy bình
-
15.411
64
Máy trộn đất
-
10.911
65
Máy vi tính (sách tay)
-
20.850
66
Máy vẽ plotter
-
105.249
67
Máy xuyên tĩnh Gouda
-
898.579
68
Máy xuyên động RA-50
-
62.130
69
Máy xác định hệ số thấm
-
74.646
70
Máy xác định mô dun
-
27.710
71
Máy đo Ph
-
8.708
72
Máy đo miabala
-
2.401
73
Máy đầm
-
11.186
74
Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX-12
-
327.843
75
Máy địa chấn ES-125
-
110.891
76
Máy địa chấn TRIOSX-24
-
385.357
77
Máy ảnh
-
7.333
78
Máy ép Litvinốp
-
18.150
79
Máy ép mẫu đá
ca
150.737
80
Máy NI 004
-
13.958
81
Quạt gío CB-5M
-
49.169
82
Thiết bị siêu âm
-
537.988
83
Thiết bị đo biến dạng (loại nhỏ)
-
330.891
84
Thiết bị đo ngẫu lực
-
351.450
85
Thùng trục 0,5 m³
-
7.740
86
Tủ hút độc
-
14.322
87
Tủ sấy
-
21.660
88
Tủ lạnh
-
8.910
89
Toàn đạc điện tử TC 502
-
165.534
90
Ô tô tải 12 T
-
1.750.009
91
Ống nhòm
-
1.111
92
Đitômát
-
68.193

Chương 1


CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào


- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.


- Lập hình trụ - hình trụ khai triển hố đào, rãnh đào.


- Lấp hố, rãnh đào, xây mốc đánh dấu


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ


- Nghiệm thu và bàn giao.


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8


- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo


3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với hệ số sau:


- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,2


- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố > 2 m K= 1,15.


3. Bảng giá:


Đơn vị tính: đ/m 3


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Đào không chống
- Độ sâu từ 0 đến 2m
CA.01101
Cấp đất đá I – III
42.807
531.840
1.003.751
CA.01102
Cấp đất đá IV – V
-
42.807
797.760
1.482.939
- Độ sâu từ 0 đến 4m
CA.01201
Cấp đất đá I – III
42.807
576.160
1.083.616
CA.01202
Cấp đất đá IV – V
-
42.807
842.080
1.562.804
+ Đào có chống
- Độ sâu từ 0 đến 2m
CA.02101
Cấp đất đá I – III
107.547
709.120
1.391.834
CA.02102
Cấp đất đá IV – V
-
107.547
975.040
1.871.022
- Độ sâu từ 0 đến 4m
CA.02201
Cấp đất đá I – III
107.547
775.600
1.511.631
CA.02202
Cấp đất đá IV – V
-
107.547
1.152.320
2.190.480
- Độ sâu từ 0 đến 6m
CA.02301
Cấp đất đá I – III
107.547
908.560
1.751.225
CA.02302
Cấp đất đá IV - V
-
107.547
1.373.920
2.589.804

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.


- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công,


- Khoan nạp, nổ mìn visai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.


- Thông gío, Phá đá quá cỡ, căn vách, thành


- Xúc và vận chuyển, rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc


- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa


- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6 m, mỗi sàn cách nhau từ 4 - 5 m.


- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống gió, điện


- Nghiệm thu, bàn giao


2. Điều kiện áp dụng:


- Phân cấp đất đá theo bảng phụ lục số 14


- Tiết diện giếng: 3,3 m x 17 = 5,61 m²


- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau: Q < 0,5 m 3 /h thì K = 1,1. Nếu Q > 0,5 m 3 /h thì K = 1,2.


- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0 - 10 m, đến 20 m, đến 30 m ..., đơn giá này tính cho 10 m đầu, 10 m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 cùa 10 m liền trước đó.


- Đất đá phân theo: cấp IV - V, VI - VII, VIII - IX. Đơn giá tính cho cấp IV - V. Các cấp tiếp theo


K = 1,2 của cấp liền trước đó.


- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì đơn giá nhân công nhân với hệ số K = 1,2.


3. Các công việc chưa tính vào đơn giá


- Lấy mẫu thí nghiệm


4. Bảng giá Đào giếng đứng


Đơn vị tính: đ / m 3


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Đào giếng đứng
- Độ sâu từ 0 m đến 10 m
CA.03101
Cấp đất đá IV - V
594.254
1.886.774
2.111.085
6.267.626

Chương 2


CÔNG TÁC KHOAN TAY


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5 m³)


- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.


- Khoan thuần túy và lấy mẫu


- Hạ nhổ ống chống


- Mô tả địa chất công trình, điạ chất thủy văn trong quá trình khoan


- Lập hình trụ lỗ khoan


- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu,


- Nghiệm thu và bàn giao


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9


- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.


- Hiệp khoan dài 0,5 m


- Chống ống 50% chiều sâu lỗ khoan


- Khoan khô


- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm


3. Trường hợp điều kiện khoan khác với điều kiện ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


- Đường kính lỗ khoan từ > 150 mm đến 230 mm K= 1,10


- Khoan không chống ống K= 0,85


- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan K=1,10


- Hiệp khoan > 0,5 m K= 0,90


- Địa hình lầy lội ( khoan trên cạn ) khó khăn trong việc thi công K= 1,15


- Khi khoan trên sông nước thì đơn giá nhân công và máy nhân với hệ số K=1,30


( không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi )


4. Bảng giá: Công tác khoan tay


Đơn vị tính: đ / m khoan


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Độ sâu đến 10 m
CB.01101
Cấp đất đá I – III
m
58.445
496.384
11.220
968.329
CB.01102
Cấp đất đá IV – V
-
59.400
819.920
16.830
1.558.300
Độ sâu đến 20 m
CB.01201
Cấp đất đá I – III
m
59.540
505.248
11.730
986.003
CB.01202
Cấp đất đá IV – V
-
60.632
846.512
17.340
1.608.065
Độ sâu > 20 m
CB.01301
Cấp đất đá I – III
m
60.761
585.024
13.260
1.132.676
CB.01302
Cấp đất đá IV – V
-
61.644
952.880
19.890
1.803.516

5. Nếu khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
Đường kính lỗ khoan từ >150mm đến 230 mm
K = 1,10
2
Khoan không chống ống
K = 0,85
3
Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan
K = 1,10
4
Hiệp khoan > 0,5 m
K = 0,90
5
Địa hình khoan lầy lội ( khoan trên cạn) khó khăn
K = 1,15
6
Khoan trên sông nước (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi)
K = 1,30

Chương 3


CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU TRÊN CẠN


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa,lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp <= 5 m3)..


- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình


- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu


- Hạ nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca


- Mô tả quá trình khoan


- Lập hình trụ lỗ khoan


- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp đất đá theo phụ lục số 10


- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang)


- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm


- Địa hình nền khoan khô ráo


- Chiều dài hiệp khoan 0,5 m


- Chống ống 50% chiều dài lỗ khoan


- Lỗ khoan rửa bằng nước lã


- Bộ máy khoan tự hành


- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước 50 m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9 m


3. Bảng giá khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn:


Đơn vị tính: đ / m khoan


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Độ sâu từ 0 đến 30 m
CC.01101
Cấp đất đá I - III
m
98.834
631.560
176.328
1.429.743
CC.01102
Cấp đất đá IV - VI
-
157.167
850.944
396.737
2.120.539
CC.01103
Cấp đất đá VII - VIII
-
265.649
1.170.048
661.228
3.090.916
CC.01104
Cấp đất đá IX - X
-
155.462
1.103.568
606.125
2.795.912
CC.01105
Cấp đất đá XI - XII
-
206.095
1.520.176
936.740
3.950.762
Độ sâu từ 0 đến 60 m
CC.01201
Cấp đất đá I – III
m
95.123
664.800
187.348
1.497.389
CC.01202
Cấp đất đá IV – VI
-
148.653
897.480
418.777
2.218.735
CC.01203
Cấp đất đá VII – VIII
-
246.241
1.218.800
727.350
3.228.284
CC.01204
Cấp đất đá IX – X
-
152.939
1.165.616
694.289
2.998.502
CC.01205
Cấp đất đá XI – XII
-
202.553
1.599.952
1.024.904
4.184.218
Độ sâu từ 0 đến 100 m
CC.01301
Cấp đất đá I - III
m
91.420
789.365
198.368
1.729.611
CC.01302
Cấp đất đá IV - VI
-
139.567
1.075.750
473.880
2.588.755
CC.01303
Cấp đất đá VII - VIII
-
226.797
1.453.586
782.453
3.689.167
CC.01304
Cấp đất đá IX - X
-
151.425
1.448.773
749.392
3.565.555
CC.01305
Cấp đất đá XI - XII
-
199.011
1.865.115
1.124.088
4.763.422
Độ sâu từ 0 đến 150 m
CC.01401
Cấp đất đá I - III
m
85.421
808.618
220.409
1.781.309
CC.01402
Cấp đất đá IV - V
-
131.018
1.135.915
506.941
2.723.155
CC.01403
Cấp đất đá VII - VIII
-
207.415
1.566.697
859.596
3.954.220
CC.01404
Cấp đất đá IX - X
-
152.063
1.516.158
793.473
3.734.385
CC.01405
Cấp đất đá XI - XII
-
199.924
2.072.083
1.190.210
5.207.436
Độ sâu từ 0 đến 200 m
CC.01501
Cấp đất đá I - III
m
80.565
835.090
242.450
1.847.228
CC.01502
Cấp đất đá IV - V
-
118.731
1.169.608
562.044
2.829.255
CC.01503
Cấp đất đá VII - VIII
-
180.025
1.614.829
958.780
4.117.055
CC.01504
Cấp đất đá IX - X
-
152.701
1.561.883
870.617
3.899.230
CC.01505
Cấp đất đá XI - XII
-
200.837
2.134.654
1.300.414
5.437.973

4- Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công, máy được nhân với các hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
Khoan ngang
K = 1,50
2
Khoan xiên
K = 1,20
3
Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250 mm
K = 1,10
4
Đường kính lỗ khoan > 250 mm
K = 1,20
5
Khoan không chống ống
K = 0,85
6
Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan
K = 1,05
7
Khoan không lấy mẫu
K = 0,80
8
Địa hình lầy lội khó khăn trong thi công
K = 1,05
9
Máy khoan cố định (không tự hành) tính năng tương đương
K = 1,05
10
Hiệp khoan > 0,5 m
K = 0,90
11
Lỗ khoan rửa bằng dung dịch đất sét
K = 1,05
12
Khoan khô
K = 1,15
13
Vùng đồi, núi đồi cao, địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)
K = 1,15
14
Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc tương tự
K = 0,70

CÔNG TÁC BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY RỬA Ở TRÊN CẠN


(khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50 m hoặc cao hơn nơi lấy nước 9 m).


5. Bảng giá:


Đơn vị tính: đ / m khoan


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Độ sâu hố khoan đến 30m
CC.02101
Cấp đất đá I-III
m
3.300
155.120
59.754
346.363
CC.02102
Cấp đất đá IV-VI
-
3.300
210.520
119.507
509.532
CC.02103
Cấp đất đá VII-VIII
-
3.300
272.568
195.557
701.956
CC.02104
Cấp đất đá IX-X
-
3.300
288.080
222.718
758.699
CC.02105
Cấp đất đá XI-XII
-
3.300
372.288
266.175
956.506
Độ sâu hố khoan đến 60m
CC.02201
Cấp đất đá I-III
m
3.300
157.336
65.186
356.115
CC.02202
Cấp đất đá IV-VI
-
3.300
212.736
124.939
519.284
CC.02203
Cấp đất đá VII-VIII
-
3.300
274.784
211.853
723.223
CC.02204
Cấp đất đá IX-X
-
3.300
288.080
239.014
775.973
CC.02205
Cấp đất đá XI-XII
-
3.300
376.720
287.903
987.525

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Độ sâu hố khoan đến 100m
CC.02301
Cấp đất đá I-III
m
3.300
170.632
70.618
385.832
CC.02302
Cấp đất đá IV-VI
-
3.300
232.680
157.532
589.771
CC.02303
Cấp đất đá VII-VIII
-
3.300
310.240
260.743
838.938
CC.02304
Cấp đất đá IX-X
-
3.300
314.672
293.336
881.473
CC.02305
Cấp đất đá XI-XII
-
3.300
381.152
353.089
1.064.608
Độ sâu hố khoan đến 150m
CC.02401
Cấp đất đá I-III
m
3.300
175.064
76.050
399.576
CC.02402
Cấp đất đá IV-VI
-
3.300
243.760
179.261
632.770
CC.02403
Cấp đất đá VII-VIII
-
3.300
316.888
287.903
879.707
CC.02404
Cấp đất đá IX-X
-
3.300
332.400
325.928
947.966
CC.02405
Cấp đất đá XI-XII
-
3.300
443.200
391.114
1.216.725
Độ sâu hố khoan đến 200m
CC.02501
Cấp đất đá I-III
m
3.300
179.496
86.914
419.079
CC.02502
Cấp đất đá IV-VI
-
3.300
250.408
200.989
667.782
CC.02503
Cấp đất đá VII-VIII
-
3.300
323.536
320.496
926.236
CC.02504
Cấp đất đá IX-X
-
3.300
341.264
363.953
1.004.246
CC.02505
Cấp đất đá XI-XII
-
3.300
454.280
440.003
1.288.514

Chương 4


KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.


- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất Vận chuyển nội bộ công trình


- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu


- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca


- Mô tả trong quá trình khoan


- Lập hình trụ lỗ khoan


- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 10


- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan


- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước)


- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s


- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm


- Chiều dài hiệp khoan 0,5 m


- Lỗ khoan rửa bằng nước lã


- Đơn giá đã tính đến điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà,bè, mảng)


- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.


3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:


- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan


- Chi phí (VN, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng ...).


4. Bảng giá : Khoan xoay bơm rửa ống mẫu ở dưới nước


Đơn vị tính: đ / m khoan


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước
- Độ sâu từ 0m đến 30 m
.
CD.01101
Cấp đất đá I - III
m
102.882
952.880
209.389
2.048.097
CD.01102
Cấp đất đá IV - VI
-
162.128
1.287.496
473.880
2.994.236
CD.01103
Cấp đất đá VII – VII
-
271.248
1.759.504
782.453
4.287.549
CD.01104
Cấp đất đá IX – X
-
161.336
1.668.648
727.350
3.948.911
CD.01105
Cấp đất đá XI – XII
-
212.244
2.260.320
1.113.066
5.477.925
- Độ sâu từ 0m đến 60 m
CD.01201
Cấp đất đá I - III
m
99.179
997.200
220.409
2.135.718
CD.01202
Cấp đất đá IV – VI
-
153.579
1.351.760
506.941
3.136.023
CD.01203
Cấp đất đá VII – VIII
-
251.778
1.839.280
870.617
4.504.121
CD.01204
Cấp đất đá IX – X
-
159.114
1.750.640
826.535
4.199.441
CD.01205
Cấp đất đá XI – XII
-
208.977
2.415.440
1.245.313
5.894.170
- Độ sâu từ 0m đến 100 m
CD.01301
Cấp đất đá I - III
m
95.477
1.145.542
242.450
2.422.469
CD.01302
Cấp đất đá IV – VI
-
144.457
1.545.037
573.064
3.544.729
CD.01303
Cấp đất đá VII – VIII
-
232.759
2.132.248
1.013.882
5.163.750
CD.01304
Cấp đất đá IX – X
-
157.937
2.023.951
925.719
4.795.835
CD.01305
Cấp đất đá XI – XII
-
205.798
2.815.722
1.333.476
6.705.561
- Độ sâu 0m đến 150 m
CD.01401
Cấp đất đá I - III
m
85.421
1.174.421
253.471
2.475.532
CD.01402
Cấp đất đá IV – VI
-
131.018
1.648.521
617.146
3.763.689
CD.01403
Cấp đất đá VII – VIII
-
207.415
2.274.237
1.046.944
5.427.796
CD.01404
Cấp đất đá IX – X
-
152.063
2.199.632
947.760
5.129.549
CD.01405
Cấp đất đá XI – XII
-
199.924
3.003.437
1.432.661
7.142.734

5. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số như sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
Khoan xiên
K = 1,20
2
Đường kính lỗ khoan >160 mm đến 250mm
K = 1,10
3
Đường kính lỗ khoan > 250mm
K = 1,20
4
Khoan không lấy mẫu
K = 0,80
5
Hiệp khoan > 0,5 m
K = 0,90
6
Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét
K = 1,05
7
Khoan khô
K = 1,15
8
Tốc độ nước chảy > 1 m/s đến 2m/s
K = 1,10
9
Tốc độ nước chảy > 2 m/s đến 3m/s
K = 1,15
10
Tốc độ nước chảy > 3 m/s (hoặc có thủy triều lên xuống)
K = 1,20
11
Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự
K = 0,70

Chương 5


KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan ( khối lượng đào đắp 5m³ ) Vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí hố khoan.


- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị


- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu


- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca


- Mô tả trong quá trình khoan


- Lập hình trụ lỗ khoan


- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao tài liệu


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9.


- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).


- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.


- Địa hình nền khoan khô ráo.


- Bộ máy khoan tự hành


- Chống ống 50% chiều sâu lỗ khoan .


3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:


- Công tác thí nghiệm trong lỗ khoan.


- Công tác làm đường và nền khoan ( khi khối lượng đào đắp >5m3 )


4. Bảng giá:


Đơn vị tính: đ / m khoan


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn
+ Hiệp khoan 0,5m
- Độ sâu từ 0m đến 10m
CE.01101
Cấp đất đá I-III
m
32.009
476.440
144.685
1.045.841
CE.01102
Cấp đất đá IV-V
-
33.912
509.680
200.332
1.166.742
- Độ sâu từ 0m đến 20m
CE.01201
Cấp đất đá I-III
m
32.043
500.816
155.814
1.101.599
CE.01202
Cấp đất đá IV-V
-
33.877
547.352
200.332
1.234.590
- Độ sâu từ 0m đến 30m
CE.01301
Cấp đất đá I-III
m
32.050
505.248
155.814
1.109.593
CE.01302
Cấp đất đá IV-V
-
33.866
567.296
222.592
1.294.113
+ Hiệp khoan 1m
- Độ sâu từ 0m đến 10m
CE.02101
Cấp đất đá I-III
m
26.513
469.792
122.425
1.004.439
CE.02102
Cấp đất đá IV-V
-
28.416
505.248
166.943
1.117.537
- Độ sâu từ 0m đến 20m
CE.02201
Cấp đất đá I-III
m
26.553
483.088
133.555
1.040.239
CE.02202
Cấp đất đá IV-V
-
28.387
540.704
178.074
1.193.197
- Độ sâu từ 0m đến 30m
CE.02301
Cấp đất đá I-III
m
26.554
491.952
155.814
1.079.808
CE.02302
Cấp đất đá IV-V
-
28.370
554.000
211.462
1.252.530
+ Hiệp khoan 1,5m
- Độ sâu từ 0m đến 15m
CE.03101
Cấp đất đá I-III
m
26.513
409.960
89.037
861.231
CE.03102
Cấp đất đá IV-V
-
28.416
438.768
115.748
943.474
- Độ sâu từ 0m đến 30m
CE.03201
Cấp đất đá I-III
m
27.269
416.608
89.037
874.012
CE.03202
Cấp đất đá IV-V
-
29.085
452.064
133.555
987.018

5. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
Khoan xiên
K = 1,20
2
Đường kính lỗ khoan > 160mm
K = 1,10
3
Địa hình khoan lầy lội khó khăn
K = 1,05
4
Khoan không lấy mẫu
K= 0,80
5
Khoan bằng máy khoan cố định ( không tự hành ) hoặc loại tương đương
K = 1,05

Chương 6


KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí hố khoan.


- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị


- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu


- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca


- Mô tả trong quá trình khoan


- Lập hình trụ lỗ khoan


- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao tài liệu


2. Điều kiện áp dụng :


- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9.


- Tốc độ nước chảy < 1m/s.


- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.


- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng ...).


- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.


- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)


3. Những công việc chưa tính vào đơn giá .


- Công tác thí nghiệm mẫu trong lỗ khoan.


- Chi phí (VL,NC,M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, tầu thuyền ...).


4. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / m khoan


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước
- Hiệp khoan 0,5m
Độ sâu từ 0m đến 10m
CF.01101
Cấp đất đá I-III
m
35.868
695.824
178.074
1.480.653
CF.01102
Cấp đất đá IV-V
-
38.182
786.680
233.721
1.705.815
Độ sâu từ 0m đến 20m
CF.01201
Cấp đất đá I-III
m
35.908
715.768
178.074
1.516.635
CF.01202
Cấp đất đá IV-V
-
38.166
815.488
244.851
1.769.507
Độ sâu từ 0m đến 30m
CF.01301
Cấp đất đá I-III
m
36.283
735.712
200.332
1.576.565
CF.01302
Cấp đất đá IV-V
-
38.241
819.920
278.240
1.812.966
- Hiệp khoan 1m
Độ sâu từ 0m đến 10m
CF.02101
Cấp đất đá I-III
m
37.848
653.720
144.685
1.371.488
CF.02102
Cấp đất đá IV-V
-
40.162
735.712
211.462
1.592.474
Độ sâu từ 0m đến 20m
CF.02201
Cấp đất đá I-III
m
35.908
673.664
144.685
1.405.371
CF.02202
Cấp đất đá IV-V
-
38.166
757.872
222.592
1.642.089
Độ sâu từ 0m đến 30m
CF.02301
Cấp đất đá I-III
m
37.982
711.336
178.074
1.510.847
CF.02302
Cấp đất đá IV-V
-
40.208
786.680
255.980
1.731.557
- Hiệp khoan 1,5m
Độ sâu từ 0m đến 15m
CF.03101
Cấp đất đá I-III
m
30.526
565.080
100.166
1.156.808
CF.03102
Cấp đất đá IV-V
-
32.841
613.832
133.555
1.282.505
Độ sâu từ 0m đến 30m
CF.03201
Cấp đất đá I-III
m
30.837
589.456
115.748
1.217.580
CF.03202
Cấp đất đá IV-V
-
33.112
635.992
144.685
1.334.522

5. Khi khoan khác với điều kiện trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
Khoan xiên
K = 1,20
2
Đường kính lỗ khoan > 160mm
K = 1,10
3
Khoan không lấy mẫu
K = 0,80
4
Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s
K = 1,10
5
Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s
K = 1,15
6
Tốc độ nước chảy > 3m/s (hoặc nơi thủy triều lên xuống)
K = 1,20

Chương 7


KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị máy dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan ( khối lượng đào đắp 5m³ ) Vận chuyển nội bộ công trình,


- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị


- Khoan thuần túy


- Hạ, nhổ ống chống


- Mô tả trong quá trình khoan


- Lập hình trụ lỗ khoan


- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 11.


- Hố khoan thẳng đứng.


- Địa hình nền khoan khô ráo


- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan


3. Bảng giá khoan đường kính lớn.


Đơn vị tính: đ / m khoan


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Địa hình nền khoan khô ráo
- Đường kính lỗ khoan đến 400mm
Độ khoan sâu từ 0m đến 10m
CG.01101
Cấp đất đá I-III
m
14.399
469.792
336.675
1.218.704
CG.01102
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
709.120
505.012
1.836.222
Độ sâu khoan > 10m
CG.01201
Cấp đất đá I-III
m
14.399
500.816
370.342
1.310.296
CG.01202
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
768.952
555.514
1.997.571
- Đường kính từ >400 đến 600mm
Độ sâu khoan từ 0m đến 10m
CG.02101
Cấp đất đá I-III
m
14.399
507.464
387.176
1.340.120
CG.02102
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
788.896
572.348
2.051.355

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Độ sâu khoan > 10m
CG.02201
Cấp đất đá I-III
m
14.399
538.488
420.844
1.431.713
CG.02202
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
846.512
622.849
2.208.710
+ Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong thi công
- Đường kính đến 400mm
Độ sâu khoan từ 0m đến 10m
CG.03101
Cấp đất đá I-III
m
14.399
493.282
353.509
1.278.877
CG.03102
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
744.576
530.263
1.926.880
Độ sâu khoan > 10m
CG.03201
Cấp đất đá I-III
m
14.399
525.857
388.859
1.375.048
CG.03202
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
807.400
583.290
2.096.297
- Đường kính từ >400 đến 600mm
Độ sâu khoan từ 0m đến 10m
CG.03301
Cấp đất đá I-III
m
14.399
532.837
406.535
1.406.362
CG.03302
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
828.341
600.965
2.152.769
Độ khoan sâu > 10m
CG.03401
Cấp đất đá I-III
m
14.399
565.412
441.886
1.502.535
CG.03402
Cấp đất đá IV-V
-
21.769
888.838
653.991
2.317.992

Chương 8


CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC


MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cu để đặt ống quan trắc.


- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.


- Đặt nút đúng vị trí và gia cố


- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.


- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.


- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.


2. Điều kiện áp dụng:


- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng


- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm


3. Bảng giá


Đơn giá tính: đ / 1m


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CH.01101
Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan:
m
104.617
199.440
470.285
CH.01102
Hạ ống ở hố khoan xiên
-
104.617
219.384
506.224
CH.01103
Hạ ống quan trắc ống thép D75mm
-
169.948
199.440
539.536
CH.01104
Hạ ống quan trắc ống thép D93mm
-
219.749
199.440
592.325
CH.01105
Hạ ống quan trắc kép
-
156.925
299.160
705.427

Chương 9


CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị


- Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm lần cuối


- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có)


- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông


- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc


- Đo góc bằng, góc đứng trong lưới khống chế.


- Đo góc phương vị.


- Đo nguyên tố qui tâm.


- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.


- Khôi phục ,tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.


- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ


- Nghiệm thu và bàn giao.


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1.


3. Bảng giá công tác khống chế mặt bằng.


Đơn giá tính: đ / 1điểm


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Tam giác hạng 4.
- Trường hợp không dựng tiêu giá
CK.01101
Cấp địa hình I
điểm
139.509
10.059.588
178.173
18.464.120
CK.01102
Cấp địa hình II
-
139.509
11.888.604
217.201
21.801.377
CK.01103
Cấp địa hình III
-
139.509
14.632.128
265.173
26.796.058
CK.01104
Cấp địa hình IV
-
139.509
17.592.246
324.413
32.192.985
CK.01105
Cấp địa hình V
-
139.509
23.536.548
379.758
42.963.283
CK.01106
Cấp địa hình VI
-
139.509
31.093.272
439.695
56.644.032
- Trường hợp phải dựng tiêu giá
CK.01111
Cấp địa hình I
điểm
197.182
11.065.547
178.173
20.337.992
CK.01112
Cấp địa hình II
-
197.182
13.077.464
217.201
24.004.836
CK.01113
Cấp địa hình III
-
197.182
16.095.341
265.173
29.493.901
CK.01114
Cấp địa hình IV
-
197.182
19.351.471
324.413
35.424.241
CK.01115
Cấp địa hình V
-
197.182
25.890.203
379.758
47.265.702
CK.01116
Cấp địa hình VI
-
197.182
34.202.599
439.695
62.308.173
+ ĐƯỜNG CHUYỀN HẠNG 4
- Trường hợp không dựng tiêu giá
CK.02101
Cấp địa hình I
điểm
114.676
7.840.703
167.580
14.428.138
CK.02102
Cấp địa hình II
-
114.676
9.258.190
196.408
17.013.007
CK.02103
Cấp địa hình III
-
114.676
11.431.350
223.516
20.957.776
CK.02104
Cấp địa hình IV
-
114.676
13.717.620
279.611
25.137.095
CK.02105
Cấp địa hình V
-
114.676
18.290.160
339.997
33.440.822
CK.02106
Cấp địa hình VI
-
114.676
24.234.462
425.206
44.242.775
- Trường hợp phải dựng tiêu giá
CK.02111
Cấp địa hình I
điểm
172.349
8.624.773
167.580
15.902.166
CK.02112
Cấp địa hình II
-
172.349
10.184.009
196.408
18.742.467
CK.02113
Cấp địa hình III
-
172.349
12.574.485
219.574
23.074.660
CK.02114
Cấp địa hình IV
-
172.349
15.089.382
279.611
27.670.144
CK.02115
Cấp địa hình V
-
172.349
20.119.176
339.997
36.797.842
CK.02116
Cấp địa hình VI
-
172.349
26.657.908
425.206
48.670.959

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ GIẢI TÍCH CẤP I
- Trường hợp không dựng tiêu giá
CK.03101
Cấp địa hình I
điểm
72.417
4.715.648
49.208
8.626.520
CK.03102
Cấp địa hình II
-
72.417
5.557.728
57.633
10.152.879
CK.03103
Cấp địa hình III
-
72.417
6.568.224
73.209
11.990.303
CK.03104
Cấp địa hình IV
-
72.417
7.915.552
90.002
14.435.989
CK.03105
Cấp địa hình V
-
72.417
10.526.000
122.522
19.174.487
CK.03106
Cấp địa hình VI
-
72.417
13.998.472
148.138
25.459.035
- Trường hợp phải dựng tiêu giá
CK.03111
Cấp địa hình I
điểm
102.917
4.951.430
49.208
9.083.729
CK.03112
Cấp địa hình II
-
102.917
5.835.614
57.633
10.685.959
CK.03113
Cấp địa hình III
-
102.917
6.896.635
73.209
12.614.430
CK.03114
Cấp địa hình IV
-
102.917
8.311.330
90.002
15.181.511
CK.03115
Cấp địa hình V
-
102.917
11.052.300
122.522
20.155.210
CK.03116
Cấp địa hình VI
-
102.917
14.698.396
148.138
26.752.628
+ GIẢI TÍCH CẤP II
CK.04101
Cấp địa hình I
điểm
48.970
1.617.680
10.014
2.977.582
CK.04102
Cấp địa hình II
-
48.970
2.060.880
12.636
3.779.008
CK.04103
Cấp địa hình III
-
48.970
2.703.520
15.258
4.939.825
CK.04104
Cấp địa hình IV
-
48.970
3.700.720
19.785
6.741.578
CK.04105
Cấp địa hình V
-
48.970
4.986.000
26.461
9.064.729
CK.04106
Cấp địa hình VI
-
48.970
6.913.920
36.948
12.549.957
+ ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP I
CK.04201
Cấp địa hình I
điểm
72.417
3.589.920
16.807
6.563.613
CK.04202
Cấp địa hình II
-
72.417
4.409.840
21.458
8.046.039
CK.04203
Cấp địa hình III
-
72.417
5.894.560
25.990
10.726.309
CK.04204
Cấp địa hình IV
-
72.417
7.157.680
39.589
13.016.866
CK.04205
Cấp địa hình V
-
72.417
9.262.880
49.959
16.821.428
CK.04206
Cấp địa hình VI
-
72.417
11.578.600
61.747
21.006.851
+ ĐƯỜNG CHUYỂN CẤP II
CK.04301
Cấp địa hình I
điểm
45.186
1.263.120
8.587
2.333.142
CK.04302
Cấp địa hình II
-
45.186
1.684.160
10.971
3.094.383
CK.04303
Cấp địa hình III
-
45.186
2.125.144
13.357
3.891.565
CK.04304
Cấp địa hình IV
-
45.186
2.902.960
18.606
5.298.753
CK.04305
Cấp địa hình V
-
45.186
4.077.440
24.091
7.420.981
CK.04306
Cấp địa hình VI
-
45.186
5.384.880
31.963
9.785.332

CẮM MỐC GIỚI QUY HOẠCH XÂY DỰNG.


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.


- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm.


- Đo đạc định vị mốc đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật .


- Vận chuyển, chôn mốc theo đúng yêu cầu thiết kế .


- Hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao.


2. Điều kiện áp dụng:


- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng bao gồm: cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng.


- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng quy định cho cột mốc bằng bê tông cốt thép có KT là 15x15x800 hoặc 10x10x70 cm.


- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1


3. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1mốc


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Cắm mốc giới quy hoạch XD
CK.04401
Cấp địa hình I
mốc
38.500
248.192
2.607
490.815
CK.04402
Cấp địa hình II
-
38.500
332.400
2.955
642.927
CK.04403
Cấp địa hình III
-
38.500
416.608
3.302
795.038
CK.04404
Cấp địa hình IV
-
38.500
454.280
3.650
863.292
CK.04405
Cấp địa hình V
-
38.500
576.160
4.345
1.083.656
CK.04406
Cấp địa hình VI
-
38.500
620.480
5.562
1.164.811

Chương 10


CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.


- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.


- Đúc mốc.


- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.


- Đo thủy chuẩn.


- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.


- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 2.


- Đơn giá tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng qui trình qui phạm.


3. Bảng giá công tác khống chế độ cao


Đơn vị tính: đ / 1km


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Thủy chuẩn hạng III
CL.01101
Cấp địa hình I
km
27.425
1.325.168
4.842
2.422.156
CL.01102
Cấp địa hình II
-
27.425
1.577.792
4.842
2.877.384
CL.01103
Cấp địa hình III
-
27.425
2.105.200
5.810
3.828.800
CL.01104
Cấp địa hình IV
-
27.425
2.947.280
9.199
5.349.820
CL.01105
Cấp địa hình V
-
27.425
4.210.400
14.524
7.631.607
+ Thủy chuẩn hạng IV
CL.02101
Cấp địa hình I
km
15.237
1.263.120
3.389
2.295.886
CL.02102
Cấp địa hình II
-
15.237
1.451.480
4.067
2.636.029
CL.02103
Cấp địa hình III
-
15.237
1.894.680
4.842
3.435.497
CL.02104
Cấp địa hình IV
-
15.237
2.526.240
7.746
4.576.646
CL.02105
Cấp địa hình V
-
15.237
3.620.944
12.588
6.554.436

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Thủy chuẩn kỹ thuật
CL.03101
Cấp địa hình I
km
4.225
609.400
2.421
1.105.184
CL.03102
Cấp địa hình II
-
4.225
757.872
2.905
1.373.243
CL.03103
Cấp địa hình III
-
5.850
946.232
3.873
1.715.416
CL.03104
Cấp địa hình IV
-
5.850
1.305.224
5.810
2.364.373
CL.03105
Cấp địa hình V
-
5.850
2.209.352
7.746
3.995.664

Chương 11


CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị


- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vỉ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.


- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc. Về đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc kiểm tra, hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.


2. Điều kiện áp dụng


Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3


3. Bảng giá: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn


Đơn vị tính: đ / ha


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 0,5m
CM.01101
Cấp địa hình I
ha
129.490
4.099.600
34.412
7.561.215
CM.01102
Cấp địa hình II
-
129.490
5.535.568
46.791
10.161.951
CM.01103
Cấp địa hình III
-
148.465
7.467.920
63.064
13.681.413
CM.01104
Cấp địa hình IV
-
148.465
10.104.960
69.421
18.440.097
CM.01105
Cấp địa hình V
-
167.440
14.104.840
93.855
25.693.894
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 1m
CM.01201
Cấp địa hình I
ha
129.490
3.900.160
32.295
7.199.580
CM.01202
Cấp địa hình II
-
129.490
5.251.920
43.597
9.647.432
CM.01203
Cấp địa hình III
-
148.465
7.113.360
58.805
13.037.981
CM.01204
Cấp địa hình IV
-
148.465
9.617.440
65.162
17.557.072
CM.01205
Cấp địa hình V
-
167.440
13.384.640
88.634
24.390.560
CM.01206
Cấp địa hình VI
-
167.440
18.858.160
124.169
34.291.510
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 0,5m
CM.02101
Cấp địa hình I
ha
43.792
1.451.480
12.162
2.674.878
CM.02102
Cấp địa hình II
-
43.792
1.950.080
23.547
3.585.424
CM.02103
Cấp địa hình III
ha
52.417
2.630.392
33.045
4.830.556
CM.02104
Cấp địa hình IV
-
52.417
3.536.736
46.524
6.478.076
CM.02105
Cấp địa hình V
-
61.042
4.946.112
64.471
9.045.938
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 1m
CM.02201
Cấp địa hình I
ha
43.792
1.389.432
11.364
2.562.222
CM.02202
Cấp địa hình II
-
43.792
1.852.576
21.685
3.407.748
CM.02203
Cấp địa hình III
-
52.417
2.504.080
30.650
4.600.403
CM.02204
Cấp địa hình IV
-
52.417
3.368.320
41.735
6.169.514
CM.02205
Cấp địa hình V
-
61.042
4.715.648
59.574
8.625.451
CM.02206
Cấp địa hình VI
-
61.042
6.603.680
90.203
12.060.151

4. Bảng giá công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn


Đơn vị tính: đ / 100ha


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 1m
CM.03101
Cấp địa hình I
100ha
874.000
48.419.600
557.369
88.769.370
CM.03102
Cấp địa hình II
-
943.000
65.261.200
777.761
119.424.689
CM.03103
Cấp địa hình III
-
1.081.000
88.418.400
1.076.213
161.616.603
CM.03104
Cấp địa hình IV
-
1.115.500
117.891.200
1.564.894
215.281.160
CM.03105
Cấp địa hình V
-
1.357.000
164.205.600
2.514.118
300.001.876
CM.03106
Cấp địa hình VI
-
1.391.500
223.151.200
3.359.806
407.154.847
- Đường đồng mức 0,5m
CM.03111
Cấp địa hình I
100ha
874.000
50.840.580
581.325
93.157.370
CM.03112
Cấp địa hình II
-
943.000
68.524.260
809.702
125.338.581
CM.03113
Cấp địa hình III
-
1.081.000
92.839.320
1.118.801
169.628.244
CM.03114
Cấp địa hình IV
-
1.115.500
123.785.760
1.624.784
225.966.641
CM.03115
Cấp địa hình V
-
1.357.000
172.415.880
2.613.933
314.902.605
CM.03116
Cấp địa hình VI
-
1.391.500
234.308.760
3.490.232
427.399.021

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 2m
CM.03201
Cấp địa hình I
100ha
874.000
46.314.400
509.458
84.925.014
CM.03202
Cấp địa hình II
-
943.000
60.940.000
830.996
111.694.316
CM.03203
Cấp địa hình III
-
1.081.000
84.208.000
991.037
153.939.175
CM.03204
Cấp địa hình IV
-
1.115.500
111.686.400
1.445.115
203.973.145
CM.03205
Cấp địa hình V
-
1.357.000
155.784.800
2.074.929
284.362.054
CM.03206
Cấp địa hình VI
-
1.391.500
212.514.400
3.098.954
387.710.830
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 1m
CM.04101
Cấp địa hình I
100ha
263.925
21.473.040
246.985
39.235.983
CM.04102
Cấp địa hình II
-
277.725
30.314.880
318.510
55.259.423
CM.04103
Cấp địa hình III
-
324.300
47.577.520
438.974
86.543.761
CM.04104
Cấp địa hình IV
-
338.100
61.050.800
652.996
111.064.103
CM.04105
Cấp địa hình V
-
376.050
84.208.000
957.309
153.156.177
CM.04106
Cấp địa hình VI
-
396.750
117.891.200
1.381.971
214.325.387
- Đường đồng mức 0,5m
CM.04111
Cấp địa hình I
100ha
263.925
22.546.692
257.632
41.181.989
CM.04112
Cấp địa hình II
-
277.725
31.830.624
331.819
58.004.901
CM.04113
Cấp địa hình III
-
324.300
49.956.396
456.275
90.848.835
CM.04114
Cấp địa hình IV
-
338.100
64.103.340
678.282
116.591.584
CM.04115
Cấp địa hình V
-
376.050
88.418.400
993.242
160.781.406
CM.04116
Cấp địa hình VI
-
396.750
123.785.760
1.435.206
225.003.813
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 2m
CM.04201
Cấp địa hình I
100ha
263.925
19.323.520
225.691
35.339.976
CM.04202
Cấp địa hình II
-
277.725
27.146.000
291.893
49.520.887
CM.04203
Cấp địa hình III
-
324.300
42.724.480
404.371
77.761.904
CM.04204
Cấp địa hình IV
-
338.100
56.840.400
602.423
103.423.355
CM.04205
Cấp địa hình V
-
376.050
79.997.600
885.442
145.492.857
CM.04206
Cấp địa hình VI
-
396.750
111.686.400
1.275.501
203.031.479
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 2m
CM.05101
Cấp địa hình I
100ha
109.710
12.631.200
132.613
23.018.285
CM.05102
Cấp địa hình II
-
123.510
16.841.600
167.357
30.656.882
CM.05103
Cấp địa hình III
-
161.460
21.052.000
190.184
38.308.447
CM.05104
Cấp địa hình IV
-
175.260
29.472.800
282.219
53.594.913
CM.05105
Cấp địa hình V
-
233.910
39.888.000
425.344
72.576.985
CM.05106
Cấp địa hình VI
-
233.910
54.735.200
641.365
99.560.622

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 5m
CM.05201
Cấp địa hình I
100ha
109.710
11.966.400
120.901
21.807.900
CM.05202
Cấp địa hình II
-
123.510
14.736.400
151.387
26.846.384
CM.05203
Cấp địa hình III
-
161.460
19.988.320
174.214
36.374.767
CM.05204
Cấp địa hình IV
-
175.260
27.367.600
258.263
49.775.950
CM.05205
Cấp địa hình V
-
233.910
42.104.000
388.080
76.530.717
CM.05206
Cấp địa hình VI
-
233.910
52.630.000
588.130
95.710.622
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10000
- Đường đồng mức 2m
CM.06101
Cấp địa hình I
100ha
61.525
4.830.880
60.524
8.834.618
CM.06102
Cấp địa hình II
-
61.525
5.894.560
70.099
10.761.519
CM.06103
Cấp địa hình III
-
87.400
7.999.760
79.710
14.592.704
CM.06104
Cấp địa hình IV
-
87.400
10.947.040
116.626
19.942.834
CM.06105
Cấp địa hình V
-
108.100
15.157.440
164.634
27.602.805
CM.06106
Cấp địa hình VI
-
108.100
21.052.000
249.623
38.314.890
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10000
- Đường đồng mức 5m
CM.06201
Cấp địa hình I
100ha
61.525
4.564.960
55.201
8.349.787
CM.06202
Cấp địa hình II
-
61.525
5.599.832
63.444
10.223.364
CM.06203
Cấp địa hình III
-
85.675
7.578.720
73.056
13.825.108
CM.06204
Cấp địa hình IV
-
85.675
10.304.400
106.778
18.772.529
CM.06205
Cấp địa hình V
-
108.100
14.315.360
151.325
26.071.269
CM.06206
Cấp địa hình VI
-
108.100
19.988.320
228.329
36.375.567

SỐ HOÁ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH


1. Thành phần công việc:


a)- Số hoá bản đồ địa hình:


- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (Bản đồ màu, phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...). Chuẩn bị cơ sở toán học.


- Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu; kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới Km, điểm toạ độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với qui định ). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.


- Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới Km, điểm toạ độ (tam giác) Lưu ảnh (để phục vụ cho bước số hoá và các bước KTNT sau này.


- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000


Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới . Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.


Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).


- Số hoá nội dung bản đồ: Số hoá các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hoá nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra


- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số). Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.


- In bản đồ trên giấy (in phun; 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và1 bản giao nộp)


- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.


- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.


- Giao nộp sản phẩm; hoàn thiện thành qủa. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.


b) Chuỵển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000


- Chuẩn bị ; Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này về tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.


- Nắn chuyển, nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.


- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (đặt tên, lập lại sơ đồ bản chắp, tính lại góc lệch man châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới . . .)


Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên. .)


- In bản đồ (in phun)


- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.


- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.


- Giao nộp sản phẩm; Hoàn thiện thành qủa. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.


c) Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử)


- Lập bảng hướng dẫn biên tập, tiếp nhận tài liệu, làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.


- Biên tập nội dung: Biên tập kỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông.), biên tập các yếu tố nội dung theo quy định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.


- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)


- Xử lý ra tệp in (tệp để giửi ra máy in phim mapseter . . . , theo các khuôn dạng chuẩn RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy tính và quyển lí lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.


- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.


- In phim chế in offset (trung bình 6 phim/ mảnh)


- Hiện tráng phim


- Sửa chữa phim


- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm


d) Phân loại khó khăn


Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác) thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là luá, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trungbình 10-20 ghi chú trong 1 dm2.


Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng và vùng đồi, dân cư tương đối thưa, mật độ đường xá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0,3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non. . .) , các yếu tố tương đối dày trung bình 1 dm2 có 15-30 ghi chú .


Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi núi, dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá. . .bình độ dày, dãn cách dưới 0,3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.


Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú trên 1dm2.


3. Bảng đơn giá:


Đơn vị tính: đ / ha


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
Đường đồng mức 0,5m
CM.07101
Loại khó khăn I
ha
2.056
1.543.223
35.298
2.820.483
CM.07102
Loại khó khăn II
-
2.056
1.649.653
35.405
3.012.383
CM.07103
Loại khó khăn III
-
2.056
1.809.296
35.511
3.300.172
CM.07104
Loại khó khăn IV
-
2.056
1.995.548
35.617
3.635.911
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 1m
CM.07201
Loại khó khăn I
ha
2.056
1.596.438
35.192
2.916.264
CM.07202
Loại khó khăn II
-
2.056
1.702.867
35.298
3.108.162
CM.07203
Loại khó khăn III
-
2.056
1.915.726
35.405
3.491.847
CM.07204
Loại khó khăn IV
-
2.056
2.075.369
35.511
3.779.636
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 1m
CM.07301
Loại khó khăn I
ha
587
266.073
9.226
489.865
CM.07302
Loại khó khăn II
-
587
372.502
9.279
681.707
CM.07303
Loại khó khăn III
-
587
425.717
9.321
777.645
CM.07304
Loại khó khăn IV
-
587
532.146
9.385
969.497
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 1m
CM.07401
Loại khó khăn I
ha
200
106.429
4.455
196.719
CM.07402
Loại khó khăn II
-
200
133.036
4.466
244.677
CM.07403
Loại khó khăn III
-
200
159.644
4.477
292.636
CM.07404
Loại khó khăn IV
-
200
186.251
4.493
340.599

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 2m
CM.07501
Loại khó khăn I
ha
200
66.518
4.451
124.795
CM.07502
Loại khó khăn II
-
200
79.822
4.461
148.780
CM.07503
Loại khó khăn III
-
200
93.126
4.472
172.765
CM.07504
Loại khó khăn IV
-
200
106.429
4.489
196.755
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 1m
CM.07601
Loại khó khăn I
ha
52
31.929
645
58.275
CM.07602
Loại khó khăn II
-
52
37.250
655
67.874
CM.07603
Loại khó khăn III
-
52
42.572
666
77.476
CM.07604
Loại khó khăn IV
-
52
47.893
676
87.075
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 2m
CM.07701
Loại khó khăn I
ha
52
23.947
641
43.887
CM.07702
Loại khó khăn II
-
52
26.607
651
48.691
CM.07703
Loại khó khăn III
-
52
31.929
659
58.290
CM.07704
Loại khó khăn IV
-
52
37.250
672
67.892
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
- Đường đồng mức 5m
CM.07801
Loại khó khăn I
10ha
144
159.644
292
288.141
CM.07802
Loại khó khăn II
-
144
186.251
312
336.108
CM.07803
Loại khó khăn III
-
144
212.858
334
384.077
CM.07804
Loại khó khăn IV
-
144
239.466
355
432.047

Chương 12


CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị


- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.


- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.


3. Những chi phí chưa tính vào đơn giá: Chi phí cho phương tiện nổi (tàu thuyền, phao, phà...)


4. Bảng giá: Công tác đo vẽ chi tiết Bản đồ ở dưới nước


Đơn vị tính: đ / 1ha


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 0,5m
CN.01101
Cấp địa hình I
ha
110.660
5.318.400
25.229
9.727.799
CN.01102
Cấp địa hình II
-
110.660
7.179.840
35.120
13.092.598
CN.01103
Cấp địa hình III
-
128.810
9.706.080
47.376
17.677.113
CN.01104
Cấp địa hình IV
-
128.810
13.140.880
51.827
23.871.341
CN.01105
Cấp địa hình V
-
146.960
18.326.320
72.638
33.256.803
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 1m
CN.01201
Cấp địa hình I
ha
110.660
5.074.640
24.177
9.287.429
CN.01202
Cấp địa hình II
-
110.660
6.840.792
32.589
12.478.951
CN.01203
Cấp địa hình III
-
128.810
9.240.720
44.980
16.835.995
CN.01204
Cấp địa hình IV
-
128.810
12.498.240
50.574
22.711.976
CN.01205
Cấp địa hình V
-
146.960
17.451.000
68.912
31.675.526
CN.01206
Cấp địa hình VI
146.960
24.482.368
96.657
44.375.461

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 0,5m
CN.02101
Cấp địa hình I
ha
41.888
1.861.440
8.829
3.408.075
CN.02102
Cấp địa hình II
-
41.888
2.548.400
17.360
4.655.020
CN.02103
Cấp địa hình III
-
50.138
3.412.640
24.612
6.228.812
CN.02104
Cấp địa hình IV
-
50.138
4.587.120
33.559
8.354.709
CN.02105
Cấp địa hình V
-
58.388
6.419.752
47.722
11.680.870
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 1m
CN.02201
Cấp địa hình I
ha
41.888
1.788.312
8.296
3.275.733
CN.02202
Cấp địa hình II
-
41.888
2.393.280
16.083
4.374.140
CN.02203
Cấp địa hình III
-
50.138
3.235.360
23.015
5.907.661
CN.02204
Cấp địa hình IV
-
50.138
4.365.520
31.163
7.952.846
CN.02205
Cấp địa hình V
-
58.388
6.116.160
44.262
11.130.129
CN.02206
Cấp địa hình VI
-
58.388
8.575.920
67.018
15.586.738

5. Bảng giá: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước


Đơn vị tính: đ / 100ha


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 1m
CN.03101
Cấp địa hình I
100ha
552.000
62.934.400
401.057
114.418.029
CN.03102
Cấp địa hình II
-
621.000
84.828.480
565.912
154.119.048
CN.03103
Cấp địa hình III
-
759.000
114.943.920
790.824
208.771.757
CN.03104
Cấp địa hình IV
-
793.500
153.347.200
1.157.528
278.399.744
CN.03105
Cấp địa hình V
-
1.035.000
213.622.400
1.848.898
388.004.497
CN.03106
Cấp địa hình VI
-
1.069.500
290.074.400
2.481.319
526.477.937
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 2m
CN.03201
Cấp địa hình I
100ha
552.000
60.275.200
366.454
109.589.472
CN.03202
Cấp địa hình II
-
621.000
79.332.800
521.195
144.168.432
CN.03203
Cấp địa hình III
-
759.000
109.470.400
729.604
198.843.581
CN.03204
Cấp địa hình IV
-
793.500
144.926.400
1.072.352
263.135.176
CN.03205
Cấp địa hình V
-
1.035.000
202.542.400
1.541.466
367.712.459
CN.03206
Cấp địa hình VI
-
1.069.500
276.335.200
2.297.658
501.525.218

Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 1m
CN.04101
Cấp địa hình I
100ha
263.925
27.700.000
177.767
50.383.594
CN.04102
Cấp địa hình II
-
277.725
39.444.800
231.110
71.618.895
CN.04103
Cấp địa hình III
-
324.300
61.604.800
330.818
111.706.275
CN.04104
Cấp địa hình IV
-
338.100
78.003.200
480.057
141.429.013
CN.04105
Cấp địa hình V
-
376.050
109.470.400
710.830
198.417.754
CN.04106
Cấp địa hình VI
-
396.750
153.347.200
1.022.461
277.836.018
- Đường đồng mức 2m
CN.04201
Cấp địa hình I
100ha
263.925
26.370.400
162.861
47.971.854
CN.04202
Cấp địa hình II
-
277.725
37.228.800
212.478
67.605.913
CN.04203
Cấp địa hình III
-
324.300
58.502.400
298.973
106.081.994
CN.04204
Cấp địa hình IV
-
338.100
73.792.800
444.656
133.804.347
CN.04205
Cấp địa hình V
-
376.050
103.930.400
660.524
188.381.349
CN.04206
Cấp địa hình VI
-
396.750
144.926.400
947.626
262.582.411
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 2m
CN.05101
Cấp địa hình I
100ha
109.710
16.398.400
95.152
29.767.071
CN.05102
Cấp địa hình II
-
123.510
21.894.080
120.959
39.712.269
CN.05103
Cấp địa hình III
-
161.460
27.367.600
138.016
49.633.860
CN.05104
Cấp địa hình IV
-
175.260
38.336.800
204.557
69.485.520
CN.05105
Cấp địa hình V
-
233.910
52.076.000
308.852
94.416.280
CN.05106
Cấp địa hình VI
-
233.910
71.133.600
465.962
128.924.612
- Đường đồng mức 5m
CN.05201
Cấp địa hình I
100ha
109.710
15.578.480
87.699
28.281.675
CN.05202
Cấp địa hình II
-
123.510
19.157.320
110.844
34.769.906
CN.05203
Cấp địa hình III
-
161.460
25.927.200
126.837
47.026.409
CN.05204
Cấp địa hình IV
-
175.260
35.566.800
187.787
64.476.203
CN.05205
Cấp địa hình V
-
233.910
49.195.200
283.566
89.198.275
CN.05206
Cấp địa hình VI
-
233.910
68.407.920
428.697
123.973.435
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10000
- Đường đồng mức 2m
CN.06101
Cấp địa hình I
100ha
61.525
6.226.960
43.486
11.332.294
CN.06102
Cấp địa hình II
-
61.525
7.667.360
50.550
13.935.382
CN.06103
Cấp địa hình III
-
87.400
10.393.040
58.005
18.882.387
CN.06104
Cấp địa hình IV
-
87.400
14.226.720
84.932
25.819.221
CN.06105
Cấp địa hình V
-
108.100
19.700.240
119.730
35.741.332
CN.06106
Cấp địa hình VI
-
108.100
27.367.600
180.913
49.622.769
- Đường đồng mức 5m
CN.06201
Cấp địa hình I
100ha
61.525
5.916.720
39.759
10.769.290
CN.06202
Cấp địa hình II
-
61.525
7.268.480
46.291
13.212.086
CN.06203
Cấp địa hình III
-
87.400
10.437.360
53.215
18.957.175
CN.06204
Cấp địa hình IV
-
87.400
13.517.600
78.012
24.534.052
CN.06205
Cấp địa hình V
-
108.100
18.703.040
109.881
33.933.938
CN.06206
Cấp địa hình VI
-
108.100
25.993.680
164.942
47.130.036

Chương 13


ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH


ĐO VẼ MẶT CẮT TUYẾN Ở TRÊN CẠN


1. Thành phần công việc:


- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình


- Đi thực địa khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.


- Chuẩn bị máy móc thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.


- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến, các điểm chi tiết, các điểm ngoặt thuộc tuyến công trình.


- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.


- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, tọa độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.


- Đo cắt dọc tuyến công trình.


- Cắm đường cong của tuyến công trình.


- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.


- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.


- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu.


2. Điều kiện áp dụng:


- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.


- Đơn giá đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.


- Đơn giá cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài đơn giá này


- Công tác phát cây tính ngoài đơn giá


- Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kinh mới


3. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 100m


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở trên cạn
CO.01101
Cấp địa hình I
100m
35.767
376.720
2.402
719.309
CO.01102
Cấp địa hình II
-
40.991
489.736
3.261
929.411
CO.01103
Cấp địa hình III
-
50.404
635.992
4.324
1.204.069
CO.01104
Cấp địa hình IV
100m
55.629
826.568
5.904
1.554.701
CO.01105
Cấp địa hình V
-
65.043
1.063.680
8.269
1.994.462
CO.01106
Cấp địa hình VI
-
70.268
1.396.080
11.530
2.602.442

4. Khi đo vẽ mặt cắt khác với điều kiện trên thì đơn giá nhân công và máy nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ
K = 0,75
2
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ 2 bờ kênh trên cạn)
K = 1,35
3
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu nối (đập đất, đập tràn, cống, tuy nen ...)
K = 1,20

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở TRÊN CẠN


1. Thành phần công việc:


- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.


- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.


- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.


- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt


- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có)


- Đo xác định độ cao, tọa độ mốc ở 2 đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt


- Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.


- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.


- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu


2. Điều kiện áp dụng:


- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.


- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao độ cơ sở của khu vực. Trong trường hợp chưa có phải tính thêm.


- Trong đơn giá chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.


3. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 100m


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn
CO.01201
Cấp địa hình I
100m
48.785
489.736
4.828
939.334
CO.01202
Cấp địa hình II
-
56.067
635.992
6.734
1.212.627
CO.01203
Cấp địa hình III
-
63.349
826.568
8.958
1.566.121
CO.01204
Cấp địa hình IV
-
70.631
1.074.760
12.135
2.024.449
CO.01205
Cấp địa hình V
-
77.913
1.418.240
17.408
2.656.709
CO.01206
Cấp địa hình VI
-
85.195
1.817.120
25.158
3.391.424
+ Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn phải chôn mốc bê tông ở 2 đầu mặt cắt
CO.01211
Cấp địa hình I
100m
137.138
1.154.536
4.598
2.230.714
CO.01212
Cấp địa hình II
-
144.420
1.300.792
6.734
2.504.250
CO.01213
Cấp địa hình III
-
151.702
1.491.368
8.958
2.857.745
CO.01214
Cấp địa hình IV
-
158.984
1.739.560
12.135
3.316.073
CO.01215
Cấp địa hình V
-
166.266
2.083.040
17.408
3.948.333
CO.01216
Cấp địa hình VI
-
173.548
2.481.920
25.158
4.683.048
+ Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định tọa độ mốc ở 2 đầu mặt cắt, không chôn mốc bê tông)
CO.01221
Cấp địa hình I
100m
48.785
342.815
3.380
673.048
CO.01222
Cấp địa hình II
-
56.067
445.194
4.714
866.667
CO.01223
Cấp địa hình III
-
63.349
578.598
6.271
1.116.431
CO.01224
Cấp địa hình IV
-
70.631
752.332
8.494
1.439.575
CO.01225
Cấp địa hình V
-
77.913
992.768
12.185
1.884.472
CO.01226
Cấp địa hình VI
-
85.195
1.212.152
17.611
2.293.272

ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC


1. Thành phần công việc:


- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.


- Đi thực địa khảo sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật.


- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.


- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn


- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc , mốc ở trên bờ


- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh


- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh)


- Kiểm tra nghiệm thu tính toán bản vẽ


- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nạp tài liệu


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp địa hình: Theo Phụ lục kèm theo.


- Đơn giá do mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm


- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền ... Chi phí này lập dự toán riêng.


3. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 100m


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước
CO.01301
Cấp địa hình I
100m
36.867
531.840
3.604
1.001.275
CO.01302
Cấp địa hình II
-
42.091
691.392
4.942
1.295.743
CO.01303
Cấp địa hình III
-
51.504
899.696
6.486
1.682.722
CO.01304
Cấp địa hình IV
-
56.729
1.174.480
9.516
2.186.633
CO.01305
Cấp địa hình V
-
66.143
1.517.960
12.594
2.818.825

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC


1. Thành phần công việc:


- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.


- Thêm một số thành phần công việc sau:


Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh


2. Điều kiện áp dụng:


- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.


- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.


- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền... chi phí này lập dự toán riêng.


3. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 100m


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước
CO.01401
Cấp địa hình I
100m
41.503
735.712
7.623
1.377.827
CO.01402
Cấp địa hình II
-
41.503
955.096
11.003
1.776.739
CO.01403
Cấp địa hình III
-
56.067
1.240.960
15.629
2.312.208
CO.01404
Cấp địa hình IV
-
56.067
1.611.032
19.390
2.983.064
CO.01405
Cấp địa hình V
-
70.631
2.105.200
28.627
3.898.784
+ Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước nếu phải chôn mốc bê tông ở 2 đầu mặt cắt
CO.01411
Cấp địa hình I
100m
129.856
735.712
7.623
1.471.481
CO.01412
Cấp địa hình II
-
129.856
955.096
11.003
1.870.394
CO.01413
Cấp địa hình III
-
144.420
1.240.960
15.629
2.405.862
CO.01414
Cấp địa hình IV
-
144.420
1.611.032
19.390
3.076.718
CO.01415
Cấp địa hình V
-
158.984
2.105.200
28.627
3.992.438

Công tác đo lún công trình


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ khảo sát hiện trường


- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.


- Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn)


- Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình


- Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia


- Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới khống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết.


- Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.


- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu và bàn giao


2. Điều kiện áp dụng:


- Cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.


- Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng 3 của Nhà nước với địa hình cấp 3


- Mốc chuẩn cao độ, toạ độ Nhà nước từ ngoài khu vực đo (phạm vi 300m)


3. Những công việc chưa tính trong đơn giá:


- Công tác dẫn mốc cao độ, toạ độ Nhà nước từ ngoài khu vực đo (phạm vi > 300m)


4. Bảng giá: Đo độ lún công trình


Đơn vị tính: đ / chu kỳ đo


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Cấp độ lún hạng 3 với địa hình cấp 3
- Số điểm đo của 1 chu kỳ (n)
CO.02101
n 10
c.kỳ
145.970
2.659.200
29.270
4.977.633
CO.02102
n > 10 - n 15
-
185.570
3.988.800
36.588
7.423.305
CO.02103
n > 15 - n 20
-
227.260
5.540.000
43.908
10.270.518
CO.02104
n > 20 - n 25
-
266.860
7.091.200
51.226
13.115.514
CO.02105
n > 25 - n 30
-
308.550
8.864.000
58.547
16.362.051
CO.02106
n > 30 - n 35
-
348.150
10.415.200
65.865
19.207.046

5. Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng đo lún khác cấp 3


- Bảng hệ số cấp địa hình:


Cấp địa hình
1
2
3
4
5
Hệ số
0,80
0,90
1,00
1,10
1,20

- Bảng hệ số cấp hạng đo lún:


Cấp hạng đo lún
III
II
I
Đặc biệt
Hệ số
1,00
1,10
1,20
1,30

- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số tương ứng với chu kỳ đo.


Chương 14


CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG


1. Thành phần công việc:


- Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu. Tính toán tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy, thiết bị .Kiểm tra, nghiệm thu bàn giao kết quả thí nghiệm


2. Bảng giá: Thí nghiệm các chỉ tiêu hoá lý của mẫu nước toàn phần


Thí nghiệm các chỉ tiêu hoá học của mẫu đá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.01101
Xác định các chỉ tiêu lý hóa của mẫu nước toàn phần
mẫu
34.479
1.108.000
238.417
2.285.886
CP.01102
Mẫu nước ăn mòn bê tông
-
24.252
775.600
166.892
1.600.244
CP.01103
Mẫu nước triết
-
27.584
886.400
190.734
1.828.710
CP.01104
Mẫu nước vi trùng
-
23.821
831.000
178.815
1.712.256
CP.02101
Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hoá học của mẫu đá
-
46.184
1.994.400
84.010
3.731.914

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG (Cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)


1. Thành phần công việc:


- Nhận mẫu: Các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm


- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư


- Tiến hành thí nghiệm mẫu


+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu


+ Gia công mẫu


+ Thí nghiệm


+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm


- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng


- Nghiệm thu, bàn giao tài liệu


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.03101
TN. Xác định chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)
mẫu
37.679
1.396.080
251.872
2.822.660
CP.03102
TN. Xác định 09 chỉ tiêu mẫu đất nguyên dạng thông thường
mẫu
37.679
767.844
138.530
1.570.436

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CƠ LÝ MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG ( bằng phương pháp ba trục )


1. Thành phần công việc:


- Nhận mẫu: Các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm


- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư


- Tiến hành thí nghiệm mẫu


+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu


+ Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên


+ Lắp vào máy để bão hòa nước


+ Sau khi bão hòa nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/1 viên


+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm


- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng


- Nghiệm thu, bàn giao tài liệu


2. Bảng giá: - Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng bằng phương pháp 3 trục


- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.03201
TN. Xác định chỉ tiêu cơ lý mẫu đất nguyên dạng bằng phương pháp ba trục
mẫu
210.117
3.988.800
1.182.540
8.664.034
CP.03202
TN. Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục cố kết thoát nước (CD)
mẫu
210.117
7.977.600
2.365.080
17.105.344
CP.03203
TN. Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục không cố kết thoát nước (UU)
mẫu
210.117
1.994.400
591.270
4.443.379
CP.03204
TN. Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục không hạn chế nở hông
mẫu
210.117
1.396.080
413.887
3.177.180
CP.03301
TN. Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng
mẫu
25.336
1.684.160
165.165
3.236.787
CP.03302
TN. Xác định các 07 chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng
mẫu
25.336
505.248
49.549
989.835

XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN


1. Thành phần công việc


- Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật


- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư


- Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lý của đất (7 chỉ tiêu)


- Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió


- Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24-28 giờ).


- Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu


- Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm


- Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm


- Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm


- Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng () và độ ẩm (W) của đất


- Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất.


- Nghiệm thu, bàn giao


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.03401
Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn
mẫu
40.370
1.794.960
232.062
3.523.296
CP.03402
Thí nghiệm đầm nén bằng cối cải tiến (modify)
mẫu
40.370
2.153.952
278.474
4.219.396

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐÁ


Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.04101
TN. Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá
mẫu
14.836
1.484.720
302.816
3.012.177

THÍ NGHIỆM MẪU CÁT – SỎI – VẬT LIỆU XÂY DỰNG


Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.05101
Thí nghiệm xác định mẫu cát - sỏi –VLXD
mẫu
10.019
1.484.720
74.391
2.764.940

THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT DĂM SẠN LỚN


1. Thành phần công việc:


- Nhận mẫu khối lớn (120kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm


- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư


- Mở mẫu, mô tả, lấy đất và làm các chỉ tiêu thí nghiệm


- Chia mẫu thí nghiệm thành 4 viên


- Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu:


+ Xay đất, trộn đất, ủ đất


+ Đầm vào cối theo dung trọng yêu cầu


+ Ngâm bão hòa nước từ 3-7 ngày


+ Tiến hành cắt theo yêu cầu


+ Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm


Sau đó tiếp tục thí nghiệm lặp lại như trên cho các dao mẫu còn lại.


- Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ


- Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy và thiết bị


- Nghiệm thu và bàn giao


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.06101
Thí nghiệm mẫu cát dăm sạn lớn
mẫu
200.156
3.988.800
855.922
8.307.260

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐÁ (lát mỏng thạch học)


Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.07101
Xác định thành phần vật chất và cấu trúc của đá (lát mỏng thạch học )
mẫu
25.289
399.110
16.533
763.528

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH MẪU CLO - TRONG NGUYÊN LIỆU LÀM XI MĂNG.


1. Thành phần công việc


- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư hóa chất phục vụ thí nghiệm


- Chuẩn bị mẫu vật liệu đưa vào thí nghiệm: Cân, đong, nghiền mịn gia công tinh.


- Tiến hành thí nghiệm (bằng phương pháp Charpenter - Volhard): Sấy mẫu trong tủ sấy 24 giờ, triết mẫu 72 giờ, lọc lấy dung dịch để lấy các muối tan, phân tích xác định hàm lượng Cl.


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.08101
Thí nghiệm phân tích mẫu Cl trong nguyên liệu làm xi măng
mẫu
29.010
665.182
225.261
1.468.185

THÍ NGHIỆM CBR (xác định chỉ số nén lún California)


1. Thành phần công việc


- Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm.


- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.


- Mở mẫu đất, phơi đất, làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý của đất.


- Làm tơi đất, xác định độ ẩm ban đầu của mẫu.


- Chia mẫu đất làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau (4-8 giờ).


- Tiến hành đầm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: Dung trọng và độ ẩm.


- Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan hệ: Dung trọng và độ ẩm.


- Xác định dung trọng lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được.


- Từ kết quả thí nghiệm đầm chặt, chế bị mẫu theo yêu cầu của thiết kế.


- Đúc 6 cối cho 1 mẫu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trạng thái khô và bảo hòa.


- Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liệu và tính toán kết quả, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng.


- Nghiệm thu, bàn giao .


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / mẫu


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CP.09101
Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún California)
mẫu
64.669
5.587.533
282.009
10.436.213

Chương 15


CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI


1. Nội dung công việc:


- Chuẩn bị máy móc, vật tư thiết bị thí nghiệm. Tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.


- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.


- Nghiệm thu và bàn giao


XUYÊN TĨNH


XUYÊN ĐỘNG


Bảng giá


Đơn vị tính: đ / m xuyên


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.01101
Xuyên tĩnh
m
2.418
265.920
71.966
558.035
CQ.01201
Xuyên động
-
4.290
177.280
24.852
350.349

CẮT QUAY BẰNG MÁY


Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 điểm


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.02101
Cắt quay bằng máy
Điểm
2.000
443.200
50.187
853.965

Ghi chú: Đơn giá chưa tính cho chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan)


THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)


Bảng giá


Đơn vị tính: đ / lần thí nghiệm


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.03101
Đất đá cấp I – III
lần
15.180
243.760
86.589
547.131
CQ.03102
Đất đá cấp IV - VI
-
39.905
398.880
129.883
898.757

NÉN NGANG TRONG LỖ KHOAN


Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 điểm


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.04101
Nén ngang trong lỗ khoan - Đất, đá cấp I-III
điểm
24.226
421.040
81.396
870.673
CQ.04102
Nén ngang trong lỗ khoan - Đất, đá cấp IV-VI
-
29.743
842.080
162.792
1.721.515

HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN


Đơn vị tính: đ / 1 lần hút


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan
CQ.05101
- Hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần:
lần
86.242
6.847.440
8.320.725
21.250.472
CQ.05102
Hút đơn có 1 tia quan trắc
-
90.630
7.189.812
8.736.761
22.313.076
CQ.05103
Hút đơn có 2 tia quan trắc
-
94.743
7.532.184
9.152.798
23.375.389
CQ.05104
Hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần
-
167.188
13.694.880
16.641.450
42.495.330
CQ.05105
Hút chùm (1 lần hạ thấp mực nước)
-
155.000
12.325.392
14.977.305
38.250.600

ÉP NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN


Đơn vị tính: đ / 1 đoạn ép


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan
CQ.06101
Lượng mất nước đơn vị q>1 lít/phút. m
đoạn
151.738
5.451.360
1.583.410
11.662.608
- Độ sâu ép nước h 50m
CQ.06102
Lượng mất nước đơn vị q>1 lít/phút. m
đoạn
166.576
5.996.496
1.741.752
12.828.513
-Độ sâu ép nước h >50-100m
CQ.06103
Lượng mất nước đơn vị q>1 lít/phút. m
đoạn
182.534
6.541.632
1.900.093
13.995.605
- Độ sâu ép nước h >100m
CQ.06104
Lượng mất nước đơn vị q > 1-10 lít/phút. M
đoạn
159.383
5.723.928
1.662.581
12.245.800
-Độ sâu ép nước h 50m
CQ.06105
Lượng mất nước đơn vị q >10 lít/phút. m
đoạn
166.576
5.996.496
1.741.752
12.828.513
-Độ sâu ép nước h > 100m

ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN


Đơn vị tính: đ / 1 lần đổ


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan
Lưu lượng nước tiêu thụ Q 1 lít/phút
CQ.07101
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
lần đổ
29.558
975.040
1.788.354
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
CQ.07102
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
-
29.558
1.170.048
2.139.758
Lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút
CQ.07103
Nguồn nước cấp cách vị trí TN > 100 m
-
29.558
1.462.560
2.666.865

ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG HỐ ĐÀO


Đơn vị tính: đ / 1 lần đổ


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Đổ nước thí nghiệm trong hố đào bằng thủ công
CQ.08101
Lưu lượng nước tiêu thụ Q 1 lít/phút
lần đổ
33.620
975.040
1.792.659
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
CQ.08102
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
-
33.620
1.170.048
2.144.064
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
CQ.08103
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
-
33.620
1.462.560
2.671.170
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm > 100 m

MÚC NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN


Đơn vị tính: đ / 1 lần múc


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.09101
Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan
lần múc
26.996
1.551.200
61.200
2.888.750

THÍ NGHIỆM CƠ ĐỊA TRÊN BỆ BÊ TÔNG TRONG HẦM NGANG


1. Thành phần công việc:


1.1. Vệ sinh hiện trường:


- Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép


- Thổi sạch, khô nền


- Nếu đá lồi lõm quá 2 cm phải dùng đục đẩy bằng


1.2. Đổ, lắp cọc mốc:


- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép


- Rửa sạch lỗ khoan


- Đặt cọc mốc


1.3. Đổ bệ bê tông:


- Kích thước tùy theo yêu cầu kỹ thuật


- Bê tông đạt mác 200


1.4. Lắp ráp:


- Lắp các tấm đệm, kích


- Lắp dàn khung đồng hồ


- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ


- Lắp bơm thủy lực, đồng hồ áp lực


- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng


15. Kiểm nghiệm dụng cụ:


- Đồng hồ áp lực


- Hệ thống làm việc của dầu


- Kiểm tra piston


- Kiểm tra hệ thống indicate


1.6. Thí nghiệm thử:


a. Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng vv...


b. Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp: 4, 8, 12, 16, 24 kg/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.


Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1 giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.


Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.


1.7. Thí nghiệm chính thức:


Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kg/cm2


Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng giảm tải


Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48h


Thời gian thí nghiệm chính thứ 3 cấp


48 giờ x 3 = 144 giờ


1.8. Thu dọn, lật bệ:


- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích


- Dùng palăng xích để kéo lật bệ


- Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả


- Thu dọn dụng cụ


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 bệ TN


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.11001
Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang
bệ-
TN
5.994.165
72.241.600
11.543.557
148.769.349

THÍ NGHIỆM CBR HIỆN TRƯỜNG


1. Thành phần công việc


- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.


- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm .


- Tiến hành lắp ráp thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm .


- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết qủa thí nghiệm


- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết qủa thí nghiệm.


- Kiểm tra kết qủa, bàn giao tài liệu thí nghiệm..


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ /lần TN


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.12001
Thí nghiệm CBR hiện trường
Lần
28.905
1.329.600
207.071
2.646.074

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA ĐƯỜNG


1. Thành phần công việc


- Chuẩn bị dung cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn . .).


- Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí điểm thí nghiệm .


- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết qủa thí nghiệm


- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K


- Tính toán lập báo cáo, bàn giao tài liệu.


- THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT HOẶC CÁT ĐỒNG NHẤT – THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT


- THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT DĂM SẠN HOẶC ĐÁ CẤP PHỐI – THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ /điểm TN


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.13101
Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất (TN trên mặt)
điểm
13.761
443.200
58.070
874.787
CQ.13201
Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối (TN trên mặt)
điểm
5.016
664.800
58.070
1.264.841

THÍ NGHIỆM MÔ ĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG


1. Thành phần công việc


- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm


- Tiến hành lắp ráp thiết bị thí nghiệm .


- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết qủa thí nghiệm


- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo các kết qủa thí nghiệm


- Kiểm tra kết qủa, bàn giao tài liệu .


- Đường kính bàn nén D=34cm, D=76cm


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 10điểm


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.14101
Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng tấm ép cứng; đường kính bàn nén D=34cm
10điểm
597.048
554.000
1.333.648
3.044.846
CQ.14201
Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng tấm ép cứng; đường kính bàn nén D=76cm
-
597.062
554.000
2.208.653
3.972.366

NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỌC NEO


1. Thành phần công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị, khảo sát hiện trường


- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào


- Chống hố đào bằng ván gỗ


- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc


- Lắp đặt thiết bị nén (kích, dầm, đồng hồ ...)


- Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm


- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm


- Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm


- Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm,


- Nghiệm thu, bàn giao


2. Điều kiện áp dụng:


- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.


- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng


- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn


3. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 lần thí nghiệm


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.15001
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông trong điều kiện địa hình khô ráo, cọc neo có đủ để làm đối trọng, cấp tải trọng nén đến 50 tấn
lần
TN
2.172.784
12.188.000
3.974.192
28.478.571
CQ.15011
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình khô ráo cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén 51 - 100 tấn
-
2.607.341
17.063.200
5.563.869
39.409.369
CQ.15021
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình lầy lội cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén đến 50 tấn
-
2.172.784
12.797.400
4.172.902
29.787.342
CQ.15031
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình lầy lội cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén đủ 51-100 tấn
-
2.607.341
19.916.360
5.842.062
44.845.648

Ghi chú : Trường hợp không có cọc neo thì không tính thép fi 14; que hàn và máy hàn mà tính thêm chi phí khoan + neo.


NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG SỬ DỤNG DÀN CHẤT TẢI


1. Thành phần công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị, khảo sát hiện trường


- Đào đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê


- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bê tông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo...)


- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu


- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu,


- Nghiệm thu, bàn giao


2. Các chi phí chưa tính vào đơn giá


- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trong bê tông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm


- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình


- Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm nếu có.


3. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 tấn tải trọng TN/1 lần thí nghiệm


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, sử dụng dàn chất tải:
CQ.16001
Tải trọng nén 100-500T
tấn/lần
TN
18.974
49.300
80.528
194.311
CQ.16002
Tải trọng nén 1.000T
-
18.028
12.626
75.873
122.287
CQ.16003
Tải trọng nén 1.500T
-
16.543
36.366
68.574
155.756
CQ.16004
Tải trọng nén 2.000T
-
15.414
31.062
64.925
141.133

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT)


1. Thành phần công việc:


Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình, quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 lần TN


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.17001
Thí nghiệm biến dạng nhỏ
lần
TN
8.295
322.626
267.360
873.566

THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM


1. Thành phần công việc:


Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình, quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 mặt cắt siêu âm1lần TN


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.18001
Thí nghiệm siêu âm chất lượng cọc:
lần
TN
5.334
381.910
173.878
878.167

THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG CẦN BELKENMAN


1. Thành phần công việc:


- Nhận nhiệm vụ, Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm


- Xác định vị trí thí nghiệm.


- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.


- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật .


- Ghi chép, chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.


2. Bảng giá


Đơn vị tính: đ / 1 điểm TN


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CQ.19001
Thí nghiệm đo mô đun đàn hồi bằng cần Belkenman
điểm
TN
34.980
310.240
226.843
836.585

Chương 16


CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ


THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN


Thăm dò địa chấn bằng máy ES - 125


1. Thành phần công việc:


a. Ngoại nghiệp (Thực địa)


+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.


+ Nhận vị trí điểm đo


+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES - 125 (một mạch)


+ Triển khai các hệ thống đo


+ Tiến hành đo vẽ


- Kiểm tra tình trạng máy


- Ra khẩu lệnh đập búa


- Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng


+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa


+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác


b. Nội nghiệp


- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý và thông qua phương án


- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.


- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.


- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.


2. Điều kiện áp dụng:


- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12


- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian trên màn hiện sóng.


- Một quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.


- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước). Đường điện cao thế


- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m


- Độ sâu trung bình từ 5 - 10m


3. Bảng giá: Thăm dò địa chấn bằng máy ES - 125


Đơn vị tính: đ / 1 quan sát địa vật lý


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Khoảng cách giữa các cực thu
lần qs
+ 2 m
CR.01101
Cấp địa hình I – II
-
33.978
664.800
30.540
1.266.359
CR.01102
Cấp địa hình II – IV
-
36.138
833.216
38.457
1.580.526
+ 5 m
CR.01103
Cấp địa hình I – II
-
33.978
664.800
34.385
1.270.434
CR.01104
Cấp địa hình II – IV
-
36.138
833.216
42.982
1.585.322

4. Thăm dò địa chất khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
2
3
4
5
6
7
8
Khoảng cách giữa các tuyến >100m
Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đọan thu
Quan sát với 3 biểu đồ --- " ---
Quan sát với 5 biểu đồ --- " ---
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Độ sâu thăm dò > 10 - 15m
Thăm dò địa chấn dưới sông
Thăm dò địa chấn trong hầm ngang
K = 1,05
K = 1,20
K = 1,40
K = 1,50
K = 1,20
K = 1,25
K = 1,40
K = 2,00

THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX – 12


1. Thành phần công việc:


a. Ngoại nghiệp (Thực địa)


+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.


+ Nhận vị trí điểm đo


+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy TRIOSX - 12 (12 mạch)


+ Triển khai các hệ thống đo


+ Tiến hành đo vẽ:


- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn


- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn


- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn


- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đúng máy đánh giá chất lượng băng ghi, số vào băng.


- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng


+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa


+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca công tác


b. Nội nghiệp


+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp địa vật lý, thông qua phương án


+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý thu thập tài liệu hiện trường nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.


- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số


- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu


2. Điều kiện áp dụng:


- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục 12


- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng, nổ mìn. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.


- Một quan sát vật lý với một băng ghi địa chấn


- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần các thác nước).


- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m với hệ thống quan sát đơn


- Đơn giá chỉ dùng trong thời gian các tháng thuận lợi cho các công tác ngoài trời qui định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.


- Số lần bắn là 1-3 lần


3 . Bảng giá: Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX - 12


Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Gây dao động bằng phương pháp bắn súng
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 5 m
CR.02101
Cấp địa hình I - II
q-sát
80.788
992.768
101.657
1.982.360
CR.02102
Cấp địa hình III - IV
-
82.858
1.187.776
120.383
2.355.808
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 10 m
CR.02103
Cấp địa hình I - II
q-sát
80.788
1.258.688
128.410
2.489.906
CR.02104
Cấp địa hình III - IV
-
82.858
1.639.840
163.187
3.215.799
+ Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 5 m
CR.02105
Cấp địa hình I - II
q-sát
106.088
1.290.598
132.088
2.578.124
CR.02106
Cấp địa hình III - IV
-
108.158
1.544.109
156.500
3.063.022
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 10 m
CR.02107
Cấp địa hình I - II
q-sát
106.088
1.636.294
166.866
3.237.933
CR.02108
Cấp địa hình III - IV
-
108.158
2.131.792
212.009
4.180.866

4. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
2
3
4
5
6
7
Khoảng thu với 2 băng ghi
Khoảng thu với 3 băng ghi
Khoảng thu với 5 băng ghi
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Số lần bắn 2 lần
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 10m
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) 15m
K = 1,10
K = 1,20
K = 1,40
K = 1,20
K = 1,20
K = 1,09
K = 1,20

THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX - 24


1. Thành phần công việc:


a. Ngoại nghiệp (Thực địa)


+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.


+ Nhận vị trí điểm đo


+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy TRIOSX - 24 (24 mạch)


+ Triển khai các hệ thống đo


+ Tiến hành đo vẽ:


- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn


- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn


- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn


- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đúng máy đánh giá chất lượng băng ghi, số vào băng.


- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng, chuẩn bị cho tháo máy tiếp


+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa


+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca công tác


b. Nội nghiệp


+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp địa vật lý, thông qua phương án


+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý thu thập tài liệu hiện trường nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.


- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số


- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu


2. Điều kiện áp dụng:


- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục 12.


- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng, nổ mìn. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.


- Một quan sát vật lý với một băng ghi địa chấn.


- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần các thác nước).


- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m với hệ thống quan sát đơn


- Đơn giá chỉ dùng trong thời gian các tháng thuận lợi cho các công tác ngoài trời qui định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.


- Số lần bắn là 1-3 lần


3. Bảng giá: Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX - 24


Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Gây dao động bằng phương pháp bắn súng
CR.02201
Cấp địa hình I - II
Q.sát
84.810
1.240.960
119.492
2.452.770
CR.02202
Cấp địa hình III – IV
-
88.770
1.617.235
141.504
3.158.348
+ Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn
CR.02203
Cấp địa hình I – II
Qsát
109.010
1.613.248
155.260
3.187.199
CR.02204
Cấp địa hình III – IV
-
112.970
1.935.898
183.954
3.803.228

4. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
2
3
4
5
6
7
Khoảng thu với 2 băng ghi
Khoảng thu với 3 băng ghi
Khoảng thu với 5 băng ghi
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Số lần bắn 2
-Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 10m
-Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 15m
K = 1,1
K = 1,2
K = 1,4
K = 1,2
K = 1,2
K = 1,2
K = 1,4

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN


Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện:


1 . Thành phần công việc:


a. Ngoại nghiệp (Thực địa)


+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận


+ Nhận vị trí điểm đo


+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ-18


+ Triển khai các hệ thống đo


+ Tiến hành đo vẽ:


- Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát


- Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện


- Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát


+ Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị


+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác


b. Nội nghiệp


+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án


+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu


+ Phân tích tài liệu thực địa, lập bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số


+ Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.


2. Điều kiện áp dụng:


Bảng phân cấp địa hình phụ lục số 12


- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản


- Khoảng cách giữa các tuyến 50m


- Độ dài thiết bị AB 500m


- Khoảng cách giữa các điểm bằng 10 m


3. Bảng giá: Phương pháp đo mặt cắt điện


Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CR.03101
Cấp địa hình I – II
q.sát
7.233
93.072
1.256
176.714
CR.03102
Cấp địa hình III – IV
-
7.233
117.448
1.598
221.002

5. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Khoảng cách giữa các tuyến > 50m 100m
Khoảng cách giữa các tuyến > 100m 200m
Khoảng cách giữa các tuyến > 200m
Độ dài thiết bị > 500 700m
Độ dài thiết bị > 700 1000m
Độ dài thiết bị > 1000 m
Phương pháp đo nạp điện đo thế
Phương pháp đo nạp điện đo gradien
Phương pháp đo mặt cắt lưỡng cực 1 cánh
Phương pháp đo mặt cắt lưỡng cực 2 cánh
Phương pháp đo mặt cắt điện liên hợp 2 cánh
Phương pháp đo mặt cắt đối xứng kép
K = 1,05
K = 1,10
K = 1,20
K = 1,15
K = 1,30
K = 1,50
K = 0,80
K = 1,15
K = 1,20
K = 1,40
K = 1,27
K = 1,40

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN


1. Thành phần công việc:


a. Ngoại nghiệp (Thực địa)


+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận


+ Nhận vị trí điểm đo


+ Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy UJ-18


+ Triển khai các hệ thống đo


+ Tiến hành thực hiện đo vẽ:


- Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy)


- Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đo


- Bố trí điện thoại viên (hoặc còi)


- Kiểm tra độ nhậy của máy đo


- Tiến hành bù phân cực


- Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đo, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo


- Thu dọn máy, thiết bị, khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca


b. Nội nghiệp


+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án


+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập các tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu


+ Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số


+ Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.


2. Điều kiện áp dụng:


+ Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12


+ Đơn giá chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.


3. Bảng giá: Phương pháp điện trường thiên nhiên


Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CR.03201
Cấp địa hình I – II
1 qs
2.959
48.752
1.218
92.279
CR.03202
Cấp địa hình III – IV
-
3.392
73.128
1.789
137.269

4. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
2
3
4
5
Phân cực phải bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo
Điều kiện tiếp địa phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí
Điều kiện tiếp địa khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí
Điều kiện tiếp địa đặc biệt khó khăn phải đổ nước
Nếu dùng phương pháp gradient
K = 1,1
K = 1,1
K = 1,2
K = 1,4
K = 1,4

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG


1. Thành phần công việc:


a. Ngoại nghiệp (Thực địa)


+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận


+ Nhận vị trí điểm đo


+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ-18


+ Triển khai các hệ thống đo


+ Tiến hành đo vẽ:


- Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa


- Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát


- Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng lôgarít kép


- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca


b. Nội nghiệp


+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án


+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập các tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu


+ Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số


+ Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.


2. Điều kiện áp dụng:


+ Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12


+ Đơn giá chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.


+ Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm)


3. Bảng giá:


Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứng
CR.03301
Cấp địa hình I – II
qs
65.571
1.495.800
17.126
2.783.090
CR.03302
Cấp địa hình III – IV
-
65.835
1.939.000
22.073
3.587.260

4. Khi thăm dò độ sâu diện đối xứng khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:


STT
Điều kiện
Hệ số
1
2
3
4
5
6
Độ dài AB > 1000m
Khoảng cách các điểm đo theo logarít từ 7-9mm
Khoảng cách các điểm đo theo logarít từ 5-7mm
Đo theo phương pháp 3 cực
Đo trên sông, hồ
Đo các khe nứt
K = 1,30
K = 1,15
K = 1,25
K = 1,10
K = 1,40
K = 0,50

THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY mf-2-100


1. Thành phần công việc:


a. Ngoại nghiệp (Thực địa)


+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận


+ Nhận vị trí điểm đo


+ Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy MF-2-100


+ Triển khai các hệ thống đo


+ Tiến hành thực hiện đo vẽ:


- Lấy các vật sắt từ ở người vận hành


- Kiểm tra nguồn nuôi máy


- Chỉnh cung bù


- Lấy chuẩn máy


- Đo thành phần thẳng đứng z của từng địa từ


+ Lên đồ thị từ trường z cùng với các điểm đo tại chỗ


+ Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác


b. Nội nghiệp


+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án


+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập các tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu


+ Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số


+ Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.


2. Điều kiện áp dụng:


+ Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12


+ Đơn giá chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị z ở những điều kiện bình thường


3. Bảng giá: Thăm dò từ bằng máy MF-2-100


Đơn vị tính: đ / 1 quan sát địa vật lý


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Hiệu
Vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
CR.04101
Cấp địa hình I – II
qs
49.417
942
90.048
CR.04102
Cấp địa hình III – IV
-
73.128
1.461
133.325

Chương 17


CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH


1. Thành phần công việc:


- Thu thập các tài liệu liên quan tới khu vực tiến hành đo vẽ, đi quan sát tổng thể.


- Lập phương án đo vẽ.


- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ.


- Tiến hành đo vẽ tại thực địa.


- Mô tả các điểm lộ tự nhiên hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch.


- Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.


- Đo vẽ các điểm khe nứt.


- Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý.


- Đo vẽ, tìm kiếm vật liệu xây dựng phù hợp với giai đoạn khảo sát.


- Nghiên cứu, thu thập về điều kiện thủy văn , địa chất công trình .


- Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu ...vận chuyển mẫu.


- Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa.


- Chỉnh lý, lập toàn bộ bản đồ ĐCCT, địa mạo.vủa khu vực đo vẽ


- Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục.


2. Điều kiện áp dụng:


Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng, theo phụ lục số 13


3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:


- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích


- Công tác xác định động đất


- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ


- Công tác đo nội địa hình cho công tác đo vẽ địa chất


- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay bằng vi tính


- Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn và địa chất công trình .


- Công tác khoan, đào địa chất công trình, thăm dò địa vật lý


4. Bảng giá: Công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình


Đơn vị tính: đ / 1 km 2


Nội dung công việc
Đơn
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
Đơn giá
hiệu
vị
Vật liệu
N. Công
Máy
Tổng số
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200.000
CS.01101
Cấp phức tạp I
km2
11.244
771.118
8.756
1.410.755
CS.01102
Cấp phức tạp II
-
11.885
874.119
8.756
1.597.042
CS.01103
Cấp phức tạp III
-
11.885
1.425.316
8.756
2.590.299
+ Bản đồ tỷ lệ 1/100.000
CS.02101
Cấp phức tạp I
km2
22.217
1.734.320
17.506
3.167.351
CS.02102
Cấp phức tạp II
-
22.555
1.965.377
17.506
3.584.074
CS.02103
Cấp phức tạp III
-
22.555
3.229.231
17.506
5.861.539
+ Bản đồ tỷ lệ 1/50.000
CS.03101
Cấp phức tạp I
km2
41.145
3.861.158
47.259
7.051.515
CS.03102
Cấp phức tạp II
-
41.145
4.398.436
47.259
8.019.690
CS.03103
Cấp phức tạp III
-
41.145
7.210.094
47.259
13.086.298
+ Bản đồ tỷ lệ 1/25.000
CS.04101
Cấp phức tạp I
km2
70.213
8.602.004
157.517
15.742.205
CS.04102
Cấp phức tạp II
-
70.213
9.799.046
157.517
17.899.275
CS.04103
Cấp phức tạp III
-
70.213
16.118.318
157.517
29.286.603
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
CS.05101
Cấp phức tạp I
km2
123.519
23.189.221
16
41.917.923
CS.05102
Cấp phức tạp II
-
123.519
32.069.606
16
57.920.377
CS.05103
Cấp phức tạp III
-
123.519
50.776.877
16
91.630.879
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
CS.06101
Cấp phức tạp I
km2
194.485
41.785.138
32
75.503.007
CS.06102
Cấp phức tạp II
-
194.485
56.066.135
32
101.237.363
CS.06103
Cấp phức tạp III
-
194.485
103.404.994
32
186.541.987
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
CS.07101
Cấp phức tạp I
km2
70.449
1.166.421
1
2.176.568
CS.07102
Cấp phức tạp II
-
70.449
1.887.430
1
3.475.826
CS.07103
Cấp phức tạp III
-
70.449
3.785.995
1
6.897.040
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
CS.08101
Cấp phức tạp I
km2
18.364
2.338.409
1
4.233.280
CS.08102
Cấp phức tạp II
-
18.364
3.785.995
1
6.841.830
CS.08103
Cấp phức tạp III
-
18.364
6.903.874
1
12.460.248
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
CS.09101
Cấp phức tạp I
km2
50.941
4.509.788
1
8.180.636
CS.09102
Cấp phức tạp II
-
50.941
7.349.285
1
13.297.410
CS.09103
Cấp phức tạp III
-
50.941
13.362.336
1
24.132.928

PHỤ LỤC SỐ 1


BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG


Cấp I
Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng. Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm.
Cấp II
Vùng đồng bằng, địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.
Vùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20-30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phát ít, dân cư thưa.
Cấp III
Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du, đồi núi cao từ 30-50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.
Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt.
Cấp IV
Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.
Vùng bãi thủy triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.
Vùng đồi núi cao từ 50-100m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát, địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản, việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.
Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su …
Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình.
Cấp V
Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.
Vùng rừng núi cao trên 100m, địa hình bị phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.
Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.
Cấp VI
Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá lớn, đi lại khó khăn.
Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại
Vùng hải đảo, đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.
Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.

PHỤ LỤC SỐ 2


BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO


Cấp I
Tuyến đo đi qua vùng địa hình đơn giản, quang đãng, đường khô ráo, đi lại dễ dàng.
Cấp II
Tuyến đo đi qua vùng địa hình bằng phẳng, độ dốc không quá 1%.
Tuyến thủy chuẩn đo qua cánh đồng ruộng có nước nhưng có thể đặt được máy và mia.
Tuyến thủy chuẩn chạy cắt qua các trục đường giao thông quang đãng, ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo ngắm.
Cấp III
Tuyến thủy chuẩn đo trong khu dân cư, làng mạc, tầm nhìn bị vướng, phải chặt phát, xen lẫn có ruộng nước lầy lội, tuyến thủy chuẩn băng qua vùng đồi núi sườn thoải, độ dốc 5%, vùng trung du địa khá bằng phẳng địa hình ít lồi lõm, phân cắt ít.
Cấp IV
Tuyến thủy chuẩn đo trong khu vực thị trấn, thị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng đến công việc đo đạc.
Tuyến thủy chuẩn qua rừng núi, địa hình khá phức tạp độ dốc 10%, nhiều cây cối, ảnh hưởng đến tầm nhìn, hoặc đo qua vùng nhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.
Cấp V
Tuyến thủy chuẩn đo qua vùng sình lầy, bãi lầy ven biển sú vẹt, hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn, phải chặt phát, chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.
Tuyến thủy chuẩn đi qua rừng núi cao, núi đá, rậm rạp, địa hình phức tạp khó khăn, độ dốc 20% đo đạc theo các triền sông lớn vùng thượng lưu.
Vùng rừng khộp dày, nhiều gai rậm, qua khu rừng nguyên sinh, giáp biên giới.
Vùng núi đá vôi hiểm trở, vách đứng.
Vùng hải đảo núi đá lởm chởm.
Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, hướng ngắm rất khó thông suốt, đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.
Vùng núi đá cao hơn 100m, vùng đá vôi hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.
Vùng hải đảo, vùng biên giới xa xôi có nhiều cây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.

PHỤ LỤC SỐ 3


BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRÊN CẠN


Cấp I
Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng màu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.
Cấp II
Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn, ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.
Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.
Cấp III
Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.
Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
Vùng có lau sậy , có vườn cây ăn qủa , cây công nghiệp , độ chia cắt trung bình
Cấp IV
Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thủy, bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.
Vùng bằng phẳng có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.
Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
Cấp V
Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.
Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng, hay hang động phức tạp.
Cấp VI
Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.
Vùng biên giới, hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.
Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

PHỤ LỤC SỐ 4


BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC


CẤP I
- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.
- Bờ 2 bên có bãi hoa màu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10-15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đó không phải phát).
CẤP II
- Sông rộng dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh hưởng của thủy triều.
- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.
CẤP III
- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.
- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
CẤP IV
- Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác gềnh, suối sâu, bờ dốc đứng sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ. Nước chảy xiết, thác ghềnh.
CẤP V
- Sông rộng dưới 1000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.
- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ. Nước chảy xiết, sóng cao.
CẤP VI
- Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết ( < 2m/s ). Dải biển cách bờ không quá 5km, nếu có đảo chắn thì không quá 5km.
- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5km.
- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ. Nước chảy xiết, sóng cao.

PHỤ LỤC SỐ 5


BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT TRÊN CẠN


Cấp I


- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.


Cấp II


- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc.


- Vùng bằng phẳng có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m.


Cấp III


- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30-50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.


- Vùng bằng phẳng có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.


Cấp IV


- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát.


- Tuyến đo qua vùng bãi triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.


- Tuyến đo qua vùng đồi núi cao 50 - 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát nhiều.


- Tuyến đo qua vùng cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp.


Cấp V


- Vùng rừng núi cao 100-150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.


- Vùng rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê …).


Cấp VI


- Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.


- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn.


- Vùng rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%.

PHỤ LỤC SỐ 6


BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT Ở DƯỚI NƯỚC


Cấp I


- Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm.


- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.


Cấp II


- Sông rộng 101 - 300m, có bãi nổi hoặc công trình thủy công, nước chảy chậm hoặc chịu


ảnh hưởng thủy triều.


- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.


Cấp III


- Sông rộng 301 - 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi và


công trình thủy công, có sóng nhỏ.


- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát.


- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ: nước chảy mạnh, khó qua lại trên mặt sông.


Cấp IV


- Sông rộng 501 - 1000m.


- Sông có nước chảy xiết (< 1m/s), có ghềnh thác, suối sâu.


- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.


- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: nước chảy xiết.


Cấp V


- Vùng sông rộng > 1000m. có sóng cao , gió mạnh hoặc vùng ven biển .


- Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều.


- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: nước chảy xiết.

PHỤ LỤC SỐ 7


PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH


Địa hình loại I:


Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng, hướng ngắm không bị vướng bởi cây cối, cột điện và hàng rào; mật độ đi lại của người và xe cộ không đáng kể.


Địa hình loại II:


- Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng có một vài hướng ngắm bị vướng bởi cây cối, cột diện hoặc hàng rào nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong tuyến. Mật độ đi lại của người và xe cộ không lớn lắm.


- Khu vực công trình đang thi công, hiện trường tương đối bằng phẳng, có người và máy móc làm việc nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.


Địa hình loại III:


- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện, hàng rào làm ảnh hưởng đến hướng ngắm của máy nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.


- Khu vực công trường đang thi công, hiện trường ngổn ngang không bằng phẳng nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.


Địa hình loại IV:


- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện và hàng rào ô tô đỗ, làm ảnh hưởng tới 30% của tổng số ngắm trong toàn tuyến.


- Khu vực công trường đang thi công, có nhiều người và xe máy hoạt động. Hiện trường không bằng phẳng, vướng nhiều đống vật liệu như: (sắt, thép, xi măng) hướng ngắm và đi lại khó khăn.


Địa hình loại V:


- Khu vực cơ quan khách sạn, trường học, khu tập thể có nhiều đơn nguyên, giữa các đơn nguyên có tường che chắn, xung quanh bị ngập nước, mật độ người và xe cộ đi lại lớn, có nhiều cây cối cột điện và xe ô tô đỗ làm ảnh hưởng tới 50% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến hoặc khu vực có mốc đo lún bố trí bên trong lan can của công trình.


- Khu vực công trường đang thi công: tuy mặt bằng có thể bằng phẳng nhưng mật độ người và xe máy đi lại rất lớn, có máy hàn, búa máy hoặc các máy gây chấn động mạnh làm việc. Vì vậy trong quá trình đo bị gián đoạn nhiều lần.

PHỤ LỤC SỐ 8


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO


Cấp đất đá
Đặc tính
I
-Đất trồng trọt không có rễ cây lớn. Đất dính chứa hữu cơ.
-Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.
-Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn (dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
-Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương đối dễ dàng.
II
-Đất trồng trọt có rễ cây lớn.
-Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.
-Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ, chứa đá vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.
-Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10% cuội sỏi.
-Trạng thái đất dẻo tới dẻo cứng.
-Đất rời trạng thái tơi xốp.
-Dùng xẻng và cuốc bàn đào được, dùng mai xắn được.
III
-Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc cuội sỏi.
-Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông.
-Đất tàn tích các loại.
-Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi không quá 30%.
-Đất dính có trạng thái thường dẻo cứng tới nửa cứng.
-Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
-Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào được.
IV
-Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.
-Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa hoàn toàn cuả các loại đá. Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa gạch, đávụn … từ 30-50%.
-Đất dính ở trạng thái nửa cứng.
-Đất rời ở trạng thái chặt.
-Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.
V
-Đất dính lẫn trên 50% dăm sạn.
-Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa mạnh của các đá.
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% gạch, đávụn.
-Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát sét.
-Đất dính ở trạng thái cứng.
-Đất rời ở trạng thái rất chặt.
-Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg hoặc xà beng mới đào được.

PHỤ LỤC SỐ 9


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN TAY VÀ KHOAN GUỒNG XOẮN


Cấp đất đá
Đặc tính
I
-Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.
-Đất dính chứa hữu cơ. Đất than bùn. Đất hoàng thổ. Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.
-Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
-Đất rời ở trạng thái rất xốp.
II
-Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây lớn.
-Đất dính chứa tới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.
-Đất thuộc tầng văn hóa chưa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.
-Cát các loại (từ khô tới mịn) bão hòa nước và cát chảy có lẫn tới 10% cuội sỏi.
-Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.
-Trạng thái đất dính thường dẻo cứng dẻo mềm.
-Đất rời ở trạng thái xốp.
III
-Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc sỏi.
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông …
-Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi 10-30%.
-Cát các loại chứa nước có áp lực. Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.
-Đất dính dùng ngón tay có thể ấn lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.
-Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
IV
-Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ 30-50% đá vụn, gạch vụn, …
-Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được bằng các ngón tay bình thường.
-Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng.
-Đất rời ở trạng thái chặt.
V
-Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
-Đất laterít kết thể non (đá ong mềm).
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% đá vụn, gạch vụn, …
-Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các đá.
-Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội sỏi trên 50%.
-Đất không thể ấn lõm bằng ngón tay cái.
-Đất dính ở trạng thái cứng.
-Đất rời ở trạng thái rất chặt.

PHỤ LỤC SỐ 10


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU


Cấpđất đá
Nhóm đất đá
Đất đá đại diện và phương thức xác định sơ bộ
I
Đất tơi xốp, rất mềm bở
- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).
- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.
II
Đất tương đối cứng chắc
- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.
- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn, mảnh bê tông, đá dăm … (dưới 30%)
- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi, đá dăm.
- Cát chảy không áp.
- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết phong hóa hoàn toàn.
- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón tay cái.
III
Đất cứng tới đá mềm
- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn, cuội nhỏ.
- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch vụn, mảnh bê tông, đá … (trên 30%)
- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi.
- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu, Bocxit, quặng sắt bị ô xy hóa bở rời. Đá Macnơ.
- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn của đá.
Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.
IV
Đá mềm
- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit.
- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit … bị phong hoá mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hóa vừa.
- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.
Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.
V
Đá hơi cứng
-Đá phiến sét Clorit,Phylit, cát kết với xi măng là vôi, ôxít sắt, đá vôi và dolomit không thuần.
- Than Antraxít,Porphianit, secpantinit, dunit, keratophia phong hoá vừa .Tup núi lửa bị Kericit hoá
- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh
VI
Đá cứng vừa
-Đá phiến Clorit thạch anh , đá phiến Xericit thạch anh .Sét kết bị silic hoá yếu .Anhydric chặt xít lẫn vật liệu túp .
- Cuội kết với xi măng gắn kết là vôi .Đá vôi và Đolomit chặt xít đá skanơ .Đunit phong hoá nhẹ đến tươi .
- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con . đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu .
VII
Đá tương đối cứng
- Sét kết silic hóa, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocpjiarit, Điabazơ, Túp bị phong hóa nhẹ.
- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là silic và sét.
- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.
- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm nông.
VIII
Đá khá cứng
- Cát kết thạch anh. Đá phiến silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.
- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuocmalin thạch anh bị phong hóa nhẹ.
- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.
IX
Đá cứng
- Syenit, granit hạt thô - nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanọ tinh thể nhỏ. Các Tup silic. Barit chặt xít.
- Búa đập mạnh vài lần mẫu nõn mới bị vỡ.
Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.
X
Đá cứng tới rất cứng
- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.
- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.
XI
Đá rất cứng
- Đá Quắczit, đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc bích …). Các loại quặng chứa sắt.
- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.
XII
Đặc biệt cứng
- Đá Quắczit các loại.
- Đá Côranhđông.
- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.

PHỤ LỤC SỐ 11


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN


Cấp đất đá
Các đất đá đại điện cho mỗi cấp
I
Đất lấp, đất trồng trọt cát pha lẫn dăm sạn rời rạc
II
Đất lấp và đất phân tích lẫn dăm cuội rời rạc. (Hàm lượng đến 30%, kích thước đến 5cm)
III
Sét, sét pha, cát pha từ dẻo mềm đến dẻo cứng ít dính bết vào mũi khoan, đất lẫn gạch vỡ, bê tông vụn.
IV
Sét và sét pha dẻo mềm đến dẻo cứng hay dính bết vào mũi khoan. Đất lấp lẫn gạch vỡ, bê tông vụn kích thước đến 10cm.

PHỤ LỤC SỐ 12


BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ


Cấp địa hình
Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp
I
- Vùng địa hình bằng phẳng, thung lũng rộng hoặc đồng bằng.
- Đồi trọc hoặc cây thưa lẫn cỏ tranh, sườn dốc không quá 10
- Ao hồ, mương, suối, ruộng nước chiếm không quá 20% diện tích khu vực khảo sát.
II
- Vùng công tác khá bằng phẳng, đồi thấp, dốc thoải (sườn dốc không quá 20o) hoặc một phần là bãi cát hoặc đầm lầy.
- Rừng thưa, ít cây to, giang nứa. Vùng ruộng nước canh tác, ít nước, chiếm không quá 30% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực có thôn xóm, nhà cửa, vườn cây, ao hồ chiếm đến 20% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực ít công trình, hầm mỏ, công trường (khoảng 20%) chiều dài các tuyến khảo sát nằm trong khu vực đã xây dựng.
- Vùng địa hình ít bị cắt bởi mạng lưới khe suối. Đồi núi gồ ghề, sườn dốc không quá 30%.
III
- Vùng trũng có nhiều mương máng hoặc vùng đầm lầy, rừng rậm, cây leo, giang nứa chiếm 50% diện tích khảo sát.
- Khu vực công trường, mỏ khai thác lộ thiên. Thành phố có nhiều nhà cửa, công trình (khoảng 50% chiều dài các tuyến thăm dò nằm trong khu vực đã xây dựng).
IV
- Vùng địa hình phức tạp, vận chuyển máy móc, thiết bị khó khăn.
- Vùng bị phân cắt mạnh, đồi núi dốc cao, sườn dốc lớn hơn 30o, khe suối sâu, hiểm trở.
- Rừng rậm nhiều cây leo chằng chịt hoặc đầm lầy, đồng trững, ao hồ nhiều chiếm hơn 70% diện tích khảo sát.
- Các tuyến khảo sát thường xuyên cắt qua suối hoặc tất các các tuyến thăm dò đều đi qua khu vực đã xây dựng.

PHỤ LỤC SỐ 13


BẢNG PHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT THEO YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH


TT
Cấp
I
II
III
1
Cấu tạo địa chất
- Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải ( 10o)
-Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.
- Tầng đánh dấu rõ ràng.
- Nham thạch ổn định.
- Có thể gặp đá phún xuất.
- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.
- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ ràng.
- Thạch học và nham thạch tương đối không bền vững.
- Có đá macma nhưng phân bố hẹp.
- Uốn nếp phức tạp nhiều đứt gãy.
- Đá macma biến chất phát triển mạnh phân bố không rộng rãi.
- Địa tầng phức tạp và ít được nghiên cứu.
- Nham thạch đổi nhiều thạch học đa dạng.
2
Địa hình địa mạo
- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi.
- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết.
- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.
- Có nhiều thềm nhưng thể hiện không rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.
- Các dạng địa mạo khó nhận biết.
- Các hiện tượng địa vật lý Karst, trượt lở, phát triển rộng và nghiêm trọng.
3
Địa chất vật lý
- Các hiện tượng địa chất vật lý không có ảnh hưởng.
- Quy mô nhỏ hẹp.
- Hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh nhưng không rõ ràng.
- Các hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh.
- Quy mô lớn và phức tạp.
4
Địa chất
- Nước trong tầng là ưu thế ổn định theo bề dày và diện phân bố.
- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng nhất về nham tính.
- Thành phần hóa học của nước dưới đất khá đồng nhất.
- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.
- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và tRong hình nón bổi tích.
- Quan hệ địa chất thủy văn giữa các vùng chứa nước với nhau và quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt phức tạp.
- Thành phần hóa học biến đổi nhiều.
5
Mức độ lộ của Đá gốc
- Đá gốc lộ nhiều cá biệt mới có chỗ bị phủ mà phải đào hố thăm dò.
- Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò.
- Đá gốc ít lộ hầu hết bị che phủ, phải đào hố rãnh, dọn sạch mới nghiên cứu được.
6
Điều kiện giao thông
- Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp, giao thông thuận tiện.
- Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao thông ít thuận tiện.
- Địa hình phân cắt nhiều 50% diện tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.
- Giao thông khó khăn.

BẢNG QUY ĐỊNH SỐ ĐIỂM CHO MỖI YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG


TT
Yếu tố ảnh hưởng
ĐVT
Cấp phức tạp địa chất công trình
Cấp phức tạp địa chất công trình
Cấp phức tạp địa chất công trình
I
II
III
1
2
3
4
5
6
Cấu tạo địa chất
Địa hình địa mạo
Địa chất vật lý
Địa chất thủy văn
Mức độ lộ của đá gốc
Giao thông trong vùng
điểm
-
-
-
-
-
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3

BẢNG QUY ĐỊNH CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT CHO MỖI VÙNG KHẢO SÁT


TT
Cấp phức tạp
ĐVT
Tổng số điểm
1
2
3
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Điểm
-
-
9
10 – 14
15 – 18

PHỤ LỤC SỐ 14


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO GIẾNG ĐỨNG


Cấp đất đa
Các đất đá đại diện cho mỗi cấp
I
Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây, đất bở rời; hoàng thổ, cát ( không chảy). Á cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mền
II
Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây hoặc moat ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm). Á sét và á sétcó lẫn đến 20% tạp chất cuội và đá dăm nhỏ ( dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mac nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình ( dạng dai và dẻo). Đá phần, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hoá của đá macma và biến chất đã bị các lanh hoá hoàn toàn, quặng sát óc rơ
III
Á sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm ( đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.
Đất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa macnơ thạch cao hoá chứa cát. Alovrôlít chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá vôi vỏ sò. Đá phần chắc sét. Thạch cao tinh thể vụn phong hoá. Thanh đá yếu, than nâu.
Đá phiến tale hủy hoại tất cả các biến dạng quặng mangan, quặng sắt bị ô xy hoá bở rời. Bau xít dạng sét.
IV
Đá cuội: gồm các cuội nhỏ, đá trầm tích, bùn và than bùn. Alêvrôlit sét chắc xít. Các kết sét macno chắt xít. Đá vôi không chắc và dôlômit; Manhêdit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alêvrôlit, sacpantilit ( secpentin) bị phong hoá mạnh và bị talo hoá. Skacnơ không chắt thuộc thành phần clorit và am ibon mica. Apatit kết tinh. Đunit phong hoá mạnh pêridotit, kim-bec-lit bị phong hoá
Quặng maclit và các loại tương tự bị phong hoá mạnh. Quặng sắt nâu dính nhớt, bau xít.
V
Đá cuội, dăm. Cát kết xi măng gần kết là vôi và sắt, Alêvrôlit, acggilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi dôlômit chứa macnơ anhydrit rất chắc, than đế cứng anfraxit, phốt pho rít kết hạch. Đá phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, sét clorit xemixit secpontin ( secpontin), anbittophia phong hoá keratophia, tuf núi lửa bị xêrixit hoá, quặng mactit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hoá Kimbeclit dạng dăm sét.
VI
Anhydrít chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn, sét chặt xít với các lớp đôlômít nhỏ và xiserít. Cuội kết trầm tích với xi măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh.Alevrôlít chặt xít. Đá phiến sét, xerixit thạch anh, mica thạch anh, cloxít thạch anh, xerixit-cloxit- thạch anh, đá phiến lớp Anbitophia clorit hoá về phân phiến.Kêratophia, gabrô, acgilit silich hoá yếu. Đunit không bị phong hoá, Am I bolit. Pirôxennit tinh thể lớn. Các đá cacbonat, talo-apatit. Scanơ can xitepiđốt. Pirit rời. Sắt nâu xốp có dạng lỗ rổng. Quặng hêmatit-mac xit tit, xiđêrit.
VII
Acgilit ailic hoá, cuội của đá macma và biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đêlêmít rất chắc xít. Cát kết penpat thạch hoá hoá. Đá vôi Cáclinaganmatolit. Phốt pho rít tấm. Đá phiến bộ silic hoá yếu. Anphibon manhetit Hocnublen, hocnơblen-clorit anbi tofia phân phiến hoá. Kêratefia, pocfia pocfiit, tuf diaoupocfia, pocfirit bị phong hoá. Xêrixit cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bzan.
Scacnơ augit-granat chứa can xit, thạch anh rỗng(nứt có hang, ocro), sát nên rỗng có hàng hoá, Gromit quặng sunphua, quặng amphiben-manhêtit.
VIII
Acgilit chứa silic, cuội kết đá macma với xi măng vôi, đôlômit thạch anh hoá, đá vôi silic hoá và đôlômit fôtferit, dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hoá. Clorit thạch anh , xêrixit thạch anh. Epiđôt clorit, thạch anh, mica Gơnai anbitofia thạch anh, hạt trung bình và keratofia. Bazan phong hoá. Điabazpocffiorit, Andohit. Labra điêrit poridorit, Granit hạt nhỏ bị phong hoá. Xatit, gabrô, granito gơnai bị phong hoá. Prematit. Cac đá tuốc malib thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hyđrô hamitit chắc xít, quắcsit hematite, manhêtit, piit chắc xít, bau xit (dia spe)
IX
Bazan không bị phong hoá. Cuôi kết đá macma với ximăng silic, vôi, đá vôi scacnơ. Cát kết silic đá vôi, đôlômit chứa silic, phốt pho rit vỉa silic hoá, đá phiến chứa silic, Quắc xit manhêtit và hệ matit dạng dài mỏng Manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và xerixit hoá. Anbitofia và kêratobi, trachit pocfia thạch anh hoá. Điabat tinh thể nhỏ rúf silic hoá, đá sừng hoá, lipôtit bị phong hoá, micrô grano điorit hạt lớn và trung bình granitô gnai, grano điorit xêrixit-gabrônplit-pocmatit. Bêrêzit Scacnơtinh thể nhỏ thành phần augit Epidot, granat, đatomit granat-hêdenbargit scanơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hoá, parit. Các đá tuốc bin thạch anh không bị phong hoá. Sét nâu chắc xít. Thạch anh với số lượng pirit lớn. Brarit chắc xít
X
Các trầm tích cuội đá tảng macma và bị biến chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hoá. Các đá silic, fotfat. Quắc xít hạt không đều. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch anh và kêratofia. Liparit. Granit, micrô granit pecmatit chắc xít chứa thạch anh. Scacnơ hạt nhỏ granat đatolit-granat. Quặng manhêtit vàmaclit chắc xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hoá. Thạch anh mạch, peclirit bị thạch anh hoá mạnh và đá sừng hoá
XI
Anbitofia hạt mịn và bị sừng hoá. Japitlit không bị phong hoá. Đá phiến dạng ngọc bích chứa silic-quắc xít đá sừng chứa sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn. Jatpilit, mactit-hêmatit và manhêtit-homanit.
XII
Jetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không bị phong hoá, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrin đơn.

MỤC LỤC


- Quyết định công bố


- Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng


- Bảng giá vật liệu


- Bảng đơn giá nhân công


- Bảng giá ca máy và thiết bị


Chương 1 : Công tác đào đất đá bằng thủ công


Chương 2 : Công tác khoan tay


Chương 3 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn


Chương 4 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước


Chương 5 : Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn


Chương 6 : Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước


Chương 7 : Khoan đường kính lớn


Chương 8 : Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong lỗ khoan


Chương 9 : Công tác đo lưới khống chế mặt bằng


Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao


Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn


Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước


Chương 13: Đo vẽ mặt cắt địa hình


Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng


Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời


Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý


Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

Phụ lục (1 14 )


Mục lục

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu263/QĐ-SXD
Ngày ban hành08/11/2011
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/11/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Hà Công Tuấn
Phạm viTrung ương
Trích yếuVề việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.