|
UBND
TỈNH CÀ MAU |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 263/QĐ-SXD |
Cà Mau, ngày 08 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng;
Căn cứ Công văn số 4011/UBND-XD ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh về chủ trương xây dựng các bộ đơn giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Sau khi xem xét ý kiến đóng góp của các Sở, Ngành và các đơn vị có liên quan; xét đề nghị của Phòng Kinh tế xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong quá trình lập đơn giá cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Các gói thầu, hạng mục công trình đã phê duyệt dự toán nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu đến thực hiện, được phép tham khảo sử dụng bộ đơn giá công bố tại Quyết định này để điều chỉnh dự toán (nếu Chủ đầu tư xét thấy cần thiết), làm cơ sở cho việc triển khai các công việc tiếp theo.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: |
KT.
GIÁM ĐỐC |
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I - CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ:
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước (A1.8 - Xây dựng cơ bản nhóm II).
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính Phủ v/v Quy định mức lương tối thiểu chung.
- Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính Phủ v/v Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.
- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng v/v Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 235/QĐ-SXD ngày 03/10/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau v/v ban hành đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.
II - NỘI DUNG ĐƠN GIÁ:
1. Chi phí vật liệu (hay còn gọi là vật tư):
Chi phí vật liệu là chi phí hao phí vật liệu cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị công tác khảo sát (được tính đến hiện trường thực hiện công tác khảo sát). Khi lập đơn giá cho công công trình cụ thể, Chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật và xác định chi phí này theo quy định hiện hành; phần chi phí vật liệu trong bộ đơn giá này được tính theo đơn giá vật liệu trung bình trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại thời điểm lập đơn giá, nhằm phục vụ cho việc tham khảo khi lập đơn giá cho công trình cụ thể.
Ghi chú: Việc cập nhật lại đơn giá xem chi tiết tại mục Hướng dẫn sử dụng.
2. Chi phí nhân công:
Chi phí nhân công là chi phí của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác khảo sát. Số lượng ngày công đã bao gồm cả công lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường.
Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: Lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương để tính một ngày công định mức. Chi phí nhân công trong đơn giá được tính trên cơ sở cấp bậc tiền lương theo bảng lương A1.8 - Xây dựng cơ bản, mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định 22/2011/NĐ-CP và mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 70/2011/NĐ-CP của Chính Phủ.
Một số khoản phụ cấp được xác định theo Thông tư 04/2010/TT-BXD và Nghị định 205/2004/NĐ-CP bao gồm: Phụ cấp lưu động bằng 20% trên tiền lương tối thiểu chung (830.000 đ), lương phụ gồm (nghỉ lễ, tết, phép năm . . . ) bằng 12% tiền lương cơ bản và một số chi phí khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% lương cơ bản.
Chi phí nhân công trong đơn giá được lập cho khu vực thành phố Cà Mau (Khu vực II) có mức lương tối thiểu vùng là 1.780.000 đồng/tháng .
Đơn giá nhân công tại khu vực III gồm Huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc vùng (III) có mức lương tối thiểu vùng là 1.550.000 đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh 0,871.
Đơn giá nhân công tại khu vực IV (các huyện còn lại của tỉnh có mức lương tối thiểu vùng IV) có mức lương tối thiểu vùng là 1.400.000 đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh 0,786.
Ghi chú: Khi lập đơn giá khảo sát cho công trình cụ thể, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức cập nhật lại đơn giá cho phù hợp với công trình mình thực hiện (nếu đơn giá công bố chưa phù hợp). Việc cập nhật lại đơn giá xem chi tiết tại mục Hướng dẫn sử dụng.
3. Chi phí sử dụng máy và thiết bị:
Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy móc, thiết bị trực tiếp thi công hoàn thành khối lượng công tác công trình bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí khác của máy, chi phí nhiên liệu, động lực và chi phí nhân công (nếu có).
Trong đơn giá, giá nguyên máy được tính theo đơn giá do Bộ Xây dựng công bố tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD nêu trên, giá các loại nhiên liệu và năng lượng phụ được lấy theo đơn giá phổ biến trên thị trường tỉnh Cà Mau vào thời điểm tháng 9/2011.
Chi phí sử dụng máy trong bộ đơn giá là chi phí sử dụng cho toàn tỉnh Cà Mau (không nhân hệ số điều chỉnh theo khu vực).
Ghi chú: Khi lập đơn giá khảo sát cho công trình cụ thể, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức cập nhật lại đơn giá cho phù hợp với công trình mình thực hiện (nếu đơn giá công bố chưa phù hợp). Việc cập nhật lại đơn giá xem chi tiết tại mục Hướng dẫn sử dụng.
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
- Đơn giá dự toán được này được công bố để làm tài liệu tham khảo trong việc lập đơn giá phần khảo st của công trình cụ thể, nhằm phục vụ cho việc xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các tổ chức cá nhân khi tham khảo sử dụng có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp với công trình cụ thể mình thực hiện và các quy định của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (nếu đơn giá công bố chưa phù hợp). Quá trình điều chỉnh và lập đơn giá cho công trình cụ thể, có thể tham khảo các Đơn giá vật liệu, Đơn giá nhân công, Đơn giá ca máy và thiết bị thi công do Sở Xây dựng Cà Mau công bố (hoặc tham khảo các kênh thông tin khác được Bộ Xây dựng cho phép).
- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong một số chương công tác của đơn giá còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo st.
- Đối với những công tác khảo sát chưa có trong bộ đơn giá, hoặc những loại công tác khảo sát mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) thì Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát, tổ chức tư vấn căn cứ vào phương án khảo sát được xác định và phương pháp xây dựng định mức để xác định định mức cho những công tác khảo sát này hoặc vận dụng các định mức tương tự đã sử dụng ở các công trình khác, làm cơ sở xác định chi phí. Các định mức, đơn giá này gửi về Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau theo dõi, tổng hợp.
IV - KẾT CẤU CỦA BỘ ĐƠN GIÁ:
Chương 1: Công tác đào đất đá bằng thủ công
Chương 2: Công tác khoan tay
Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn
Chương 4: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước
Chương 5: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn
Chương 6: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước
Chương 7: Khoan đường kính lớn
Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan
Chương 9: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng
Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao
Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn
Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước
Chương 13: Đo vẽ mặt cắt địa hình
Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng
Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời
Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý
Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình
Trong mỗi chương, mục có các loại công tác khảo sát và được mã hóa thống nhất gồm 2 chữ cái và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục của tập đơn giá khảo sát có quy định thành phần công việc và mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. Cột tổng số bao gồm một số khoản chi phí theo quy định tại Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng: Chi phí trực tiếp, chi phí chung (70% chi phí nhân công) và thu nhập chịu thuế tính trước (6% chi phí trực tiếp và chi phí chung).
BẢNG GIÁ VẬT LIỆU TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ
(Chưa có thuế giá trị gia tăng)
|
STT
|
TÊN VẬT LIỆU
|
Đ.VỊ
|
ĐƠN GÍA ( đ )
|
ĐƠN GÍA ( đ )
|
|
|
1
|
Axít axalic
|
kg
|
60.000
|
60.000
|
|
|
2
|
Axít nitơric đặc
|
gam
|
60
|
60
|
|
|
3
|
Ac quy 12 V
|
cái
|
2.000.000
|
2.000.000
|
|
|
4
|
Áp kế (250 bav)
|
cái
|
250.000
|
250.000
|
|
|
5
|
Áp kế (5 – 25 – 100 bav)
|
cái
|
240.000
|
240.000
|
|
|
6
|
Áp kế bình hơi (25 bav)
|
cái
|
120.000
|
120.000
|
|
|
7
|
Búa
|
cái
|
25.000
|
25.000
|
|
|
8
|
Bàn dập
|
cái
|
220.000
|
220.000
|
|
|
9
|
Bàn nén D=34 cm
|
cái
|
350.000
|
350.000
|
|
|
10
|
Bàn nén D=76 cm
|
cái
|
480.000
|
480.000
|
|
|
11
|
Bàn đệm
|
cái
|
250.000
|
250.000
|
|
|
12
|
Bảng gỗ 60x60
|
cái
|
100.000
|
100.000
|
|
|
13
|
Bát sắt tráng men
|
cái
|
15.000
|
15.000
|
|
|
14
|
Bình bóp nước
|
cái
|
16.500
|
16.500
|
|
|
15
|
Bình hút ẩm
|
cái
|
180.000
|
180.000
|
|
|
16
|
Bình hút ẩm có vòi
|
cái
|
220.000
|
220.000
|
|
|
17
|
Bình hút ẩm, bình gữi ẩm
|
cái
|
220.000
|
220.000
|
|
|
18
|
Bình khí CO² (100bav)
|
cái
|
500.000
|
500.000
|
|
|
19
|
Bình thủy tinh (100 – 1000 )ml
|
cái
|
50.000
|
50.000
|
|
|
20
|
Bình thủy tinh tam giác (50 – 1000)ml
|
cái
|
90.000
|
90.000
|
|
|
21
|
Bình tiêu bản
|
cái
|
70.000
|
70.000
|
|
|
22
|
Bình tỷ trọng 1000 ml
|
cái
|
60.000
|
60.000
|
|
|
23
|
Bóng điện
|
cái
|
5.500
|
5.500
|
|
|
24
|
Bóng điện 100 w
|
cái
|
5.500
|
5.500
|
|
|
25
|
Bóng điện 36 w
|
cái
|
4.500
|
4.500
|
|
|
26
|
Bộ bắn mìn
|
bộ
|
750.000
|
750.000
|
|
|
27
|
Bộ dụng cụ đầm nén
|
bộ
|
600.000
|
600.000
|
|
|
28
|
Bộ gia mốc cần khoan
|
bộ
|
200.000
|
200.000
|
|
|
29
|
Bộ kính ép
|
bộ
|
35.000
|
35.000
|
|
|
30
|
Bộ mở rộng kim cương
|
bộ
|
1.800.000
|
1.800.000
|
|
|
31
|
Bộ rây sỏi (6 cái)
|
bộ
|
1.500.000
|
1.500.000
|
|
|
32
|
Bộ rây địa chất D 20 cm
|
bộ
|
1.250.000
|
1.250.000
|
|
|
33
|
Bộ xạc ắc quy
|
bộ
|
750.000
|
750.000
|
|
|
34
|
Bộ ống mẫu nguyên dạng
|
bộ
|
450.000
|
450.000
|
|
|
35
|
Búa địa chất
|
cái
|
55.000
|
55.000
|
|
|
36
|
Bút lông cỡ nhỏ D 5, D20 cm, D 1 cm
|
bộ
|
10.000
|
10.000
|
|
|
37
|
Chai nút mài
|
cái
|
25.000
|
25.000
|
|
|
38
|
Choòng cánh tráng hợp kim cứng
|
cái
|
180.000
|
180.000
|
|
|
39
|
Chày đầm đất
|
cái
|
25.000
|
25.000
|
|
|
40
|
Chậu nhôm D 30cm
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
|
41
|
Chậu thủy tinh
|
cái
|
65.000
|
65.000
|
|
|
42
|
Chén nung
|
cái
|
15.000
|
15.000
|
|
|
43
|
Chén sứ 25 ml
|
cái
|
6.500
|
6.500
|
|
|
44
|
Chốt búa
|
cái
|
4.000
|
4.000
|
|
|
45
|
Chốt cần
|
cái
|
10.000
|
10.000
|
|
|
46
|
Chùy vaxilíep
|
cái
|
230.000
|
230.000
|
|
|
47
|
Cuốc chim
|
cái
|
70.000
|
70.000
|
|
|
48
|
Cánh cắt (E60-E70-E100)
|
bộ
|
120.000
|
120.000
|
|
|
49
|
Cáp múc nước
|
m
|
15.500
|
15.500
|
|
|
50
|
Cáp 6mm
|
m
|
26.000
|
26.000
|
|
|
51
|
Cát chuẩn
|
kg
|
60
|
60
|
|
|
52
|
Cát vàng
|
m³
|
100.000
|
100.000
|
|
|
53
|
Cần chốt
|
m
|
120.000
|
120.000
|
|
|
54
|
Cần cắt cánh (40 cái)
|
bộ
|
720.000
|
720.000
|
|
|
55
|
Cần khoan
|
m
|
250.000
|
250.000
|
|
|
56
|
Cần khoan 25x105x800
|
cái
|
390.000
|
390.000
|
|
|
57
|
Cần xoắn
|
m
|
350.000
|
350.000
|
|
|
58
|
Cần xuyên
|
m
|
350.000
|
350.000
|
|
|
59
|
Cầu chì sư’
|
cái
|
5.000
|
5.000
|
|
|
60
|
Cầu dao điện 3 pha
|
cái
|
90.000
|
90.000
|
|
|
61
|
Cọc gỗ 0,04x0,04x0,4m
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
|
62
|
Cọc gỗ 4x 4x 30cm
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
|
63
|
Cọc mốc đo lún
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
|
64
|
Cọc neo
|
bộ
|
300.000
|
300.000
|
|
|
65
|
Cốc mỏ nhôm (đun thành phần hạt)
|
cái
|
52.000
|
52.000
|
|
|
66
|
Cốc thủy tinh (50 – 1000) ml
|
cái
|
25.000
|
25.000
|
|
|
67
|
Cốc đất luyện, càng vaxilép
|
bộ
|
50.000
|
50.000
|
|
|
68
|
Cối chày sứ
|
bộ
|
60.000
|
60.000
|
|
|
69
|
Cối chày thủy tinh
|
bộ
|
80.000
|
80.000
|
|
|
70
|
Cối chày đồng
|
bộ
|
250.000
|
250.000
|
|
|
71
|
Cối chế bị
|
bộ
|
90.000
|
90.000
|
|
|
72
|
Cối giã đá
|
bộ
|
300.000
|
300.000
|
|
|
73
|
Cực thu sóng dọc
|
cái
|
110.000
|
110.000
|
|
|
74
|
Cực thu sóng ngang
|
cái
|
110.000
|
110.000
|
|
|
75
|
Dao gạt đất
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
|
76
|
Dao gọt đất
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
|
77
|
Dao luyện đất
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
|
78
|
Dao rựa chặt đất
|
cái
|
65.000
|
65.000
|
|
|
79
|
Dao vòng cắt, dao vòng nén
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
|
80
|
Dao vòng thấm
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
|
81
|
Dây cao su D 8ml
|
m
|
7.500
|
7.500
|
|
|
82
|
Dây cáp điện 3 pha
|
m
|
20.000
|
20.000
|
|
|
83
|
Dây thép 2-3 ly
|
kg
|
16.050
|
16.050
|
|
|
84
|
Dây điện
|
m
|
5.500
|
5.500
|
|
|
85
|
Dây điện mìn nổ
|
m
|
5.500
|
5.500
|
|
|
86
|
Dây điện súp
|
m
|
8.500
|
8.500
|
|
|
87
|
Dây địa chấn
|
m
|
9.000
|
9.000
|
|
|
88
|
Dàn đo lún
|
bộ
|
8.500.000
|
8.500.000
|
|
|
89
|
Dầu công nghiệp 20
|
kg
|
40.000
|
40.000
|
|
|
90
|
Dầu kích
|
kg
|
55.000
|
55.000
|
|
|
91
|
Dụng cụ thí nghiệm đầm nện
|
bộ
|
550.000
|
550.000
|
|
|
92
|
Dụng cụ xác định góc nghỉ của cát
|
bộ
|
600.000
|
600.000
|
|
|
93
|
Dụng cụ xác định độ tan rã
|
bộ
|
600.000
|
600.000
|
|
|
94
|
Dụng cụ xác định độ trương nở
|
bộ
|
1.500.000
|
1.500.000
|
|
|
95
|
Ghen cao su D63
|
m
|
25.000
|
25.000
|
|
|
96
|
Ghen kim loại D63
|
m
|
65.000
|
65.000
|
|
|
97
|
Giá gỗ làm thấm
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
|
98
|
Giá ống nghiệm
|
cái
|
30.000
|
30.000
|
|
|
99
|
Giấy ráp
|
tờ
|
1.200
|
1.200
|
|
|
100
|
Giấy ảnh khổ 140 mm
|
m
|
25.000
|
25.000
|
|
|
101
|
Giấy diamat
|
tờ
|
6.000
|
6.000
|
|
|
102
|
Giấy can (0,88m)
|
m
|
6.000
|
6.000
|
|
|
103
|
Giấy can (0,8x40)
|
cuộn
|
70.000
|
70.000
|
|
|
104
|
Giấy can 0,3m
|
m
|
4.000
|
4.000
|
|
|
105
|
Giấy gói mẫu
|
ram
|
80.000
|
80.000
|
|
|
106
|
Giấy kẻ ly
|
m
|
3.500
|
3.500
|
|
|
107
|
Giấy kẻ ly
|
tờ
|
6.500
|
6.500
|
|
|
108
|
Giấy kẻ ly 0,3m
|
m
|
3.500
|
3.500
|
|
|
109
|
Giấy trắng
|
tập
|
10.000
|
10.000
|
|
|
110
|
Giấy viết
|
tập
|
10.000
|
10.000
|
|
|
111
|
Giấy vẽ bản đồ (50x50)
|
tờ
|
6.000
|
6.000
|
|
|
112
|
Gỗ dán 25
|
m²
|
50.000
|
50.000
|
|
|
113
|
Gỗ dán 40
|
m²
|
86.000
|
86.000
|
|
|
114
|
Gỗ nhóm V
|
m³
|
5.545.455
|
5.545.455
|
|
|
115
|
Gỗ tấm
|
m³
|
5.545.455
|
5.545.455
|
|
|
116
|
Hoá chất
|
kg
|
120.000
|
120.000
|
|
|
117
|
Hoá chất (HCL , axetic)
|
kg
|
60.000
|
60.000
|
|
|
118
|
Hoá chất các loại
|
gam
|
60
|
60
|
|
|
119
|
Hộp gỗ 2 ngăn dài 1 m
|
hộp
|
60.000
|
60.000
|
|
|
120
|
Hộp gỗ đựng mẫu
|
hộp
|
50.000
|
50.000
|
|
|
121
|
Hộp gỗ đựng mẫu 400x400x400
|
hộp
|
60.000
|
60.000
|
|
|
122
|
Hộp gỗ đựng mẫu lưu 24 ô
|
hộp
|
80.000
|
80.000
|
|
|
123
|
Hộp nhôm
|
hộp
|
40.000
|
40.000
|
|
|
124
|
Hộp tôn 200x100
|
cái
|
30.000
|
30.000
|
|
|
125
|
Hộp gỗ 200 x 200 x 1000
|
hộp
|
35.000
|
35.000
|
|
|
126
|
Kali thjocyarat
|
gam
|
150
|
150
|
|
|
127
|
Khay men
|
cái
|
50.000
|
50.000
|
|
|
128
|
Khay ủ đất
|
cái
|
50.000
|
50.000
|
|
|
129
|
Khuôn tạo mẫu
|
cái
|
180.000
|
180.000
|
|
|
130
|
Kính 10 ly (20x40) cm mài mờ
|
cái
|
25.000
|
25.000
|
|
|
131
|
Kính lập thể
|
cái
|
95.000
|
95.000
|
|
|
132
|
Kính lúp
|
cái
|
110.000
|
110.000
|
|
|
133
|
Kính mài mờ (1x0,5)m
|
cái
|
85.000
|
85.000
|
|
|
134
|
Kính trắng (2x30x50)mm
|
cái
|
20.000
|
20.000
|
|
|
135
|
Kính vuông 16x16
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
|
136
|
Kíp điện visai
|
cái
|
12.500
|
12.500
|
|
|
137
|
La men
|
kg
|
90.000
|
90.000
|
|
|
138
|
Lưỡi cắt đất
|
cái
|
120.000
|
120.000
|
|
|
139
|
Muôi súc đất
|
cái
|
15.000
|
15.000
|
|
|
140
|
Màng buồng nước fi 270
|
cái
|
85.000
|
85.000
|
|
|
141
|
Cột mốc BTCT đúc sẵn
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
|
142
|
Mũi cắt
|
cái
|
30.000
|
30.000
|
|
|
143
|
Mũi khoan
|
cái
|
95.000
|
95.000
|
|
|
144
|
Mũi khoan chữ thập fi 46
|
cái
|
95.000
|
95.000
|
|
|
145
|
Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng
|
cái
|
450.000
|
450.000
|
|
|
146
|
Mũi khoan hợp kim
|
cái
|
520.000
|
520.000
|
|
|
147
|
Mũi khoan kim cương
|
cái
|
950.000
|
950.000
|
|
|
148
|
Mũi xuyên
|
cái
|
450.000
|
450.000
|
|
|
149
|
Mũi xuyên hình nón
|
cái
|
550.000
|
550.000
|
|
|
150
|
Nhiệt kế
|
cái
|
58.000
|
58.000
|
|
|
151
|
Nhiệt kế 100C - 1500C
|
cái
|
120.000
|
120.000
|
|
|
152
|
Nhiệt kế 10C – 600C
|
cái
|
60.000
|
60.000
|
|
|
153
|
Nhiệt kế 50C – 300C -100C-200C
|
cái
|
60.000
|
60.000
|
|
|
154
|
Nhựa Canada
|
kg
|
22.000
|
22.000
|
|
|
155
|
Nitơ benzen tinh khiết
|
gam
|
60
|
60
|
|
|
156
|
Nitơ rát bạc
|
gam
|
1.000
|
1.000
|
|
|
157
|
Nước cất
|
lít
|
8.000
|
8.000
|
|
|
158
|
Nắp đậy ống
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
|
159
|
Nồi áp suất chân không
|
cái
|
650.000
|
650.000
|
|
|
160
|
Pharaphin
|
kg
|
15.000
|
15.000
|
|
|
161
|
Phao thử độ chặt
|
cái
|
900.000
|
900.000
|
|
|
162
|
Phao tỷ trọng kế
|
cái
|
500.000
|
500.000
|
|
|
163
|
Phim+ ảnh màu 9x12
|
cuộn
|
120.000
|
120.000
|
|
|
164
|
Phèn sắt
|
gam
|
25
|
25
|
|
|
165
|
Phễu sắt
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
|
166
|
Phễu thủy tinh
|
cái
|
10.000
|
10.000
|
|
|
167
|
Pin 1,5 V
|
qủa
|
8.500
|
8.500
|
|
|
168
|
Pin 69V
|
hòm
|
130.000
|
130.000
|
|
|
169
|
Pin BOT-45
|
hòm
|
150.000
|
150.000
|
|
|
170
|
Pin dùng đo nước
|
đôi
|
8.500
|
8.500
|
|
|
171
|
Que hàn
|
kg
|
16.500
|
16.500
|
|
|
172
|
Que khuấy đất
|
cái
|
7.000
|
7.000
|
|
|
173
|
Qủa bo cao su
|
qủa
|
40.000
|
40.000
|
|
|
174
|
Rây địa chất công trình
|
bộ
|
1.650.000
|
1.650.000
|
|
|
175
|
Sunfat đồng
|
kg
|
80.000
|
80.000
|
|
|
176
|
Sơn trắng+đỏ Bạch tuyết
|
kg
|
62.000
|
62.000
|
|
|
177
|
Sổ đo các loai
|
quyển
|
15.000
|
15.000
|
|
|
178
|
Sổ ghi mực nước
|
quyển
|
15.000
|
15.000
|
|
|
179
|
Sổ hút nước
|
quyển
|
15.000
|
15.000
|
|
|
180
|
Sổ tổng hợp độ lún
|
quyển
|
20.000
|
20.000
|
|
|
181
|
Sổ đo lún
|
quyển
|
15.000
|
15.000
|
|
|
182
|
Sổ đo nước
|
quyển
|
15.000
|
15.000
|
|
|
183
|
Sổ ép nước
|
quyển
|
15.000
|
15.000
|
|
|
184
|
Thuổng đào đất
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
|
185
|
Thuốc nổ amonit
|
kg
|
25.000
|
25.000
|
|
|
186
|
Thuốc ảnh
|
lít
|
40.000
|
40.000
|
|
|
187
|
Thước cuộn 20m
|
cái
|
50.000
|
50.000
|
|
|
188
|
Thước cuộn 50m
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
|
189
|
Thước mét
|
cái
|
7.000
|
7.000
|
|
|
190
|
Thước thép 42m
|
cái
|
120.000
|
120.000
|
|
|
191
|
Thước thép 5m
|
cái
|
7.000
|
7.000
|
|
|
192
|
Thép dầm I các loại
|
kg
|
17.000
|
17.000
|
|
|
193
|
Thép hình
|
kg
|
17.000
|
17.000
|
|
|
194
|
Thép tròn 10 mm
|
kg
|
17.000
|
17.000
|
|
|
195
|
Thép tròn 18 mm
|
kg
|
17.000
|
17.000
|
|
|
196
|
Thép tròn > 18 mm
|
kg
|
kg
|
17.000
|
17.000
|
|
197
|
Thùng lưu lượng 60 lít
|
cái
|
cái
|
220.000
|
220.000
|
|
198
|
Thùng gánh nước
|
đôi
|
đôi
|
120.000
|
120.000
|
|
199
|
Thùng ngâm bão hoà
|
cái
|
cái
|
230.000
|
230.000
|
|
200
|
Thùng phân ly
|
cái
|
cái
|
150.000
|
150.000
|
|
201
|
Thùng đo lưu lượng
|
cái
|
cái
|
220.000
|
220.000
|
|
202
|
Thùng đựng nước
|
cái
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
203
|
Thủy ngân
|
kg
|
kg
|
320.000
|
320.000
|
|
204
|
Tuy ô dẫn nước
|
m
|
m
|
8.000
|
8.000
|
|
205
|
Tấm kẹp ngâm bão hoà
|
cái
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
206
|
Tời cuốn dây điện
|
cái
|
cái
|
250.000
|
250.000
|
|
207
|
Tời địa chấn
|
cái
|
cái
|
400.000
|
400.000
|
|
208
|
Túi vải đựng mẫu
|
cái
|
cái
|
25.000
|
25.000
|
|
209
|
Xi măng PC 40 HT
|
kg
|
kg
|
1.415
|
1.415
|
|
210
|
Xoong nhôm đun sáp
|
cái
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
211
|
Xẻng
|
cái
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
212
|
Đe ghè đá
|
cái
|
cái
|
85.000
|
85.000
|
|
213
|
Đinh
|
kg
|
kg
|
17.000
|
17.000
|
|
214
|
Đinh + dây thép
|
kg
|
kg
|
17.000
|
17.000
|
|
215
|
Đinh chữ U
|
cái
|
cái
|
1.000
|
1.000
|
|
216
|
Điện cực đồng
|
cái
|
cái
|
50.000
|
50.000
|
|
217
|
Điện cực không phân cực
|
cái
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
218
|
Điện cực sắt
|
cái
|
cái
|
35.000
|
35.000
|
|
219
|
Đá dăm
|
m³
|
m³
|
311.364
|
311.364
|
|
220
|
Đá hộc
|
m³
|
m³
|
209.091
|
209.091
|
|
221
|
Đá mài
|
viên
|
viên
|
22.000
|
22.000
|
|
222
|
Đá sỏi
|
m³
|
m³
|
311.364
|
311.364
|
|
223
|
Đầu nối cần
|
cái
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
224
|
Đầu nối ống chống
|
cái
|
cái
|
90.000
|
90.000
|
|
225
|
Đĩa CD
|
cái
|
cái
|
12.000
|
12.000
|
|
226
|
Đĩa mềm
|
cái
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
227
|
Đĩa sắt tráng men
|
cái
|
cái
|
15.000
|
15.000
|
|
228
|
Địa bàn địa chất
|
cái
|
cái
|
150.000
|
150.000
|
|
229
|
Đồng hồ bấm dây
|
cái
|
cái
|
200.000
|
200.000
|
|
230
|
Đồng hồ lưu lượng
|
cái
|
cái
|
250.000
|
250.000
|
|
231
|
Đồng hồ lưu đo lượng 3m³/h
|
cái
|
cái
|
250.000
|
250.000
|
|
232
|
Đồng hồ đo điện
|
cái
|
cái
|
450.000
|
450.000
|
|
233
|
Đồng hồ đo biến dạng
|
cái
|
cái
|
350.000
|
350.000
|
|
234
|
Đồng hồ đo lún
|
cái
|
cái
|
250.000
|
250.000
|
|
235
|
Đui điện
|
cái
|
cái
|
6.000
|
6.000
|
|
235
|
Đồng hồ đo nước
|
cái
|
cái
|
250.000
|
250.000
|
|
236
|
Đồng hồ đo áp lực
|
cái
|
cái
|
380.000
|
380.000
|
|
237
|
Đồng hồ để bàn
|
cái
|
cái
|
100.000
|
100.000
|
|
238
|
Đục thép
|
cái
|
cái
|
20.000
|
20.000
|
|
239
|
Ống STK D50mm
|
m
|
m
|
75.000
|
75.000
|
|
240
|
Ống STK D32mm
|
m
|
m
|
38.000
|
38.000
|
|
241
|
Ống cao su dẫn nước
|
m
|
m
|
8.000
|
8.000
|
|
242
|
Ống cao su mềm
|
m
|
m
|
8.000
|
8.000
|
|
243
|
Ống chuẩn độ 25ml
|
cái
|
cái
|
50.000
|
50.000
|
|
244
|
Ống chống
|
m
|
m
|
65.000
|
65.000
|
|
245
|
Ống hút thủy tinh (2-100)ml
|
cái
|
cái
|
5.000
|
5.000
|
|
246
|
Ống mẫu
|
cái
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
|
247
|
Ống mẫu kép
|
cái
|
cái
|
120.000
|
120.000
|
|
248
|
Ống nguyên dạng
|
m
|
m
|
78.000
|
78.000
|
|
249
|
Ống mẫu xoắn
|
m
|
m
|
80.000
|
80.000
|
|
250
|
Ống mẫu đơn
|
m
|
m
|
70.000
|
70.000
|
|
251
|
Ống múc nước dài 2 m
|
cái
|
cái
|
90.000
|
90.000
|
|
252
|
Ống ngoài fi 16
|
m
|
m
|
22.000
|
22.000
|
|
553
|
Ống súng qủa đạn
|
cái
|
cái
|
450.000
|
450.000
|
|
254
|
Ống thủy tinh chữ T fi 8
|
cái
|
cái
|
20.000
|
20.000
|
|
255
|
Ống thủy tinh chữ T fi 8 dài 1m làm thấm
|
cái
|
cái
|
40.000
|
40.000
|
|
256
|
Ống thép fi 65mm
|
m
|
m
|
95.000
|
95.000
|
|
257
|
Ống thép fi 75mm
|
m
|
m
|
120.000
|
120.000
|
|
258
|
Ống thép fi 93mm
|
m
|
m
|
135.000
|
135.000
|
|
259
|
Ống trong fi 42mm (cần khoan)
|
m
|
m
|
65.000
|
65.000
|
|
260
|
Ống tổ ong dài 1 m
|
cái
|
cái
|
45.000
|
45.000
|
|
261
|
Ống đo thí nghiệm
|
cái
|
cái
|
8.000
|
8.000
|
|
262
|
Ống đong thủy tinh 1000 ml
|
cái
|
cái
|
15.000
|
15.000
|
|
263
|
Ống đong thủy tinh 1000 ml, 500ml, 200ml
|
cái
|
cái
|
45.000
|
45.000
|
|
264
|
Ống đáy đồng trục fi25&fi50
|
cái
|
cái
|
80.000
|
80.000
|
BẢNG ĐƠN GIÁ CÔNG NHÂN
Mức tiền lương tối thiểu vùng II: 1.780.000 đ/tháng.)
|
STT
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
P/C lưu động
20%/LTTC
|
Lương phụ
12%/LCB
|
khoán cho công nhân
4%/LCB
|
Tiền lương tháng
( đồng)
|
Tiền lương
ngày
(đ/công)
|
|
Công nhân - nhóm II
|
|||||||
|
1
|
Thợ bậc 3,0/7
|
2,31
|
166.000
|
493.416
|
164.472
|
4.935.688
|
189.834
|
|
2
|
Thợ bậc 4,0/7
|
2,71
|
166.000
|
578.856
|
192.952
|
5.761.608
|
221.600
|
|
3
|
Thợ bậc 4,2/7
|
2,806
|
166.000
|
599.362
|
199.787
|
5.959.829
|
229.224
|
|
4
|
Thợ bậc 4,5/7
|
2,95
|
166.000
|
630.120
|
210.040
|
6.257.160
|
240.660
|
|
5
|
Thợ bậc 4,7/7
|
3,046
|
166.000
|
650.626
|
216.875
|
6.455.381
|
248.284
|
|
6
|
Thợ bậc 5,0/7
|
3,19
|
166.000
|
681.384
|
227.128
|
6.752.712
|
259.720
|
|
Kỹ sư trực tiếp
|
|||||||
|
1
|
Kỹ sư bậc 4,0/8
|
3,27
|
166.000
|
698.472
|
232.824
|
6.917.896
|
266.073
|
|
2
|
Kỹ sư bậc 4,5/8
|
3,425
|
166.000
|
731.580
|
243.860
|
7.237.940
|
278.382
|
|
3
|
Kỹ sư bậc 5,0/8
|
3,58
|
166.000
|
764.688
|
254.896
|
7.557.984
|
290.692
|
|
4
|
Kỹ sư bậc 6,0/8
|
3,89
|
166.000
|
830.904
|
276.968
|
8.198.072
|
315.310
|
BẢNG GIÁ CA MÁY THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Đơn vị
|
Đơn giá ( đ )
|
|
1
|
Búa căn MO-10
|
ca
|
12.827
|
|
2
|
Biến thế hàn 7,5Kw
|
-
|
249.686
|
|
3
|
Biến thế thắp sáng
|
-
|
6.670
|
|
4
|
Bếp cát
|
-
|
6.565
|
|
5
|
Bếp điện
|
-
|
5.892
|
|
6
|
Bộ cần benkenman
|
-
|
20.323
|
|
7
|
Bộ khoan tay
|
-
|
51.000
|
|
8
|
Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT
|
-
|
11.750
|
|
9
|
Bộ nén ngang GA
|
-
|
581.399
|
|
10
|
Bộ đo mia bala
|
-
|
2.401
|
|
11
|
Búa khoan tay P30
|
-
|
25.658
|
|
12
|
Cân bàn
|
-
|
4.158
|
|
13
|
Cân phân tích
|
-
|
10.601
|
|
14
|
Cân phân tích – cân kỹ thuật
|
-
|
10.601
|
|
15
|
Cân điện
|
-
|
7.128
|
|
16
|
Cần cẩu 10 tấn
|
-
|
2.407.500
|
|
17
|
Cần cẩu 16 tấn
|
-
|
2.730.589
|
|
18
|
Cần cẩu 25 tấn
|
-
|
3.475.568
|
|
19
|
Cẩu tự hành
|
-
|
1.810.092
|
|
20
|
Dalta 020
|
-
|
25.350
|
|
21
|
Kích 250 tấn
|
-
|
271.711
|
|
22
|
Kích tháo mẫu
|
-
|
6.868
|
|
23
|
Kích thủy lực 50 tấn
|
-
|
233.142
|
|
24
|
Kích thủy lực 100 tấn
|
-
|
243.239
|
|
25
|
Kính hiển vi
|
-
|
7.722
|
|
26
|
Kích 500 tấn
|
-
|
330.364
|
|
27
|
Lò nung
|
-
|
28.078
|
|
28
|
Máy CBR
|
-
|
73.210
|
|
29
|
Máy NI 030
|
-
|
9.683
|
|
30
|
Máy Scanner
|
-
|
182.980
|
|
31
|
Máy UJ 18
|
-
|
37.310
|
|
32
|
Máy bơm 250/50
|
-
|
543.214
|
|
33
|
Máy bơm nước
|
-
|
201.467
|
|
34
|
Máy bơm nước 7,5 Kw
|
-
|
196.022
|
|
35
|
Máy bơm nước =100
|
-
|
198.802
|
|
36
|
Máy bơm nước = 48
|
-
|
193.758
|
|
37
|
Máy Caragrăng
|
-
|
5.913
|
|
38
|
Máy chưng cất nước
|
-
|
10.630
|
|
39
|
Máy cưa và mài đá
|
-
|
28.418
|
|
40
|
Máy cắt 1 trục
|
ca
|
14.055
|
|
41
|
Máy cắt 3 trục
|
-
|
85.923
|
|
42
|
Máy cắt mẫu lớn 30x30 cm
|
-
|
19.857
|
|
43
|
Máy cắt nhỏ
|
-
|
1.890
|
|
44
|
Máy cắt nước
|
-
|
5.016
|
|
45
|
Máy cắt ứng biến
|
-
|
139.425
|
|
46
|
Máy hút chân không
|
-
|
4.688
|
|
47
|
Máy khoan
|
-
|
442.706
|
|
48
|
Máy khoan C y – 150-Zub
|
-
|
1.091.135
|
|
49
|
Máy khoan (thí nghiệm SPT)
|
-
|
442.706
|
|
50
|
Máy khoan F-60L
|
-
|
1.683.375
|
|
51
|
Máy khoan mẫu đá
|
-
|
66.692
|
|
52
|
Máy kinh vĩ THEO 010
|
-
|
41.709
|
|
53
|
Máy kinh vĩ THEO 020
|
-
|
18.151
|
|
54
|
Máy nén 1 trục
|
-
|
16.809
|
|
55
|
Máy nén khí 600 m³/h
|
-
|
1.469.477
|
|
56
|
Máy nén khí B10
|
-
|
1.753.275
|
|
57
|
Máy nén khí DK9
|
-
|
1.613.145
|
|
58
|
Máy phát điện 2,5-3 Kw
|
-
|
247.487
|
|
59
|
Máy so màu ngọn lửa
|
-
|
36.946
|
|
60
|
Máy so màu quang điện
|
-
|
92.664
|
|
61
|
Máy thăm dò MF2-100
|
-
|
46.193
|
|
62
|
Máy thấm
|
-
|
163.182
|
|
63
|
Máy thủy bình
|
-
|
15.411
|
|
64
|
Máy trộn đất
|
-
|
10.911
|
|
65
|
Máy vi tính (sách tay)
|
-
|
20.850
|
|
66
|
Máy vẽ plotter
|
-
|
105.249
|
|
67
|
Máy xuyên tĩnh Gouda
|
-
|
898.579
|
|
68
|
Máy xuyên động RA-50
|
-
|
62.130
|
|
69
|
Máy xác định hệ số thấm
|
-
|
74.646
|
|
70
|
Máy xác định mô dun
|
-
|
27.710
|
|
71
|
Máy đo Ph
|
-
|
8.708
|
|
72
|
Máy đo miabala
|
-
|
2.401
|
|
73
|
Máy đầm
|
-
|
11.186
|
|
74
|
Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX-12
|
-
|
327.843
|
|
75
|
Máy địa chấn ES-125
|
-
|
110.891
|
|
76
|
Máy địa chấn TRIOSX-24
|
-
|
385.357
|
|
77
|
Máy ảnh
|
-
|
7.333
|
|
78
|
Máy ép Litvinốp
|
-
|
18.150
|
|
79
|
Máy ép mẫu đá
|
ca
|
150.737
|
|
80
|
Máy NI 004
|
-
|
13.958
|
|
81
|
Quạt gío CB-5M
|
-
|
49.169
|
|
82
|
Thiết bị siêu âm
|
-
|
537.988
|
|
83
|
Thiết bị đo biến dạng (loại nhỏ)
|
-
|
330.891
|
|
84
|
Thiết bị đo ngẫu lực
|
-
|
351.450
|
|
85
|
Thùng trục 0,5 m³
|
-
|
7.740
|
|
86
|
Tủ hút độc
|
-
|
14.322
|
|
87
|
Tủ sấy
|
-
|
21.660
|
|
88
|
Tủ lạnh
|
-
|
8.910
|
|
89
|
Toàn đạc điện tử TC 502
|
-
|
165.534
|
|
90
|
Ô tô tải 12 T
|
-
|
1.750.009
|
|
91
|
Ống nhòm
|
-
|
1.111
|
|
92
|
Đitômát
|
-
|
68.193
|
Chương 1
CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào
- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.
- Lập hình trụ - hình trụ khai triển hố đào, rãnh đào.
- Lấp hố, rãnh đào, xây mốc đánh dấu
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ
- Nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8
- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo
3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với hệ số sau:
- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,2
- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố > 2 m K= 1,15.
3. Bảng giá:
Đơn vị tính: đ/m 3
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Đào không chống
|
||||||
|
- Độ sâu từ 0 đến 2m
|
||||||
|
CA.01101
|
Cấp đất đá I – III
|
m³
|
42.807
|
531.840
|
1.003.751
|
|
|
CA.01102
|
Cấp đất đá IV – V
|
-
|
42.807
|
797.760
|
1.482.939
|
|
|
- Độ sâu từ 0 đến 4m
|
||||||
|
CA.01201
|
Cấp đất đá I – III
|
m³
|
42.807
|
576.160
|
1.083.616
|
|
|
CA.01202
|
Cấp đất đá IV – V
|
-
|
42.807
|
842.080
|
1.562.804
|
|
|
+ Đào có chống
- Độ sâu từ 0 đến 2m
|
||||||
|
CA.02101
|
Cấp đất đá I – III
|
m³
|
107.547
|
709.120
|
1.391.834
|
|
|
CA.02102
|
Cấp đất đá IV – V
|
-
|
107.547
|
975.040
|
1.871.022
|
|
|
- Độ sâu từ 0 đến 4m
|
||||||
|
CA.02201
|
Cấp đất đá I – III
|
m³
|
107.547
|
775.600
|
1.511.631
|
|
|
CA.02202
|
Cấp đất đá IV – V
|
-
|
107.547
|
1.152.320
|
2.190.480
|
|
|
- Độ sâu từ 0 đến 6m
|
||||||
|
CA.02301
|
Cấp đất đá I – III
|
m³
|
107.547
|
908.560
|
1.751.225
|
|
|
CA.02302
|
Cấp đất đá IV - V
|
-
|
107.547
|
1.373.920
|
2.589.804
|
|
ĐÀO GIẾNG ĐỨNG
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.
- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công,
- Khoan nạp, nổ mìn visai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.
- Thông gío, Phá đá quá cỡ, căn vách, thành
- Xúc và vận chuyển, rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc
- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa
- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6 m, mỗi sàn cách nhau từ 4 - 5 m.
- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống gió, điện
- Nghiệm thu, bàn giao
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp đất đá theo bảng phụ lục số 14
- Tiết diện giếng: 3,3 m x 17 = 5,61 m²
- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau: Q < 0,5 m 3 /h thì K = 1,1. Nếu Q > 0,5 m 3 /h thì K = 1,2.
- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0 - 10 m, đến 20 m, đến 30 m ..., đơn giá này tính cho 10 m đầu, 10 m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 cùa 10 m liền trước đó.
- Đất đá phân theo: cấp IV - V, VI - VII, VIII - IX. Đơn giá tính cho cấp IV - V. Các cấp tiếp theo
K = 1,2 của cấp liền trước đó.
- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì đơn giá nhân công nhân với hệ số K = 1,2.
3. Các công việc chưa tính vào đơn giá
- Lấy mẫu thí nghiệm
4. Bảng giá Đào giếng đứng
Đơn vị tính: đ / m 3
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Đào giếng đứng
|
||||||
|
- Độ sâu từ 0 m đến 10 m
|
||||||
|
CA.03101
|
Cấp đất đá IV - V
|
m³
|
594.254
|
1.886.774
|
2.111.085
|
6.267.626
|
Chương 2
CÔNG TÁC KHOAN TAY
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5 m³)
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.
- Khoan thuần túy và lấy mẫu
- Hạ nhổ ống chống
- Mô tả địa chất công trình, điạ chất thủy văn trong quá trình khoan
- Lập hình trụ lỗ khoan
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu,
- Nghiệm thu và bàn giao
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.
- Hiệp khoan dài 0,5 m
- Chống ống 50% chiều sâu lỗ khoan
- Khoan khô
- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm
3. Trường hợp điều kiện khoan khác với điều kiện ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
- Đường kính lỗ khoan từ > 150 mm đến 230 mm K= 1,10
- Khoan không chống ống K= 0,85
- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan K=1,10
- Hiệp khoan > 0,5 m K= 0,90
- Địa hình lầy lội ( khoan trên cạn ) khó khăn trong việc thi công K= 1,15
- Khi khoan trên sông nước thì đơn giá nhân công và máy nhân với hệ số K=1,30
( không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi )
4. Bảng giá: Công tác khoan tay
Đơn vị tính: đ / m khoan
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Độ sâu đến 10 m
|
||||||
|
CB.01101
|
Cấp đất đá I – III
|
m
|
58.445
|
496.384
|
11.220
|
968.329
|
|
CB.01102
|
Cấp đất đá IV – V
|
-
|
59.400
|
819.920
|
16.830
|
1.558.300
|
|
Độ sâu đến 20 m
|
||||||
|
CB.01201
|
Cấp đất đá I – III
|
m
|
59.540
|
505.248
|
11.730
|
986.003
|
|
CB.01202
|
Cấp đất đá IV – V
|
-
|
60.632
|
846.512
|
17.340
|
1.608.065
|
|
Độ sâu > 20 m
|
||||||
|
CB.01301
|
Cấp đất đá I – III
|
m
|
60.761
|
585.024
|
13.260
|
1.132.676
|
|
CB.01302
|
Cấp đất đá IV – V
|
-
|
61.644
|
952.880
|
19.890
|
1.803.516
|
5. Nếu khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
|
Đường kính lỗ khoan từ >150mm đến 230 mm
|
K = 1,10
|
|
2
|
Khoan không chống ống
|
K = 0,85
|
|
3
|
Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan
|
K = 1,10
|
|
4
|
Hiệp khoan > 0,5 m
|
K = 0,90
|
|
5
|
Địa hình khoan lầy lội ( khoan trên cạn) khó khăn
|
K = 1,15
|
|
6
|
Khoan trên sông nước (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi)
|
K = 1,30
|
Chương 3
CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU TRÊN CẠN
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa,lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp <= 5 m3)..
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu
- Hạ nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca
- Mô tả quá trình khoan
- Lập hình trụ lỗ khoan
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp đất đá theo phụ lục số 10
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang)
- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm
- Địa hình nền khoan khô ráo
- Chiều dài hiệp khoan 0,5 m
- Chống ống 50% chiều dài lỗ khoan
- Lỗ khoan rửa bằng nước lã
- Bộ máy khoan tự hành
- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước 50 m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9 m
3. Bảng giá khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn:
Đơn vị tính: đ / m khoan
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Độ sâu từ 0 đến 30 m
|
||||||
|
CC.01101
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
98.834
|
631.560
|
176.328
|
1.429.743
|
|
CC.01102
|
Cấp đất đá IV - VI
|
-
|
157.167
|
850.944
|
396.737
|
2.120.539
|
|
CC.01103
|
Cấp đất đá VII - VIII
|
-
|
265.649
|
1.170.048
|
661.228
|
3.090.916
|
|
CC.01104
|
Cấp đất đá IX - X
|
-
|
155.462
|
1.103.568
|
606.125
|
2.795.912
|
|
CC.01105
|
Cấp đất đá XI - XII
|
-
|
206.095
|
1.520.176
|
936.740
|
3.950.762
|
|
Độ sâu từ 0 đến 60 m
|
||||||
|
CC.01201
|
Cấp đất đá I – III
|
m
|
95.123
|
664.800
|
187.348
|
1.497.389
|
|
CC.01202
|
Cấp đất đá IV – VI
|
-
|
148.653
|
897.480
|
418.777
|
2.218.735
|
|
CC.01203
|
Cấp đất đá VII – VIII
|
-
|
246.241
|
1.218.800
|
727.350
|
3.228.284
|
|
CC.01204
|
Cấp đất đá IX – X
|
-
|
152.939
|
1.165.616
|
694.289
|
2.998.502
|
|
CC.01205
|
Cấp đất đá XI – XII
|
-
|
202.553
|
1.599.952
|
1.024.904
|
4.184.218
|
|
Độ sâu từ 0 đến 100 m
|
||||||
|
CC.01301
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
91.420
|
789.365
|
198.368
|
1.729.611
|
|
CC.01302
|
Cấp đất đá IV - VI
|
-
|
139.567
|
1.075.750
|
473.880
|
2.588.755
|
|
CC.01303
|
Cấp đất đá VII - VIII
|
-
|
226.797
|
1.453.586
|
782.453
|
3.689.167
|
|
CC.01304
|
Cấp đất đá IX - X
|
-
|
151.425
|
1.448.773
|
749.392
|
3.565.555
|
|
CC.01305
|
Cấp đất đá XI - XII
|
-
|
199.011
|
1.865.115
|
1.124.088
|
4.763.422
|
|
Độ sâu từ 0 đến 150 m
|
||||||
|
CC.01401
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
85.421
|
808.618
|
220.409
|
1.781.309
|
|
CC.01402
|
Cấp đất đá IV - V
|
-
|
131.018
|
1.135.915
|
506.941
|
2.723.155
|
|
CC.01403
|
Cấp đất đá VII - VIII
|
-
|
207.415
|
1.566.697
|
859.596
|
3.954.220
|
|
CC.01404
|
Cấp đất đá IX - X
|
-
|
152.063
|
1.516.158
|
793.473
|
3.734.385
|
|
CC.01405
|
Cấp đất đá XI - XII
|
-
|
199.924
|
2.072.083
|
1.190.210
|
5.207.436
|
|
Độ sâu từ 0 đến 200 m
|
||||||
|
CC.01501
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
80.565
|
835.090
|
242.450
|
1.847.228
|
|
CC.01502
|
Cấp đất đá IV - V
|
-
|
118.731
|
1.169.608
|
562.044
|
2.829.255
|
|
CC.01503
|
Cấp đất đá VII - VIII
|
-
|
180.025
|
1.614.829
|
958.780
|
4.117.055
|
|
CC.01504
|
Cấp đất đá IX - X
|
-
|
152.701
|
1.561.883
|
870.617
|
3.899.230
|
|
CC.01505
|
Cấp đất đá XI - XII
|
-
|
200.837
|
2.134.654
|
1.300.414
|
5.437.973
|
4- Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công, máy được nhân với các hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
|
Khoan ngang
|
K = 1,50
|
|
2
|
Khoan xiên
|
K = 1,20
|
|
3
|
Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250 mm
|
K = 1,10
|
|
4
|
Đường kính lỗ khoan > 250 mm
|
K = 1,20
|
|
5
|
Khoan không chống ống
|
K = 0,85
|
|
6
|
Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan
|
K = 1,05
|
|
7
|
Khoan không lấy mẫu
|
K = 0,80
|
|
8
|
Địa hình lầy lội khó khăn trong thi công
|
K = 1,05
|
|
9
|
Máy khoan cố định (không tự hành) tính năng tương đương
|
K = 1,05
|
|
10
|
Hiệp khoan > 0,5 m
|
K = 0,90
|
|
11
|
Lỗ khoan rửa bằng dung dịch đất sét
|
K = 1,05
|
|
12
|
Khoan khô
|
K = 1,15
|
|
13
|
Vùng đồi, núi đồi cao, địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)
|
K = 1,15
|
|
14
|
Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc tương tự
|
K = 0,70
|
CÔNG TÁC BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY RỬA Ở TRÊN CẠN
(khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50 m hoặc cao hơn nơi lấy nước 9 m).
5. Bảng giá:
Đơn vị tính: đ / m khoan
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Độ sâu hố khoan đến 30m
|
||||||
|
CC.02101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
3.300
|
155.120
|
59.754
|
346.363
|
|
CC.02102
|
Cấp đất đá IV-VI
|
-
|
3.300
|
210.520
|
119.507
|
509.532
|
|
CC.02103
|
Cấp đất đá VII-VIII
|
-
|
3.300
|
272.568
|
195.557
|
701.956
|
|
CC.02104
|
Cấp đất đá IX-X
|
-
|
3.300
|
288.080
|
222.718
|
758.699
|
|
CC.02105
|
Cấp đất đá XI-XII
|
-
|
3.300
|
372.288
|
266.175
|
956.506
|
|
Độ sâu hố khoan đến 60m
|
||||||
|
CC.02201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
3.300
|
157.336
|
65.186
|
356.115
|
|
CC.02202
|
Cấp đất đá IV-VI
|
-
|
3.300
|
212.736
|
124.939
|
519.284
|
|
CC.02203
|
Cấp đất đá VII-VIII
|
-
|
3.300
|
274.784
|
211.853
|
723.223
|
|
CC.02204
|
Cấp đất đá IX-X
|
-
|
3.300
|
288.080
|
239.014
|
775.973
|
|
CC.02205
|
Cấp đất đá XI-XII
|
-
|
3.300
|
376.720
|
287.903
|
987.525
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Độ sâu hố khoan đến 100m
|
||||||
|
CC.02301
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
3.300
|
170.632
|
70.618
|
385.832
|
|
CC.02302
|
Cấp đất đá IV-VI
|
-
|
3.300
|
232.680
|
157.532
|
589.771
|
|
CC.02303
|
Cấp đất đá VII-VIII
|
-
|
3.300
|
310.240
|
260.743
|
838.938
|
|
CC.02304
|
Cấp đất đá IX-X
|
-
|
3.300
|
314.672
|
293.336
|
881.473
|
|
CC.02305
|
Cấp đất đá XI-XII
|
-
|
3.300
|
381.152
|
353.089
|
1.064.608
|
|
Độ sâu hố khoan đến 150m
|
||||||
|
CC.02401
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
3.300
|
175.064
|
76.050
|
399.576
|
|
CC.02402
|
Cấp đất đá IV-VI
|
-
|
3.300
|
243.760
|
179.261
|
632.770
|
|
CC.02403
|
Cấp đất đá VII-VIII
|
-
|
3.300
|
316.888
|
287.903
|
879.707
|
|
CC.02404
|
Cấp đất đá IX-X
|
-
|
3.300
|
332.400
|
325.928
|
947.966
|
|
CC.02405
|
Cấp đất đá XI-XII
|
-
|
3.300
|
443.200
|
391.114
|
1.216.725
|
|
Độ sâu hố khoan đến 200m
|
||||||
|
CC.02501
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
3.300
|
179.496
|
86.914
|
419.079
|
|
CC.02502
|
Cấp đất đá IV-VI
|
-
|
3.300
|
250.408
|
200.989
|
667.782
|
|
CC.02503
|
Cấp đất đá VII-VIII
|
-
|
3.300
|
323.536
|
320.496
|
926.236
|
|
CC.02504
|
Cấp đất đá IX-X
|
-
|
3.300
|
341.264
|
363.953
|
1.004.246
|
|
CC.02505
|
Cấp đất đá XI-XII
|
-
|
3.300
|
454.280
|
440.003
|
1.288.514
|
Chương 4
KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất Vận chuyển nội bộ công trình
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu
- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca
- Mô tả trong quá trình khoan
- Lập hình trụ lỗ khoan
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 10
- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước)
- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s
- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm
- Chiều dài hiệp khoan 0,5 m
- Lỗ khoan rửa bằng nước lã
- Đơn giá đã tính đến điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà,bè, mảng)
- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:
- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan
- Chi phí (VN, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng ...).
4. Bảng giá : Khoan xoay bơm rửa ống mẫu ở dưới nước
Đơn vị tính: đ / m khoan
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước
|
||||||
|
- Độ sâu từ 0m đến 30 m
|
.
|
|||||
|
CD.01101
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
102.882
|
952.880
|
209.389
|
2.048.097
|
|
CD.01102
|
Cấp đất đá IV - VI
|
-
|
162.128
|
1.287.496
|
473.880
|
2.994.236
|
|
CD.01103
|
Cấp đất đá VII – VII
|
-
|
271.248
|
1.759.504
|
782.453
|
4.287.549
|
|
CD.01104
|
Cấp đất đá IX – X
|
-
|
161.336
|
1.668.648
|
727.350
|
3.948.911
|
|
CD.01105
|
Cấp đất đá XI – XII
|
-
|
212.244
|
2.260.320
|
1.113.066
|
5.477.925
|
|
- Độ sâu từ 0m đến 60 m
|
||||||
|
CD.01201
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
99.179
|
997.200
|
220.409
|
2.135.718
|
|
CD.01202
|
Cấp đất đá IV – VI
|
-
|
153.579
|
1.351.760
|
506.941
|
3.136.023
|
|
CD.01203
|
Cấp đất đá VII – VIII
|
-
|
251.778
|
1.839.280
|
870.617
|
4.504.121
|
|
CD.01204
|
Cấp đất đá IX – X
|
-
|
159.114
|
1.750.640
|
826.535
|
4.199.441
|
|
CD.01205
|
Cấp đất đá XI – XII
|
-
|
208.977
|
2.415.440
|
1.245.313
|
5.894.170
|
|
- Độ sâu từ 0m đến 100 m
|
||||||
|
CD.01301
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
95.477
|
1.145.542
|
242.450
|
2.422.469
|
|
CD.01302
|
Cấp đất đá IV – VI
|
-
|
144.457
|
1.545.037
|
573.064
|
3.544.729
|
|
CD.01303
|
Cấp đất đá VII – VIII
|
-
|
232.759
|
2.132.248
|
1.013.882
|
5.163.750
|
|
CD.01304
|
Cấp đất đá IX – X
|
-
|
157.937
|
2.023.951
|
925.719
|
4.795.835
|
|
CD.01305
|
Cấp đất đá XI – XII
|
-
|
205.798
|
2.815.722
|
1.333.476
|
6.705.561
|
|
- Độ sâu 0m đến 150 m
|
||||||
|
CD.01401
|
Cấp đất đá I - III
|
m
|
85.421
|
1.174.421
|
253.471
|
2.475.532
|
|
CD.01402
|
Cấp đất đá IV – VI
|
-
|
131.018
|
1.648.521
|
617.146
|
3.763.689
|
|
CD.01403
|
Cấp đất đá VII – VIII
|
-
|
207.415
|
2.274.237
|
1.046.944
|
5.427.796
|
|
CD.01404
|
Cấp đất đá IX – X
|
-
|
152.063
|
2.199.632
|
947.760
|
5.129.549
|
|
CD.01405
|
Cấp đất đá XI – XII
|
-
|
199.924
|
3.003.437
|
1.432.661
|
7.142.734
|
5. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số như sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
|
Khoan xiên
|
K = 1,20
|
|
2
|
Đường kính lỗ khoan >160 mm đến 250mm
|
K = 1,10
|
|
3
|
Đường kính lỗ khoan > 250mm
|
K = 1,20
|
|
4
|
Khoan không lấy mẫu
|
K = 0,80
|
|
5
|
Hiệp khoan > 0,5 m
|
K = 0,90
|
|
6
|
Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét
|
K = 1,05
|
|
7
|
Khoan khô
|
K = 1,15
|
|
8
|
Tốc độ nước chảy > 1 m/s đến 2m/s
|
K = 1,10
|
|
9
|
Tốc độ nước chảy > 2 m/s đến 3m/s
|
K = 1,15
|
|
10
|
Tốc độ nước chảy > 3 m/s (hoặc có thủy triều lên xuống)
|
K = 1,20
|
|
11
|
Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự
|
K = 0,70
|
Chương 5
KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan ( khối lượng đào đắp 5m³ ) Vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí hố khoan.
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu
- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca
- Mô tả trong quá trình khoan
- Lập hình trụ lỗ khoan
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao tài liệu
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9.
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).
- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.
- Địa hình nền khoan khô ráo.
- Bộ máy khoan tự hành
- Chống ống 50% chiều sâu lỗ khoan .
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:
- Công tác thí nghiệm trong lỗ khoan.
- Công tác làm đường và nền khoan ( khi khối lượng đào đắp >5m3 )
4. Bảng giá:
Đơn vị tính: đ / m khoan
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn
|
||||||
|
+ Hiệp khoan 0,5m
|
||||||
|
- Độ sâu từ 0m đến 10m
|
||||||
|
CE.01101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
32.009
|
476.440
|
144.685
|
1.045.841
|
|
CE.01102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
33.912
|
509.680
|
200.332
|
1.166.742
|
|
- Độ sâu từ 0m đến 20m
|
||||||
|
CE.01201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
32.043
|
500.816
|
155.814
|
1.101.599
|
|
CE.01202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
33.877
|
547.352
|
200.332
|
1.234.590
|
|
- Độ sâu từ 0m đến 30m
|
||||||
|
CE.01301
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
32.050
|
505.248
|
155.814
|
1.109.593
|
|
CE.01302
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
33.866
|
567.296
|
222.592
|
1.294.113
|
|
+ Hiệp khoan 1m
|
||||||
|
- Độ sâu từ 0m đến 10m
|
||||||
|
CE.02101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
26.513
|
469.792
|
122.425
|
1.004.439
|
|
CE.02102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
28.416
|
505.248
|
166.943
|
1.117.537
|
|
- Độ sâu từ 0m đến 20m
|
||||||
|
CE.02201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
26.553
|
483.088
|
133.555
|
1.040.239
|
|
CE.02202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
28.387
|
540.704
|
178.074
|
1.193.197
|
|
- Độ sâu từ 0m đến 30m
|
||||||
|
CE.02301
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
26.554
|
491.952
|
155.814
|
1.079.808
|
|
CE.02302
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
28.370
|
554.000
|
211.462
|
1.252.530
|
|
+ Hiệp khoan 1,5m
|
||||||
|
- Độ sâu từ 0m đến 15m
|
||||||
|
CE.03101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
26.513
|
409.960
|
89.037
|
861.231
|
|
CE.03102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
28.416
|
438.768
|
115.748
|
943.474
|
|
- Độ sâu từ 0m đến 30m
|
||||||
|
CE.03201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
27.269
|
416.608
|
89.037
|
874.012
|
|
CE.03202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
29.085
|
452.064
|
133.555
|
987.018
|
5. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
|
Khoan xiên
|
K = 1,20
|
|
2
|
Đường kính lỗ khoan > 160mm
|
K = 1,10
|
|
3
|
Địa hình khoan lầy lội khó khăn
|
K = 1,05
|
|
4
|
Khoan không lấy mẫu
|
K= 0,80
|
|
5
|
Khoan bằng máy khoan cố định ( không tự hành ) hoặc loại tương đương
|
K = 1,05
|
Chương 6
KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí hố khoan.
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu
- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu vào cuối ca
- Mô tả trong quá trình khoan
- Lập hình trụ lỗ khoan
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao tài liệu
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9.
- Tốc độ nước chảy < 1m/s.
- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.
- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng ...).
- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá .
- Công tác thí nghiệm mẫu trong lỗ khoan.
- Chi phí (VL,NC,M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, tầu thuyền ...).
4. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / m khoan
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước
|
||||||
|
- Hiệp khoan 0,5m
|
||||||
|
Độ sâu từ 0m đến 10m
|
||||||
|
CF.01101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
35.868
|
695.824
|
178.074
|
1.480.653
|
|
CF.01102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
38.182
|
786.680
|
233.721
|
1.705.815
|
|
Độ sâu từ 0m đến 20m
|
||||||
|
CF.01201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
35.908
|
715.768
|
178.074
|
1.516.635
|
|
CF.01202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
38.166
|
815.488
|
244.851
|
1.769.507
|
|
Độ sâu từ 0m đến 30m
|
||||||
|
CF.01301
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
36.283
|
735.712
|
200.332
|
1.576.565
|
|
CF.01302
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
38.241
|
819.920
|
278.240
|
1.812.966
|
|
- Hiệp khoan 1m
|
||||||
|
Độ sâu từ 0m đến 10m
|
||||||
|
CF.02101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
37.848
|
653.720
|
144.685
|
1.371.488
|
|
CF.02102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
40.162
|
735.712
|
211.462
|
1.592.474
|
|
Độ sâu từ 0m đến 20m
|
||||||
|
CF.02201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
35.908
|
673.664
|
144.685
|
1.405.371
|
|
CF.02202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
38.166
|
757.872
|
222.592
|
1.642.089
|
|
Độ sâu từ 0m đến 30m
|
||||||
|
CF.02301
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
37.982
|
711.336
|
178.074
|
1.510.847
|
|
CF.02302
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
40.208
|
786.680
|
255.980
|
1.731.557
|
|
- Hiệp khoan 1,5m
|
||||||
|
Độ sâu từ 0m đến 15m
|
||||||
|
CF.03101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
30.526
|
565.080
|
100.166
|
1.156.808
|
|
CF.03102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
32.841
|
613.832
|
133.555
|
1.282.505
|
|
Độ sâu từ 0m đến 30m
|
||||||
|
CF.03201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
30.837
|
589.456
|
115.748
|
1.217.580
|
|
CF.03202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
33.112
|
635.992
|
144.685
|
1.334.522
|
5. Khi khoan khác với điều kiện trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
|
Khoan xiên
|
K = 1,20
|
|
2
|
Đường kính lỗ khoan > 160mm
|
K = 1,10
|
|
3
|
Khoan không lấy mẫu
|
K = 0,80
|
|
4
|
Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s
|
K = 1,10
|
|
5
|
Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s
|
K = 1,15
|
|
6
|
Tốc độ nước chảy > 3m/s (hoặc nơi thủy triều lên xuống)
|
K = 1,20
|
Chương 7
KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị máy dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan ( khối lượng đào đắp 5m³ ) Vận chuyển nội bộ công trình,
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị
- Khoan thuần túy
- Hạ, nhổ ống chống
- Mô tả trong quá trình khoan
- Lập hình trụ lỗ khoan
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu và bàn giao
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 11.
- Hố khoan thẳng đứng.
- Địa hình nền khoan khô ráo
- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan
3. Bảng giá khoan đường kính lớn.
Đơn vị tính: đ / m khoan
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|||
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
||||
|
+ Địa hình nền khoan khô ráo
|
|||||||||
|
- Đường kính lỗ khoan đến 400mm
|
|||||||||
|
Độ khoan sâu từ 0m đến 10m
|
|||||||||
|
CG.01101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
469.792
|
336.675
|
1.218.704
|
|||
|
CG.01102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
709.120
|
505.012
|
1.836.222
|
|||
|
Độ sâu khoan > 10m
|
|||||||||
|
CG.01201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
500.816
|
370.342
|
1.310.296
|
|||
|
CG.01202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
768.952
|
555.514
|
1.997.571
|
|||
|
- Đường kính từ >400 đến 600mm
Độ sâu khoan từ 0m đến 10m
|
|||||||||
|
CG.02101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
507.464
|
387.176
|
1.340.120
|
|||
|
CG.02102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
788.896
|
572.348
|
2.051.355
|
|||
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|||
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
||||
|
Độ sâu khoan > 10m
|
|||||||||
|
CG.02201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
538.488
|
420.844
|
1.431.713
|
|||
|
CG.02202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
846.512
|
622.849
|
2.208.710
|
|||
|
+ Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong thi công
|
|||||||||
|
- Đường kính đến 400mm
|
|||||||||
|
Độ sâu khoan từ 0m đến 10m
|
|||||||||
|
CG.03101
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
493.282
|
353.509
|
1.278.877
|
|||
|
CG.03102
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
744.576
|
530.263
|
1.926.880
|
|||
|
Độ sâu khoan > 10m
|
|||||||||
|
CG.03201
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
525.857
|
388.859
|
1.375.048
|
|||
|
CG.03202
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
807.400
|
583.290
|
2.096.297
|
|||
|
- Đường kính từ >400 đến 600mm
|
|||||||||
|
Độ sâu khoan từ 0m đến 10m
|
|||||||||
|
CG.03301
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
532.837
|
406.535
|
1.406.362
|
|||
|
CG.03302
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
828.341
|
600.965
|
2.152.769
|
|||
|
Độ khoan sâu > 10m
|
|||||||||
|
CG.03401
|
Cấp đất đá I-III
|
m
|
14.399
|
565.412
|
441.886
|
1.502.535
|
|||
|
CG.03402
|
Cấp đất đá IV-V
|
-
|
21.769
|
888.838
|
653.991
|
2.317.992
|
|||
Chương 8
CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC
MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cu để đặt ống quan trắc.
- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.
- Đặt nút đúng vị trí và gia cố
- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.
- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.
- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng
- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm
3. Bảng giá
Đơn giá tính: đ / 1m
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CH.01101
|
Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan:
|
m
|
104.617
|
199.440
|
470.285
|
|
|
CH.01102
|
Hạ ống ở hố khoan xiên
|
-
|
104.617
|
219.384
|
506.224
|
|
|
CH.01103
|
Hạ ống quan trắc ống thép D75mm
|
-
|
169.948
|
199.440
|
539.536
|
|
|
CH.01104
|
Hạ ống quan trắc ống thép D93mm
|
-
|
219.749
|
199.440
|
592.325
|
|
|
CH.01105
|
Hạ ống quan trắc kép
|
-
|
156.925
|
299.160
|
705.427
|
|
Chương 9
CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị
- Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm lần cuối
- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có)
- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông
- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc
- Đo góc bằng, góc đứng trong lưới khống chế.
- Đo góc phương vị.
- Đo nguyên tố qui tâm.
- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.
- Khôi phục ,tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.
- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ
- Nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1.
3. Bảng giá công tác khống chế mặt bằng.
Đơn giá tính: đ / 1điểm
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+
Tam giác hạng 4.
|
||||||
|
- Trường hợp không dựng tiêu giá
|
||||||
|
CK.01101
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
139.509
|
10.059.588
|
178.173
|
18.464.120
|
|
CK.01102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
139.509
|
11.888.604
|
217.201
|
21.801.377
|
|
CK.01103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
139.509
|
14.632.128
|
265.173
|
26.796.058
|
|
CK.01104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
139.509
|
17.592.246
|
324.413
|
32.192.985
|
|
CK.01105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
139.509
|
23.536.548
|
379.758
|
42.963.283
|
|
CK.01106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
139.509
|
31.093.272
|
439.695
|
56.644.032
|
|
- Trường hợp phải dựng tiêu giá
|
||||||
|
CK.01111
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
197.182
|
11.065.547
|
178.173
|
20.337.992
|
|
CK.01112
|
Cấp địa hình II
|
-
|
197.182
|
13.077.464
|
217.201
|
24.004.836
|
|
CK.01113
|
Cấp địa hình III
|
-
|
197.182
|
16.095.341
|
265.173
|
29.493.901
|
|
CK.01114
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
197.182
|
19.351.471
|
324.413
|
35.424.241
|
|
CK.01115
|
Cấp địa hình V
|
-
|
197.182
|
25.890.203
|
379.758
|
47.265.702
|
|
CK.01116
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
197.182
|
34.202.599
|
439.695
|
62.308.173
|
|
+ ĐƯỜNG CHUYỀN HẠNG 4
|
||||||
|
- Trường hợp không dựng tiêu giá
|
||||||
|
CK.02101
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
114.676
|
7.840.703
|
167.580
|
14.428.138
|
|
CK.02102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
114.676
|
9.258.190
|
196.408
|
17.013.007
|
|
CK.02103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
114.676
|
11.431.350
|
223.516
|
20.957.776
|
|
CK.02104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
114.676
|
13.717.620
|
279.611
|
25.137.095
|
|
CK.02105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
114.676
|
18.290.160
|
339.997
|
33.440.822
|
|
CK.02106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
114.676
|
24.234.462
|
425.206
|
44.242.775
|
|
- Trường hợp phải dựng tiêu giá
|
||||||
|
CK.02111
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
172.349
|
8.624.773
|
167.580
|
15.902.166
|
|
CK.02112
|
Cấp địa hình II
|
-
|
172.349
|
10.184.009
|
196.408
|
18.742.467
|
|
CK.02113
|
Cấp địa hình III
|
-
|
172.349
|
12.574.485
|
219.574
|
23.074.660
|
|
CK.02114
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
172.349
|
15.089.382
|
279.611
|
27.670.144
|
|
CK.02115
|
Cấp địa hình V
|
-
|
172.349
|
20.119.176
|
339.997
|
36.797.842
|
|
CK.02116
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
172.349
|
26.657.908
|
425.206
|
48.670.959
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+
GIẢI TÍCH CẤP I
|
||||||
|
- Trường hợp không dựng tiêu giá
|
||||||
|
CK.03101
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
72.417
|
4.715.648
|
49.208
|
8.626.520
|
|
CK.03102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
72.417
|
5.557.728
|
57.633
|
10.152.879
|
|
CK.03103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
72.417
|
6.568.224
|
73.209
|
11.990.303
|
|
CK.03104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
72.417
|
7.915.552
|
90.002
|
14.435.989
|
|
CK.03105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
72.417
|
10.526.000
|
122.522
|
19.174.487
|
|
CK.03106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
72.417
|
13.998.472
|
148.138
|
25.459.035
|
|
- Trường hợp phải dựng tiêu giá
|
||||||
|
CK.03111
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
102.917
|
4.951.430
|
49.208
|
9.083.729
|
|
CK.03112
|
Cấp địa hình II
|
-
|
102.917
|
5.835.614
|
57.633
|
10.685.959
|
|
CK.03113
|
Cấp địa hình III
|
-
|
102.917
|
6.896.635
|
73.209
|
12.614.430
|
|
CK.03114
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
102.917
|
8.311.330
|
90.002
|
15.181.511
|
|
CK.03115
|
Cấp địa hình V
|
-
|
102.917
|
11.052.300
|
122.522
|
20.155.210
|
|
CK.03116
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
102.917
|
14.698.396
|
148.138
|
26.752.628
|
|
+ GIẢI TÍCH CẤP II
|
||||||
|
CK.04101
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
48.970
|
1.617.680
|
10.014
|
2.977.582
|
|
CK.04102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
48.970
|
2.060.880
|
12.636
|
3.779.008
|
|
CK.04103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
48.970
|
2.703.520
|
15.258
|
4.939.825
|
|
CK.04104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
48.970
|
3.700.720
|
19.785
|
6.741.578
|
|
CK.04105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
48.970
|
4.986.000
|
26.461
|
9.064.729
|
|
CK.04106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
48.970
|
6.913.920
|
36.948
|
12.549.957
|
|
+ ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP I
|
||||||
|
CK.04201
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
72.417
|
3.589.920
|
16.807
|
6.563.613
|
|
CK.04202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
72.417
|
4.409.840
|
21.458
|
8.046.039
|
|
CK.04203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
72.417
|
5.894.560
|
25.990
|
10.726.309
|
|
CK.04204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
72.417
|
7.157.680
|
39.589
|
13.016.866
|
|
CK.04205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
72.417
|
9.262.880
|
49.959
|
16.821.428
|
|
CK.04206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
72.417
|
11.578.600
|
61.747
|
21.006.851
|
|
+ ĐƯỜNG CHUYỂN CẤP II
|
||||||
|
CK.04301
|
Cấp địa hình I
|
điểm
|
45.186
|
1.263.120
|
8.587
|
2.333.142
|
|
CK.04302
|
Cấp địa hình II
|
-
|
45.186
|
1.684.160
|
10.971
|
3.094.383
|
|
CK.04303
|
Cấp địa hình III
|
-
|
45.186
|
2.125.144
|
13.357
|
3.891.565
|
|
CK.04304
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
45.186
|
2.902.960
|
18.606
|
5.298.753
|
|
CK.04305
|
Cấp địa hình V
|
-
|
45.186
|
4.077.440
|
24.091
|
7.420.981
|
|
CK.04306
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
45.186
|
5.384.880
|
31.963
|
9.785.332
|
CẮM MỐC GIỚI QUY HOẠCH XÂY DỰNG.
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm.
- Đo đạc định vị mốc đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật .
- Vận chuyển, chôn mốc theo đúng yêu cầu thiết kế .
- Hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng bao gồm: cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng.
- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng quy định cho cột mốc bằng bê tông cốt thép có KT là 15x15x800 hoặc 10x10x70 cm.
- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1
3. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1mốc
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Cắm mốc giới quy hoạch XD
|
||||||
|
CK.04401
|
Cấp địa hình I
|
mốc
|
38.500
|
248.192
|
2.607
|
490.815
|
|
CK.04402
|
Cấp địa hình II
|
-
|
38.500
|
332.400
|
2.955
|
642.927
|
|
CK.04403
|
Cấp địa hình III
|
-
|
38.500
|
416.608
|
3.302
|
795.038
|
|
CK.04404
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
38.500
|
454.280
|
3.650
|
863.292
|
|
CK.04405
|
Cấp địa hình V
|
-
|
38.500
|
576.160
|
4.345
|
1.083.656
|
|
CK.04406
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
38.500
|
620.480
|
5.562
|
1.164.811
|
Chương 10
CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.
- Đúc mốc.
- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.
- Đo thủy chuẩn.
- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.
- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 2.
- Đơn giá tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng qui trình qui phạm.
3. Bảng giá công tác khống chế độ cao
Đơn vị tính: đ / 1km
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Thủy chuẩn hạng III
|
||||||
|
CL.01101
|
Cấp địa hình I
|
km
|
27.425
|
1.325.168
|
4.842
|
2.422.156
|
|
CL.01102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
27.425
|
1.577.792
|
4.842
|
2.877.384
|
|
CL.01103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
27.425
|
2.105.200
|
5.810
|
3.828.800
|
|
CL.01104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
27.425
|
2.947.280
|
9.199
|
5.349.820
|
|
CL.01105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
27.425
|
4.210.400
|
14.524
|
7.631.607
|
|
+ Thủy chuẩn hạng IV
|
||||||
|
CL.02101
|
Cấp địa hình I
|
km
|
15.237
|
1.263.120
|
3.389
|
2.295.886
|
|
CL.02102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
15.237
|
1.451.480
|
4.067
|
2.636.029
|
|
CL.02103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
15.237
|
1.894.680
|
4.842
|
3.435.497
|
|
CL.02104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
15.237
|
2.526.240
|
7.746
|
4.576.646
|
|
CL.02105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
15.237
|
3.620.944
|
12.588
|
6.554.436
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Thủy chuẩn kỹ thuật
|
||||||
|
CL.03101
|
Cấp địa hình I
|
km
|
4.225
|
609.400
|
2.421
|
1.105.184
|
|
CL.03102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
4.225
|
757.872
|
2.905
|
1.373.243
|
|
CL.03103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
5.850
|
946.232
|
3.873
|
1.715.416
|
|
CL.03104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
5.850
|
1.305.224
|
5.810
|
2.364.373
|
|
CL.03105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
5.850
|
2.209.352
|
7.746
|
3.995.664
|
Chương 11
CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị
- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vỉ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.
- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc. Về đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc kiểm tra, hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng
Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3
3. Bảng giá: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn
Đơn vị tính: đ / ha
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 0,5m
|
||||||
|
CM.01101
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
129.490
|
4.099.600
|
34.412
|
7.561.215
|
|
CM.01102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
129.490
|
5.535.568
|
46.791
|
10.161.951
|
|
CM.01103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
148.465
|
7.467.920
|
63.064
|
13.681.413
|
|
CM.01104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
148.465
|
10.104.960
|
69.421
|
18.440.097
|
|
CM.01105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
167.440
|
14.104.840
|
93.855
|
25.693.894
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.01201
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
129.490
|
3.900.160
|
32.295
|
7.199.580
|
|
CM.01202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
129.490
|
5.251.920
|
43.597
|
9.647.432
|
|
CM.01203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
148.465
|
7.113.360
|
58.805
|
13.037.981
|
|
CM.01204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
148.465
|
9.617.440
|
65.162
|
17.557.072
|
|
CM.01205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
167.440
|
13.384.640
|
88.634
|
24.390.560
|
|
CM.01206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
167.440
|
18.858.160
|
124.169
|
34.291.510
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 0,5m
|
||||||
|
CM.02101
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
43.792
|
1.451.480
|
12.162
|
2.674.878
|
|
CM.02102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
43.792
|
1.950.080
|
23.547
|
3.585.424
|
|
CM.02103
|
Cấp địa hình III
|
ha
|
52.417
|
2.630.392
|
33.045
|
4.830.556
|
|
CM.02104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
52.417
|
3.536.736
|
46.524
|
6.478.076
|
|
CM.02105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
61.042
|
4.946.112
|
64.471
|
9.045.938
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.02201
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
43.792
|
1.389.432
|
11.364
|
2.562.222
|
|
CM.02202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
43.792
|
1.852.576
|
21.685
|
3.407.748
|
|
CM.02203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
52.417
|
2.504.080
|
30.650
|
4.600.403
|
|
CM.02204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
52.417
|
3.368.320
|
41.735
|
6.169.514
|
|
CM.02205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
61.042
|
4.715.648
|
59.574
|
8.625.451
|
|
CM.02206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
61.042
|
6.603.680
|
90.203
|
12.060.151
|
4. Bảng giá công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn
Đơn vị tính: đ / 100ha
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.03101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
874.000
|
48.419.600
|
557.369
|
88.769.370
|
|
CM.03102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
943.000
|
65.261.200
|
777.761
|
119.424.689
|
|
CM.03103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
1.081.000
|
88.418.400
|
1.076.213
|
161.616.603
|
|
CM.03104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
1.115.500
|
117.891.200
|
1.564.894
|
215.281.160
|
|
CM.03105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
1.357.000
|
164.205.600
|
2.514.118
|
300.001.876
|
|
CM.03106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
1.391.500
|
223.151.200
|
3.359.806
|
407.154.847
|
|
- Đường đồng mức 0,5m
|
||||||
|
CM.03111
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
874.000
|
50.840.580
|
581.325
|
93.157.370
|
|
CM.03112
|
Cấp địa hình II
|
-
|
943.000
|
68.524.260
|
809.702
|
125.338.581
|
|
CM.03113
|
Cấp địa hình III
|
-
|
1.081.000
|
92.839.320
|
1.118.801
|
169.628.244
|
|
CM.03114
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
1.115.500
|
123.785.760
|
1.624.784
|
225.966.641
|
|
CM.03115
|
Cấp địa hình V
|
-
|
1.357.000
|
172.415.880
|
2.613.933
|
314.902.605
|
|
CM.03116
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
1.391.500
|
234.308.760
|
3.490.232
|
427.399.021
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CM.03201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
874.000
|
46.314.400
|
509.458
|
84.925.014
|
|
CM.03202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
943.000
|
60.940.000
|
830.996
|
111.694.316
|
|
CM.03203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
1.081.000
|
84.208.000
|
991.037
|
153.939.175
|
|
CM.03204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
1.115.500
|
111.686.400
|
1.445.115
|
203.973.145
|
|
CM.03205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
1.357.000
|
155.784.800
|
2.074.929
|
284.362.054
|
|
CM.03206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
1.391.500
|
212.514.400
|
3.098.954
|
387.710.830
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.04101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
263.925
|
21.473.040
|
246.985
|
39.235.983
|
|
CM.04102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
277.725
|
30.314.880
|
318.510
|
55.259.423
|
|
CM.04103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
324.300
|
47.577.520
|
438.974
|
86.543.761
|
|
CM.04104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
338.100
|
61.050.800
|
652.996
|
111.064.103
|
|
CM.04105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
376.050
|
84.208.000
|
957.309
|
153.156.177
|
|
CM.04106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
396.750
|
117.891.200
|
1.381.971
|
214.325.387
|
|
- Đường đồng mức 0,5m
|
||||||
|
CM.04111
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
263.925
|
22.546.692
|
257.632
|
41.181.989
|
|
CM.04112
|
Cấp địa hình II
|
-
|
277.725
|
31.830.624
|
331.819
|
58.004.901
|
|
CM.04113
|
Cấp địa hình III
|
-
|
324.300
|
49.956.396
|
456.275
|
90.848.835
|
|
CM.04114
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
338.100
|
64.103.340
|
678.282
|
116.591.584
|
|
CM.04115
|
Cấp địa hình V
|
-
|
376.050
|
88.418.400
|
993.242
|
160.781.406
|
|
CM.04116
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
396.750
|
123.785.760
|
1.435.206
|
225.003.813
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CM.04201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
263.925
|
19.323.520
|
225.691
|
35.339.976
|
|
CM.04202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
277.725
|
27.146.000
|
291.893
|
49.520.887
|
|
CM.04203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
324.300
|
42.724.480
|
404.371
|
77.761.904
|
|
CM.04204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
338.100
|
56.840.400
|
602.423
|
103.423.355
|
|
CM.04205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
376.050
|
79.997.600
|
885.442
|
145.492.857
|
|
CM.04206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
396.750
|
111.686.400
|
1.275.501
|
203.031.479
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CM.05101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
109.710
|
12.631.200
|
132.613
|
23.018.285
|
|
CM.05102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
123.510
|
16.841.600
|
167.357
|
30.656.882
|
|
CM.05103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
161.460
|
21.052.000
|
190.184
|
38.308.447
|
|
CM.05104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
175.260
|
29.472.800
|
282.219
|
53.594.913
|
|
CM.05105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
233.910
|
39.888.000
|
425.344
|
72.576.985
|
|
CM.05106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
233.910
|
54.735.200
|
641.365
|
99.560.622
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 5m
|
||||||
|
CM.05201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
109.710
|
11.966.400
|
120.901
|
21.807.900
|
|
CM.05202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
123.510
|
14.736.400
|
151.387
|
26.846.384
|
|
CM.05203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
161.460
|
19.988.320
|
174.214
|
36.374.767
|
|
CM.05204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
175.260
|
27.367.600
|
258.263
|
49.775.950
|
|
CM.05205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
233.910
|
42.104.000
|
388.080
|
76.530.717
|
|
CM.05206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
233.910
|
52.630.000
|
588.130
|
95.710.622
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CM.06101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
61.525
|
4.830.880
|
60.524
|
8.834.618
|
|
CM.06102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
61.525
|
5.894.560
|
70.099
|
10.761.519
|
|
CM.06103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
87.400
|
7.999.760
|
79.710
|
14.592.704
|
|
CM.06104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
87.400
|
10.947.040
|
116.626
|
19.942.834
|
|
CM.06105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
108.100
|
15.157.440
|
164.634
|
27.602.805
|
|
CM.06106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
108.100
|
21.052.000
|
249.623
|
38.314.890
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10000
- Đường đồng mức 5m
|
||||||
|
CM.06201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
61.525
|
4.564.960
|
55.201
|
8.349.787
|
|
CM.06202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
61.525
|
5.599.832
|
63.444
|
10.223.364
|
|
CM.06203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
85.675
|
7.578.720
|
73.056
|
13.825.108
|
|
CM.06204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
85.675
|
10.304.400
|
106.778
|
18.772.529
|
|
CM.06205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
108.100
|
14.315.360
|
151.325
|
26.071.269
|
|
CM.06206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
108.100
|
19.988.320
|
228.329
|
36.375.567
|
SỐ HOÁ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1. Thành phần công việc:
a)- Số hoá bản đồ địa hình:
- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (Bản đồ màu, phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...). Chuẩn bị cơ sở toán học.
- Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu; kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới Km, điểm toạ độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với qui định ). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
- Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới Km, điểm toạ độ (tam giác) Lưu ảnh (để phục vụ cho bước số hoá và các bước KTNT sau này.
- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000
Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới . Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.
Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).
- Số hoá nội dung bản đồ: Số hoá các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hoá nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra
- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số). Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.
- In bản đồ trên giấy (in phun; 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và1 bản giao nộp)
- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.
- Giao nộp sản phẩm; hoàn thiện thành qủa. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
b) Chuỵển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000
- Chuẩn bị ; Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này về tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.
- Nắn chuyển, nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.
- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (đặt tên, lập lại sơ đồ bản chắp, tính lại góc lệch man châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới . . .)
Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên. .)
- In bản đồ (in phun)
- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.
- Giao nộp sản phẩm; Hoàn thiện thành qủa. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
c) Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử)
- Lập bảng hướng dẫn biên tập, tiếp nhận tài liệu, làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.
- Biên tập nội dung: Biên tập kỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông.), biên tập các yếu tố nội dung theo quy định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.
- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)
- Xử lý ra tệp in (tệp để giửi ra máy in phim mapseter . . . , theo các khuôn dạng chuẩn RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy tính và quyển lí lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.
- In phim chế in offset (trung bình 6 phim/ mảnh)
- Hiện tráng phim
- Sửa chữa phim
- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
d) Phân loại khó khăn
Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác) thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là luá, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trungbình 10-20 ghi chú trong 1 dm2.
Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng và vùng đồi, dân cư tương đối thưa, mật độ đường xá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0,3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non. . .) , các yếu tố tương đối dày trung bình 1 dm2 có 15-30 ghi chú .
Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi núi, dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá. . .bình độ dày, dãn cách dưới 0,3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.
Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú trên 1dm2.
3. Bảng đơn giá:
Đơn vị tính: đ / ha
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
Đường đồng mức 0,5m
|
||||||
|
CM.07101
|
Loại khó khăn I
|
ha
|
2.056
|
1.543.223
|
35.298
|
2.820.483
|
|
CM.07102
|
Loại khó khăn II
|
-
|
2.056
|
1.649.653
|
35.405
|
3.012.383
|
|
CM.07103
|
Loại khó khăn III
|
-
|
2.056
|
1.809.296
|
35.511
|
3.300.172
|
|
CM.07104
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
2.056
|
1.995.548
|
35.617
|
3.635.911
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.07201
|
Loại khó khăn I
|
ha
|
2.056
|
1.596.438
|
35.192
|
2.916.264
|
|
CM.07202
|
Loại khó khăn II
|
-
|
2.056
|
1.702.867
|
35.298
|
3.108.162
|
|
CM.07203
|
Loại khó khăn III
|
-
|
2.056
|
1.915.726
|
35.405
|
3.491.847
|
|
CM.07204
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
2.056
|
2.075.369
|
35.511
|
3.779.636
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.07301
|
Loại khó khăn I
|
ha
|
587
|
266.073
|
9.226
|
489.865
|
|
CM.07302
|
Loại khó khăn II
|
-
|
587
|
372.502
|
9.279
|
681.707
|
|
CM.07303
|
Loại khó khăn III
|
-
|
587
|
425.717
|
9.321
|
777.645
|
|
CM.07304
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
587
|
532.146
|
9.385
|
969.497
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.07401
|
Loại khó khăn I
|
ha
|
200
|
106.429
|
4.455
|
196.719
|
|
CM.07402
|
Loại khó khăn II
|
-
|
200
|
133.036
|
4.466
|
244.677
|
|
CM.07403
|
Loại khó khăn III
|
-
|
200
|
159.644
|
4.477
|
292.636
|
|
CM.07404
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
200
|
186.251
|
4.493
|
340.599
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CM.07501
|
Loại khó khăn I
|
ha
|
200
|
66.518
|
4.451
|
124.795
|
|
CM.07502
|
Loại khó khăn II
|
-
|
200
|
79.822
|
4.461
|
148.780
|
|
CM.07503
|
Loại khó khăn III
|
-
|
200
|
93.126
|
4.472
|
172.765
|
|
CM.07504
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
200
|
106.429
|
4.489
|
196.755
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CM.07601
|
Loại khó khăn I
|
ha
|
52
|
31.929
|
645
|
58.275
|
|
CM.07602
|
Loại khó khăn II
|
-
|
52
|
37.250
|
655
|
67.874
|
|
CM.07603
|
Loại khó khăn III
|
-
|
52
|
42.572
|
666
|
77.476
|
|
CM.07604
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
52
|
47.893
|
676
|
87.075
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CM.07701
|
Loại khó khăn I
|
ha
|
52
|
23.947
|
641
|
43.887
|
|
CM.07702
|
Loại khó khăn II
|
-
|
52
|
26.607
|
651
|
48.691
|
|
CM.07703
|
Loại khó khăn III
|
-
|
52
|
31.929
|
659
|
58.290
|
|
CM.07704
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
52
|
37.250
|
672
|
67.892
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
- Đường đồng mức 5m
|
||||||
|
CM.07801
|
Loại khó khăn I
|
10ha
|
144
|
159.644
|
292
|
288.141
|
|
CM.07802
|
Loại khó khăn II
|
-
|
144
|
186.251
|
312
|
336.108
|
|
CM.07803
|
Loại khó khăn III
|
-
|
144
|
212.858
|
334
|
384.077
|
|
CM.07804
|
Loại khó khăn IV
|
-
|
144
|
239.466
|
355
|
432.047
|
Chương 12
CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị
- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.
- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.
3. Những chi phí chưa tính vào đơn giá: Chi phí cho phương tiện nổi (tàu thuyền, phao, phà...)
4. Bảng giá: Công tác đo vẽ chi tiết Bản đồ ở dưới nước
Đơn vị tính: đ / 1ha
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 0,5m
|
||||||
|
CN.01101
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
110.660
|
5.318.400
|
25.229
|
9.727.799
|
|
CN.01102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
110.660
|
7.179.840
|
35.120
|
13.092.598
|
|
CN.01103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
128.810
|
9.706.080
|
47.376
|
17.677.113
|
|
CN.01104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
128.810
|
13.140.880
|
51.827
|
23.871.341
|
|
CN.01105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
146.960
|
18.326.320
|
72.638
|
33.256.803
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CN.01201
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
110.660
|
5.074.640
|
24.177
|
9.287.429
|
|
CN.01202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
110.660
|
6.840.792
|
32.589
|
12.478.951
|
|
CN.01203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
128.810
|
9.240.720
|
44.980
|
16.835.995
|
|
CN.01204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
128.810
|
12.498.240
|
50.574
|
22.711.976
|
|
CN.01205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
146.960
|
17.451.000
|
68.912
|
31.675.526
|
|
CN.01206
|
Cấp địa hình VI
|
146.960
|
24.482.368
|
96.657
|
44.375.461
|
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 0,5m
|
||||||
|
CN.02101
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
41.888
|
1.861.440
|
8.829
|
3.408.075
|
|
CN.02102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
41.888
|
2.548.400
|
17.360
|
4.655.020
|
|
CN.02103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
50.138
|
3.412.640
|
24.612
|
6.228.812
|
|
CN.02104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
50.138
|
4.587.120
|
33.559
|
8.354.709
|
|
CN.02105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
58.388
|
6.419.752
|
47.722
|
11.680.870
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CN.02201
|
Cấp địa hình I
|
ha
|
41.888
|
1.788.312
|
8.296
|
3.275.733
|
|
CN.02202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
41.888
|
2.393.280
|
16.083
|
4.374.140
|
|
CN.02203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
50.138
|
3.235.360
|
23.015
|
5.907.661
|
|
CN.02204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
50.138
|
4.365.520
|
31.163
|
7.952.846
|
|
CN.02205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
58.388
|
6.116.160
|
44.262
|
11.130.129
|
|
CN.02206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
58.388
|
8.575.920
|
67.018
|
15.586.738
|
5. Bảng giá: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước
Đơn vị tính: đ / 100ha
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CN.03101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
552.000
|
62.934.400
|
401.057
|
114.418.029
|
|
CN.03102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
621.000
|
84.828.480
|
565.912
|
154.119.048
|
|
CN.03103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
759.000
|
114.943.920
|
790.824
|
208.771.757
|
|
CN.03104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
793.500
|
153.347.200
|
1.157.528
|
278.399.744
|
|
CN.03105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
1.035.000
|
213.622.400
|
1.848.898
|
388.004.497
|
|
CN.03106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
1.069.500
|
290.074.400
|
2.481.319
|
526.477.937
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CN.03201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
552.000
|
60.275.200
|
366.454
|
109.589.472
|
|
CN.03202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
621.000
|
79.332.800
|
521.195
|
144.168.432
|
|
CN.03203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
759.000
|
109.470.400
|
729.604
|
198.843.581
|
|
CN.03204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
793.500
|
144.926.400
|
1.072.352
|
263.135.176
|
|
CN.03205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
1.035.000
|
202.542.400
|
1.541.466
|
367.712.459
|
|
CN.03206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
1.069.500
|
276.335.200
|
2.297.658
|
501.525.218
|
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2000
- Đường đồng mức 1m
|
||||||
|
CN.04101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
263.925
|
27.700.000
|
177.767
|
50.383.594
|
|
CN.04102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
277.725
|
39.444.800
|
231.110
|
71.618.895
|
|
CN.04103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
324.300
|
61.604.800
|
330.818
|
111.706.275
|
|
CN.04104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
338.100
|
78.003.200
|
480.057
|
141.429.013
|
|
CN.04105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
376.050
|
109.470.400
|
710.830
|
198.417.754
|
|
CN.04106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
396.750
|
153.347.200
|
1.022.461
|
277.836.018
|
|
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CN.04201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
263.925
|
26.370.400
|
162.861
|
47.971.854
|
|
CN.04202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
277.725
|
37.228.800
|
212.478
|
67.605.913
|
|
CN.04203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
324.300
|
58.502.400
|
298.973
|
106.081.994
|
|
CN.04204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
338.100
|
73.792.800
|
444.656
|
133.804.347
|
|
CN.04205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
376.050
|
103.930.400
|
660.524
|
188.381.349
|
|
CN.04206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
396.750
|
144.926.400
|
947.626
|
262.582.411
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CN.05101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
109.710
|
16.398.400
|
95.152
|
29.767.071
|
|
CN.05102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
123.510
|
21.894.080
|
120.959
|
39.712.269
|
|
CN.05103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
161.460
|
27.367.600
|
138.016
|
49.633.860
|
|
CN.05104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
175.260
|
38.336.800
|
204.557
|
69.485.520
|
|
CN.05105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
233.910
|
52.076.000
|
308.852
|
94.416.280
|
|
CN.05106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
233.910
|
71.133.600
|
465.962
|
128.924.612
|
|
- Đường đồng mức 5m
|
||||||
|
CN.05201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
109.710
|
15.578.480
|
87.699
|
28.281.675
|
|
CN.05202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
123.510
|
19.157.320
|
110.844
|
34.769.906
|
|
CN.05203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
161.460
|
25.927.200
|
126.837
|
47.026.409
|
|
CN.05204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
175.260
|
35.566.800
|
187.787
|
64.476.203
|
|
CN.05205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
233.910
|
49.195.200
|
283.566
|
89.198.275
|
|
CN.05206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
233.910
|
68.407.920
|
428.697
|
123.973.435
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10000
- Đường đồng mức 2m
|
||||||
|
CN.06101
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
61.525
|
6.226.960
|
43.486
|
11.332.294
|
|
CN.06102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
61.525
|
7.667.360
|
50.550
|
13.935.382
|
|
CN.06103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
87.400
|
10.393.040
|
58.005
|
18.882.387
|
|
CN.06104
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
87.400
|
14.226.720
|
84.932
|
25.819.221
|
|
CN.06105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
108.100
|
19.700.240
|
119.730
|
35.741.332
|
|
CN.06106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
108.100
|
27.367.600
|
180.913
|
49.622.769
|
|
- Đường đồng mức 5m
|
||||||
|
CN.06201
|
Cấp địa hình I
|
100ha
|
61.525
|
5.916.720
|
39.759
|
10.769.290
|
|
CN.06202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
61.525
|
7.268.480
|
46.291
|
13.212.086
|
|
CN.06203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
87.400
|
10.437.360
|
53.215
|
18.957.175
|
|
CN.06204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
87.400
|
13.517.600
|
78.012
|
24.534.052
|
|
CN.06205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
108.100
|
18.703.040
|
109.881
|
33.933.938
|
|
CN.06206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
108.100
|
25.993.680
|
164.942
|
47.130.036
|
Chương 13
ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
ĐO VẼ MẶT CẮT TUYẾN Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình
- Đi thực địa khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.
- Chuẩn bị máy móc thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.
- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến, các điểm chi tiết, các điểm ngoặt thuộc tuyến công trình.
- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.
- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, tọa độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.
- Đo cắt dọc tuyến công trình.
- Cắm đường cong của tuyến công trình.
- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.
- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.
- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.
- Đơn giá đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.
- Đơn giá cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài đơn giá này
- Công tác phát cây tính ngoài đơn giá
- Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kinh mới
3. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 100m
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở trên cạn
|
||||||
|
CO.01101
|
Cấp địa hình I
|
100m
|
35.767
|
376.720
|
2.402
|
719.309
|
|
CO.01102
|
Cấp địa hình II
|
-
|
40.991
|
489.736
|
3.261
|
929.411
|
|
CO.01103
|
Cấp địa hình III
|
-
|
50.404
|
635.992
|
4.324
|
1.204.069
|
|
CO.01104
|
Cấp địa hình IV
|
100m
|
55.629
|
826.568
|
5.904
|
1.554.701
|
|
CO.01105
|
Cấp địa hình V
|
-
|
65.043
|
1.063.680
|
8.269
|
1.994.462
|
|
CO.01106
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
70.268
|
1.396.080
|
11.530
|
2.602.442
|
4. Khi đo vẽ mặt cắt khác với điều kiện trên thì đơn giá nhân công và máy nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ
|
K = 0,75
|
|
2
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ 2 bờ kênh trên cạn)
|
K = 1,35
|
|
3
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu nối (đập đất, đập tràn, cống, tuy nen ...)
|
K = 1,20
|
ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.
- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.
- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.
- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt
- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có)
- Đo xác định độ cao, tọa độ mốc ở 2 đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt
- Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.
- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.
- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.
- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao độ cơ sở của khu vực. Trong trường hợp chưa có phải tính thêm.
- Trong đơn giá chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.
3. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 100m
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn
|
||||||
|
CO.01201
|
Cấp địa hình I
|
100m
|
48.785
|
489.736
|
4.828
|
939.334
|
|
CO.01202
|
Cấp địa hình II
|
-
|
56.067
|
635.992
|
6.734
|
1.212.627
|
|
CO.01203
|
Cấp địa hình III
|
-
|
63.349
|
826.568
|
8.958
|
1.566.121
|
|
CO.01204
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
70.631
|
1.074.760
|
12.135
|
2.024.449
|
|
CO.01205
|
Cấp địa hình V
|
-
|
77.913
|
1.418.240
|
17.408
|
2.656.709
|
|
CO.01206
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
85.195
|
1.817.120
|
25.158
|
3.391.424
|
|
+ Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn phải chôn mốc bê tông ở 2 đầu mặt cắt
|
||||||
|
CO.01211
|
Cấp địa hình I
|
100m
|
137.138
|
1.154.536
|
4.598
|
2.230.714
|
|
CO.01212
|
Cấp địa hình II
|
-
|
144.420
|
1.300.792
|
6.734
|
2.504.250
|
|
CO.01213
|
Cấp địa hình III
|
-
|
151.702
|
1.491.368
|
8.958
|
2.857.745
|
|
CO.01214
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
158.984
|
1.739.560
|
12.135
|
3.316.073
|
|
CO.01215
|
Cấp địa hình V
|
-
|
166.266
|
2.083.040
|
17.408
|
3.948.333
|
|
CO.01216
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
173.548
|
2.481.920
|
25.158
|
4.683.048
|
|
+ Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định tọa độ mốc ở 2 đầu mặt cắt, không chôn mốc bê tông)
|
||||||
|
CO.01221
|
Cấp địa hình I
|
100m
|
48.785
|
342.815
|
3.380
|
673.048
|
|
CO.01222
|
Cấp địa hình II
|
-
|
56.067
|
445.194
|
4.714
|
866.667
|
|
CO.01223
|
Cấp địa hình III
|
-
|
63.349
|
578.598
|
6.271
|
1.116.431
|
|
CO.01224
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
70.631
|
752.332
|
8.494
|
1.439.575
|
|
CO.01225
|
Cấp địa hình V
|
-
|
77.913
|
992.768
|
12.185
|
1.884.472
|
|
CO.01226
|
Cấp địa hình VI
|
-
|
85.195
|
1.212.152
|
17.611
|
2.293.272
|
ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc:
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.
- Đi thực địa khảo sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật.
- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.
- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn
- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc , mốc ở trên bờ
- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh
- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh)
- Kiểm tra nghiệm thu tính toán bản vẽ
- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nạp tài liệu
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình: Theo Phụ lục kèm theo.
- Đơn giá do mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm
- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền ... Chi phí này lập dự toán riêng.
3. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 100m
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước
|
||||||
|
CO.01301
|
Cấp địa hình I
|
100m
|
36.867
|
531.840
|
3.604
|
1.001.275
|
|
CO.01302
|
Cấp địa hình II
|
-
|
42.091
|
691.392
|
4.942
|
1.295.743
|
|
CO.01303
|
Cấp địa hình III
|
-
|
51.504
|
899.696
|
6.486
|
1.682.722
|
|
CO.01304
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
56.729
|
1.174.480
|
9.516
|
2.186.633
|
|
CO.01305
|
Cấp địa hình V
|
-
|
66.143
|
1.517.960
|
12.594
|
2.818.825
|
ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc:
- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.
- Thêm một số thành phần công việc sau:
Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.
- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.
- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền... chi phí này lập dự toán riêng.
3. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 100m
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước
|
||||||
|
CO.01401
|
Cấp địa hình I
|
100m
|
41.503
|
735.712
|
7.623
|
1.377.827
|
|
CO.01402
|
Cấp địa hình II
|
-
|
41.503
|
955.096
|
11.003
|
1.776.739
|
|
CO.01403
|
Cấp địa hình III
|
-
|
56.067
|
1.240.960
|
15.629
|
2.312.208
|
|
CO.01404
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
56.067
|
1.611.032
|
19.390
|
2.983.064
|
|
CO.01405
|
Cấp địa hình V
|
-
|
70.631
|
2.105.200
|
28.627
|
3.898.784
|
|
+ Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước nếu phải chôn mốc bê tông ở 2 đầu mặt cắt
|
||||||
|
CO.01411
|
Cấp địa hình I
|
100m
|
129.856
|
735.712
|
7.623
|
1.471.481
|
|
CO.01412
|
Cấp địa hình II
|
-
|
129.856
|
955.096
|
11.003
|
1.870.394
|
|
CO.01413
|
Cấp địa hình III
|
-
|
144.420
|
1.240.960
|
15.629
|
2.405.862
|
|
CO.01414
|
Cấp địa hình IV
|
-
|
144.420
|
1.611.032
|
19.390
|
3.076.718
|
|
CO.01415
|
Cấp địa hình V
|
-
|
158.984
|
2.105.200
|
28.627
|
3.992.438
|
Công tác đo lún công trình
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ khảo sát hiện trường
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn)
- Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình
- Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia
- Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới khống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết.
- Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu và bàn giao
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình: Theo phụ lục kèm theo.
- Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng 3 của Nhà nước với địa hình cấp 3
- Mốc chuẩn cao độ, toạ độ Nhà nước từ ngoài khu vực đo (phạm vi 300m)
3. Những công việc chưa tính trong đơn giá:
- Công tác dẫn mốc cao độ, toạ độ Nhà nước từ ngoài khu vực đo (phạm vi > 300m)
4. Bảng giá: Đo độ lún công trình
Đơn vị tính: đ / chu kỳ đo
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Cấp độ lún hạng 3 với địa hình cấp 3
- Số điểm đo của 1 chu kỳ (n)
|
||||||
|
CO.02101
|
n 10
|
c.kỳ
|
145.970
|
2.659.200
|
29.270
|
4.977.633
|
|
CO.02102
|
n > 10 - n 15
|
-
|
185.570
|
3.988.800
|
36.588
|
7.423.305
|
|
CO.02103
|
n > 15 - n 20
|
-
|
227.260
|
5.540.000
|
43.908
|
10.270.518
|
|
CO.02104
|
n > 20 - n 25
|
-
|
266.860
|
7.091.200
|
51.226
|
13.115.514
|
|
CO.02105
|
n > 25 - n 30
|
-
|
308.550
|
8.864.000
|
58.547
|
16.362.051
|
|
CO.02106
|
n > 30 - n 35
|
-
|
348.150
|
10.415.200
|
65.865
|
19.207.046
|
5. Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng đo lún khác cấp 3
- Bảng hệ số cấp địa hình:
|
Cấp địa hình
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
Hệ số
|
0,80
|
0,90
|
1,00
|
1,10
|
1,20
|
- Bảng hệ số cấp hạng đo lún:
|
Cấp hạng đo lún
|
III
|
II
|
I
|
Đặc biệt
|
|
Hệ số
|
1,00
|
1,10
|
1,20
|
1,30
|
- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số tương ứng với chu kỳ đo.
Chương 14
CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
1. Thành phần công việc:
- Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu. Tính toán tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy, thiết bị .Kiểm tra, nghiệm thu bàn giao kết quả thí nghiệm
2. Bảng giá: Thí nghiệm các chỉ tiêu hoá lý của mẫu nước toàn phần
Thí nghiệm các chỉ tiêu hoá học của mẫu đá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.01101
|
Xác định các chỉ tiêu lý hóa của mẫu nước toàn phần
|
mẫu
|
34.479
|
1.108.000
|
238.417
|
2.285.886
|
|
CP.01102
|
Mẫu nước ăn mòn bê tông
|
-
|
24.252
|
775.600
|
166.892
|
1.600.244
|
|
CP.01103
|
Mẫu nước triết
|
-
|
27.584
|
886.400
|
190.734
|
1.828.710
|
|
CP.01104
|
Mẫu nước vi trùng
|
-
|
23.821
|
831.000
|
178.815
|
1.712.256
|
|
CP.02101
|
Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hoá học của mẫu đá
|
-
|
46.184
|
1.994.400
|
84.010
|
3.731.914
|
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG (Cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)
1. Thành phần công việc:
- Nhận mẫu: Các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư
- Tiến hành thí nghiệm mẫu
+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu
+ Gia công mẫu
+ Thí nghiệm
+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm
- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng
- Nghiệm thu, bàn giao tài liệu
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.03101
|
TN. Xác định chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)
|
mẫu
|
37.679
|
1.396.080
|
251.872
|
2.822.660
|
|
CP.03102
|
TN. Xác định 09 chỉ tiêu mẫu đất nguyên dạng thông thường
|
mẫu
|
37.679
|
767.844
|
138.530
|
1.570.436
|
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CƠ LÝ MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG ( bằng phương pháp ba trục )
1. Thành phần công việc:
- Nhận mẫu: Các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư
- Tiến hành thí nghiệm mẫu
+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu
+ Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên
+ Lắp vào máy để bão hòa nước
+ Sau khi bão hòa nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/1 viên
+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm
- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng
- Nghiệm thu, bàn giao tài liệu
2. Bảng giá: - Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng bằng phương pháp 3 trục
- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.03201
|
TN. Xác định chỉ tiêu cơ lý mẫu đất nguyên dạng bằng phương pháp ba trục
|
mẫu
|
210.117
|
3.988.800
|
1.182.540
|
8.664.034
|
|
CP.03202
|
TN. Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục cố kết thoát nước (CD)
|
mẫu
|
210.117
|
7.977.600
|
2.365.080
|
17.105.344
|
|
CP.03203
|
TN. Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục không cố kết thoát nước (UU)
|
mẫu
|
210.117
|
1.994.400
|
591.270
|
4.443.379
|
|
CP.03204
|
TN. Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục không hạn chế nở hông
|
mẫu
|
210.117
|
1.396.080
|
413.887
|
3.177.180
|
|
CP.03301
|
TN. Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng
|
mẫu
|
25.336
|
1.684.160
|
165.165
|
3.236.787
|
|
CP.03302
|
TN. Xác định các 07 chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng
|
mẫu
|
25.336
|
505.248
|
49.549
|
989.835
|
XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN
1. Thành phần công việc
- Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật
- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư
- Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lý của đất (7 chỉ tiêu)
- Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió
- Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24-28 giờ).
- Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu
- Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm
- Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm
- Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm
- Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng () và độ ẩm (W) của đất
- Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất.
- Nghiệm thu, bàn giao
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.03401
|
Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn
|
mẫu
|
40.370
|
1.794.960
|
232.062
|
3.523.296
|
|
CP.03402
|
Thí nghiệm đầm nén bằng cối cải tiến (modify)
|
mẫu
|
40.370
|
2.153.952
|
278.474
|
4.219.396
|
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐÁ
Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.04101
|
TN. Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá
|
mẫu
|
14.836
|
1.484.720
|
302.816
|
3.012.177
|
THÍ NGHIỆM MẪU CÁT – SỎI – VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.05101
|
Thí nghiệm xác định mẫu cát - sỏi –VLXD
|
mẫu
|
10.019
|
1.484.720
|
74.391
|
2.764.940
|
THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT DĂM SẠN LỚN
1. Thành phần công việc:
- Nhận mẫu khối lớn (120kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư
- Mở mẫu, mô tả, lấy đất và làm các chỉ tiêu thí nghiệm
- Chia mẫu thí nghiệm thành 4 viên
- Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu:
+ Xay đất, trộn đất, ủ đất
+ Đầm vào cối theo dung trọng yêu cầu
+ Ngâm bão hòa nước từ 3-7 ngày
+ Tiến hành cắt theo yêu cầu
+ Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm
Sau đó tiếp tục thí nghiệm lặp lại như trên cho các dao mẫu còn lại.
- Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ
- Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy và thiết bị
- Nghiệm thu và bàn giao
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.06101
|
Thí nghiệm mẫu cát dăm sạn lớn
|
mẫu
|
200.156
|
3.988.800
|
855.922
|
8.307.260
|
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐÁ (lát mỏng thạch học)
Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.07101
|
Xác định thành phần vật chất và cấu trúc của đá (lát mỏng thạch học )
|
mẫu
|
25.289
|
399.110
|
16.533
|
763.528
|
THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH MẪU CLO - TRONG NGUYÊN LIỆU LÀM XI MĂNG.
1. Thành phần công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư hóa chất phục vụ thí nghiệm
- Chuẩn bị mẫu vật liệu đưa vào thí nghiệm: Cân, đong, nghiền mịn gia công tinh.
- Tiến hành thí nghiệm (bằng phương pháp Charpenter - Volhard): Sấy mẫu trong tủ sấy 24 giờ, triết mẫu 72 giờ, lọc lấy dung dịch để lấy các muối tan, phân tích xác định hàm lượng Cl.
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.08101
|
Thí nghiệm phân tích mẫu Cl trong nguyên liệu làm xi măng
|
mẫu
|
29.010
|
665.182
|
225.261
|
1.468.185
|
THÍ NGHIỆM CBR (xác định chỉ số nén lún California)
1. Thành phần công việc
- Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm.
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.
- Mở mẫu đất, phơi đất, làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý của đất.
- Làm tơi đất, xác định độ ẩm ban đầu của mẫu.
- Chia mẫu đất làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau (4-8 giờ).
- Tiến hành đầm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: Dung trọng và độ ẩm.
- Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan hệ: Dung trọng và độ ẩm.
- Xác định dung trọng lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được.
- Từ kết quả thí nghiệm đầm chặt, chế bị mẫu theo yêu cầu của thiết kế.
- Đúc 6 cối cho 1 mẫu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trạng thái khô và bảo hòa.
- Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liệu và tính toán kết quả, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng.
- Nghiệm thu, bàn giao .
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / mẫu
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CP.09101
|
Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún California)
|
mẫu
|
64.669
|
5.587.533
|
282.009
|
10.436.213
|
Chương 15
CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI
1. Nội dung công việc:
- Chuẩn bị máy móc, vật tư thiết bị thí nghiệm. Tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.
- Nghiệm thu và bàn giao
XUYÊN TĨNH
XUYÊN ĐỘNG
Bảng giá
Đơn vị tính: đ / m xuyên
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.01101
|
Xuyên tĩnh
|
m
|
2.418
|
265.920
|
71.966
|
558.035
|
|
CQ.01201
|
Xuyên động
|
-
|
4.290
|
177.280
|
24.852
|
350.349
|
CẮT QUAY BẰNG MÁY
Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 điểm
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.02101
|
Cắt quay bằng máy
|
Điểm
|
2.000
|
443.200
|
50.187
|
853.965
|
Ghi chú: Đơn giá chưa tính cho chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan)
THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)
Bảng giá
Đơn vị tính: đ / lần thí nghiệm
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.03101
|
Đất đá cấp I – III
|
lần
|
15.180
|
243.760
|
86.589
|
547.131
|
|
CQ.03102
|
Đất đá cấp IV - VI
|
-
|
39.905
|
398.880
|
129.883
|
898.757
|
NÉN NGANG TRONG LỖ KHOAN
Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 điểm
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.04101
|
Nén ngang trong lỗ khoan - Đất, đá cấp I-III
|
điểm
|
24.226
|
421.040
|
81.396
|
870.673
|
|
CQ.04102
|
Nén ngang trong lỗ khoan - Đất, đá cấp IV-VI
|
-
|
29.743
|
842.080
|
162.792
|
1.721.515
|
HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: đ / 1 lần hút
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan
|
||||||
|
CQ.05101
|
- Hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần:
|
lần
|
86.242
|
6.847.440
|
8.320.725
|
21.250.472
|
|
CQ.05102
|
Hút đơn có 1 tia quan trắc
|
-
|
90.630
|
7.189.812
|
8.736.761
|
22.313.076
|
|
CQ.05103
|
Hút đơn có 2 tia quan trắc
|
-
|
94.743
|
7.532.184
|
9.152.798
|
23.375.389
|
|
CQ.05104
|
Hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần
|
-
|
167.188
|
13.694.880
|
16.641.450
|
42.495.330
|
|
CQ.05105
|
Hút chùm (1 lần hạ thấp mực nước)
|
-
|
155.000
|
12.325.392
|
14.977.305
|
38.250.600
|
ÉP NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: đ / 1 đoạn ép
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan
|
||||||
|
CQ.06101
|
Lượng mất nước đơn vị q>1 lít/phút. m
|
đoạn
|
151.738
|
5.451.360
|
1.583.410
|
11.662.608
|
|
- Độ sâu ép nước h 50m
|
||||||
|
CQ.06102
|
Lượng mất nước đơn vị q>1 lít/phút. m
|
đoạn
|
166.576
|
5.996.496
|
1.741.752
|
12.828.513
|
|
-Độ sâu ép nước h >50-100m
|
||||||
|
CQ.06103
|
Lượng mất nước đơn vị q>1 lít/phút. m
|
đoạn
|
182.534
|
6.541.632
|
1.900.093
|
13.995.605
|
|
- Độ sâu ép nước h >100m
|
||||||
|
CQ.06104
|
Lượng mất nước đơn vị q > 1-10 lít/phút. M
|
đoạn
|
159.383
|
5.723.928
|
1.662.581
|
12.245.800
|
|
-Độ sâu ép nước h 50m
|
||||||
|
CQ.06105
|
Lượng mất nước đơn vị q >10 lít/phút. m
|
đoạn
|
166.576
|
5.996.496
|
1.741.752
|
12.828.513
|
|
-Độ sâu ép nước h > 100m
|
ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: đ / 1 lần đổ
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan
|
||||||
|
Lưu lượng nước tiêu thụ Q
1 lít/phút
|
||||||
|
CQ.07101
|
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
|
lần đổ
|
29.558
|
975.040
|
1.788.354
|
|
|
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
|
||||||
|
CQ.07102
|
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
|
-
|
29.558
|
1.170.048
|
2.139.758
|
|
|
Lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút
|
||||||
|
CQ.07103
|
Nguồn nước cấp cách vị trí TN > 100 m
|
-
|
29.558
|
1.462.560
|
2.666.865
|
|
ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG HỐ ĐÀO
Đơn vị tính: đ / 1 lần đổ
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Đổ nước thí nghiệm trong hố đào bằng thủ công
|
||||||
|
CQ.08101
|
Lưu lượng nước tiêu thụ Q 1 lít/phút
|
lần đổ
|
33.620
|
975.040
|
1.792.659
|
|
|
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
|
||||||
|
CQ.08102
|
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
|
-
|
33.620
|
1.170.048
|
2.144.064
|
|
|
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm 100 m
|
||||||
|
CQ.08103
|
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
|
-
|
33.620
|
1.462.560
|
2.671.170
|
|
|
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm > 100 m
|
||||||
MÚC NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: đ / 1 lần múc
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.09101
|
Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan
|
lần múc
|
26.996
|
1.551.200
|
61.200
|
2.888.750
|
THÍ NGHIỆM CƠ ĐỊA TRÊN BỆ BÊ TÔNG TRONG HẦM NGANG
1. Thành phần công việc:
1.1. Vệ sinh hiện trường:
- Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép
- Thổi sạch, khô nền
- Nếu đá lồi lõm quá 2 cm phải dùng đục đẩy bằng
1.2. Đổ, lắp cọc mốc:
- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép
- Rửa sạch lỗ khoan
- Đặt cọc mốc
1.3. Đổ bệ bê tông:
- Kích thước tùy theo yêu cầu kỹ thuật
- Bê tông đạt mác 200
1.4. Lắp ráp:
- Lắp các tấm đệm, kích
- Lắp dàn khung đồng hồ
- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ
- Lắp bơm thủy lực, đồng hồ áp lực
- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng
15. Kiểm nghiệm dụng cụ:
- Đồng hồ áp lực
- Hệ thống làm việc của dầu
- Kiểm tra piston
- Kiểm tra hệ thống indicate
1.6. Thí nghiệm thử:
a. Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng vv...
b. Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp: 4, 8, 12, 16, 24 kg/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.
Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1 giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.
Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.
1.7. Thí nghiệm chính thức:
Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kg/cm2
Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng giảm tải
Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48h
Thời gian thí nghiệm chính thứ 3 cấp
48 giờ x 3 = 144 giờ
1.8. Thu dọn, lật bệ:
- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích
- Dùng palăng xích để kéo lật bệ
- Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả
- Thu dọn dụng cụ
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 bệ TN
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.11001
|
Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang
|
bệ-
TN
|
5.994.165
|
72.241.600
|
11.543.557
|
148.769.349
|
THÍ NGHIỆM CBR HIỆN TRƯỜNG
1. Thành phần công việc
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.
- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm .
- Tiến hành lắp ráp thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm .
- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết qủa thí nghiệm
- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết qủa thí nghiệm.
- Kiểm tra kết qủa, bàn giao tài liệu thí nghiệm..
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ /lần TN
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.12001
|
Thí nghiệm CBR hiện trường
|
Lần
|
28.905
|
1.329.600
|
207.071
|
2.646.074
|
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA ĐƯỜNG
1. Thành phần công việc
- Chuẩn bị dung cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn . .).
- Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí điểm thí nghiệm .
- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết qủa thí nghiệm
- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K
- Tính toán lập báo cáo, bàn giao tài liệu.
- THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT HOẶC CÁT ĐỒNG NHẤT – THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT
- THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT DĂM SẠN HOẶC ĐÁ CẤP PHỐI – THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ /điểm TN
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.13101
|
Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất (TN trên mặt)
|
điểm
|
13.761
|
443.200
|
58.070
|
874.787
|
|
CQ.13201
|
Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối (TN trên mặt)
|
điểm
|
5.016
|
664.800
|
58.070
|
1.264.841
|
THÍ NGHIỆM MÔ ĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG
1. Thành phần công việc
- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm
- Tiến hành lắp ráp thiết bị thí nghiệm .
- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết qủa thí nghiệm
- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo các kết qủa thí nghiệm
- Kiểm tra kết qủa, bàn giao tài liệu .
- Đường kính bàn nén D=34cm, D=76cm
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 10điểm
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.14101
|
Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng tấm ép cứng; đường kính bàn nén D=34cm
|
10điểm
|
597.048
|
554.000
|
1.333.648
|
3.044.846
|
|
CQ.14201
|
Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng tấm ép cứng; đường kính bàn nén D=76cm
|
-
|
597.062
|
554.000
|
2.208.653
|
3.972.366
|
NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỌC NEO
1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị, khảo sát hiện trường
- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào
- Chống hố đào bằng ván gỗ
- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc
- Lắp đặt thiết bị nén (kích, dầm, đồng hồ ...)
- Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm
- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm
- Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm
- Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm,
- Nghiệm thu, bàn giao
2. Điều kiện áp dụng:
- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.
- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng
- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn
3. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 lần thí nghiệm
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.15001
|
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông trong điều kiện địa hình khô ráo, cọc neo có đủ để làm đối trọng, cấp tải trọng nén đến 50 tấn
|
lần
TN
|
2.172.784
|
12.188.000
|
3.974.192
|
28.478.571
|
|
CQ.15011
|
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình khô ráo cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén 51 - 100 tấn
|
-
|
2.607.341
|
17.063.200
|
5.563.869
|
39.409.369
|
|
CQ.15021
|
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình lầy lội cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén đến 50 tấn
|
-
|
2.172.784
|
12.797.400
|
4.172.902
|
29.787.342
|
|
CQ.15031
|
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình lầy lội cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén đủ 51-100 tấn
|
-
|
2.607.341
|
19.916.360
|
5.842.062
|
44.845.648
|
Ghi chú : Trường hợp không có cọc neo thì không tính thép fi 14; que hàn và máy hàn mà tính thêm chi phí khoan + neo.
NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG SỬ DỤNG DÀN CHẤT TẢI
1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị, khảo sát hiện trường
- Đào đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê
- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bê tông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo...)
- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu
- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu,
- Nghiệm thu, bàn giao
2. Các chi phí chưa tính vào đơn giá
- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trong bê tông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm
- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình
- Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm nếu có.
3. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 tấn tải trọng TN/1 lần thí nghiệm
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, sử dụng dàn chất tải:
|
||||||
|
CQ.16001
|
Tải trọng nén 100-500T
|
tấn/lần
TN
|
18.974
|
49.300
|
80.528
|
194.311
|
|
CQ.16002
|
Tải trọng nén 1.000T
|
-
|
18.028
|
12.626
|
75.873
|
122.287
|
|
CQ.16003
|
Tải trọng nén 1.500T
|
-
|
16.543
|
36.366
|
68.574
|
155.756
|
|
CQ.16004
|
Tải trọng nén 2.000T
|
-
|
15.414
|
31.062
|
64.925
|
141.133
|
CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT)
1. Thành phần công việc:
Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình, quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 lần TN
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.17001
|
Thí nghiệm biến dạng nhỏ
|
lần
TN
|
8.295
|
322.626
|
267.360
|
873.566
|
THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
1. Thành phần công việc:
Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình, quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 mặt cắt siêu âm1lần TN
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.18001
|
Thí nghiệm siêu âm chất lượng cọc:
|
lần
TN
|
5.334
|
381.910
|
173.878
|
878.167
|
THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG CẦN BELKENMAN
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm
- Xác định vị trí thí nghiệm.
- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật .
- Ghi chép, chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.
2. Bảng giá
Đơn vị tính: đ / 1 điểm TN
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CQ.19001
|
Thí nghiệm đo mô đun đàn hồi bằng cần Belkenman
|
điểm
TN
|
34.980
|
310.240
|
226.843
|
836.585
|
Chương 16
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ
THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN
Thăm dò địa chấn bằng máy ES - 125
1. Thành phần công việc:
a. Ngoại nghiệp (Thực địa)
+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
+ Nhận vị trí điểm đo
+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES - 125 (một mạch)
+ Triển khai các hệ thống đo
+ Tiến hành đo vẽ
- Kiểm tra tình trạng máy
- Ra khẩu lệnh đập búa
- Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng
+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa
+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác
b. Nội nghiệp
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý và thông qua phương án
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12
- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian trên màn hiện sóng.
- Một quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.
- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước). Đường điện cao thế
- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m
- Độ sâu trung bình từ 5 - 10m
3. Bảng giá: Thăm dò địa chấn bằng máy ES - 125
Đơn vị tính: đ / 1 quan sát địa vật lý
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Khoảng cách giữa các cực thu
|
lần qs
|
|||||
|
+ 2 m
|
||||||
|
CR.01101
|
Cấp địa hình I – II
|
-
|
33.978
|
664.800
|
30.540
|
1.266.359
|
|
CR.01102
|
Cấp địa hình II – IV
|
-
|
36.138
|
833.216
|
38.457
|
1.580.526
|
|
+ 5 m
|
||||||
|
CR.01103
|
Cấp địa hình I – II
|
-
|
33.978
|
664.800
|
34.385
|
1.270.434
|
|
CR.01104
|
Cấp địa hình II – IV
|
-
|
36.138
|
833.216
|
42.982
|
1.585.322
|
4. Thăm dò địa chất khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
|
Khoảng cách giữa các tuyến >100m
Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đọan thu
Quan sát với 3 biểu đồ --- " ---
Quan sát với 5 biểu đồ --- " ---
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Độ sâu thăm dò > 10 - 15m
Thăm dò địa chấn dưới sông
Thăm dò địa chấn trong hầm ngang
|
K = 1,05
K = 1,20
K = 1,40
K = 1,50
K = 1,20
K = 1,25
K = 1,40
K = 2,00
|
THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX – 12
1. Thành phần công việc:
a. Ngoại nghiệp (Thực địa)
+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
+ Nhận vị trí điểm đo
+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy TRIOSX - 12 (12 mạch)
+ Triển khai các hệ thống đo
+ Tiến hành đo vẽ:
- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn
- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn
- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn
- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đúng máy đánh giá chất lượng băng ghi, số vào băng.
- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng
+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa
+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca công tác
b. Nội nghiệp
+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp địa vật lý, thông qua phương án
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý thu thập tài liệu hiện trường nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số
- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu
2. Điều kiện áp dụng:
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục 12
- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng, nổ mìn. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.
- Một quan sát vật lý với một băng ghi địa chấn
- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần các thác nước).
- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m với hệ thống quan sát đơn
- Đơn giá chỉ dùng trong thời gian các tháng thuận lợi cho các công tác ngoài trời qui định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.
- Số lần bắn là 1-3 lần
3 . Bảng giá: Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX - 12
Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Gây dao động bằng phương pháp bắn súng
|
||||||
|
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 5 m
|
||||||
|
CR.02101
|
Cấp địa hình I - II
|
q-sát
|
80.788
|
992.768
|
101.657
|
1.982.360
|
|
CR.02102
|
Cấp địa hình III - IV
|
-
|
82.858
|
1.187.776
|
120.383
|
2.355.808
|
|
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 10 m
|
||||||
|
CR.02103
|
Cấp địa hình I - II
|
q-sát
|
80.788
|
1.258.688
|
128.410
|
2.489.906
|
|
CR.02104
|
Cấp địa hình III - IV
|
-
|
82.858
|
1.639.840
|
163.187
|
3.215.799
|
|
+ Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn
|
||||||
|
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 5 m
|
||||||
|
CR.02105
|
Cấp địa hình I - II
|
q-sát
|
106.088
|
1.290.598
|
132.088
|
2.578.124
|
|
CR.02106
|
Cấp địa hình III - IV
|
-
|
108.158
|
1.544.109
|
156.500
|
3.063.022
|
|
- Khoảng cách giữa các
Cực thu 10 m
|
||||||
|
CR.02107
|
Cấp địa hình I - II
|
q-sát
|
106.088
|
1.636.294
|
166.866
|
3.237.933
|
|
CR.02108
|
Cấp địa hình III - IV
|
-
|
108.158
|
2.131.792
|
212.009
|
4.180.866
|
4. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
2
3
4
5
6
7
|
Khoảng thu với 2 băng ghi
Khoảng thu với 3 băng ghi
Khoảng thu với 5 băng ghi
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Số lần bắn 2 lần
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 10m
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) 15m
|
K = 1,10
K = 1,20
K = 1,40
K = 1,20
K = 1,20
K = 1,09
K = 1,20
|
THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX - 24
1. Thành phần công việc:
a. Ngoại nghiệp (Thực địa)
+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
+ Nhận vị trí điểm đo
+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy TRIOSX - 24 (24 mạch)
+ Triển khai các hệ thống đo
+ Tiến hành đo vẽ:
- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn
- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn
- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn
- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đúng máy đánh giá chất lượng băng ghi, số vào băng.
- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng, chuẩn bị cho tháo máy tiếp
+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa
+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca công tác
b. Nội nghiệp
+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp địa vật lý, thông qua phương án
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý thu thập tài liệu hiện trường nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số
- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu
2. Điều kiện áp dụng:
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục 12.
- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng, nổ mìn. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.
- Một quan sát vật lý với một băng ghi địa chấn.
- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần các thác nước).
- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m với hệ thống quan sát đơn
- Đơn giá chỉ dùng trong thời gian các tháng thuận lợi cho các công tác ngoài trời qui định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.
- Số lần bắn là 1-3 lần
3. Bảng giá: Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX - 24
Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Gây dao động bằng phương pháp bắn súng
|
||||||
|
CR.02201
|
Cấp địa hình I - II
|
Q.sát
|
84.810
|
1.240.960
|
119.492
|
2.452.770
|
|
CR.02202
|
Cấp địa hình III – IV
|
-
|
88.770
|
1.617.235
|
141.504
|
3.158.348
|
|
+ Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn
|
||||||
|
CR.02203
|
Cấp địa hình I – II
|
Qsát
|
109.010
|
1.613.248
|
155.260
|
3.187.199
|
|
CR.02204
|
Cấp địa hình III – IV
|
-
|
112.970
|
1.935.898
|
183.954
|
3.803.228
|
4. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
2
3
4
5
6
7
|
Khoảng thu với 2 băng ghi
Khoảng thu với 3 băng ghi
Khoảng thu với 5 băng ghi
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Số lần bắn 2
-Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 10m
-Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 15m
|
K = 1,1
K = 1,2
K = 1,4
K = 1,2
K = 1,2
K = 1,2
K = 1,4
|
THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN
Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện:
1 . Thành phần công việc:
a. Ngoại nghiệp (Thực địa)
+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận
+ Nhận vị trí điểm đo
+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ-18
+ Triển khai các hệ thống đo
+ Tiến hành đo vẽ:
- Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát
- Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện
- Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát
+ Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị
+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác
b. Nội nghiệp
+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu
+ Phân tích tài liệu thực địa, lập bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số
+ Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
Bảng phân cấp địa hình phụ lục số 12
- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản
- Khoảng cách giữa các tuyến 50m
- Độ dài thiết bị AB 500m
- Khoảng cách giữa các điểm bằng 10 m
3. Bảng giá: Phương pháp đo mặt cắt điện
Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CR.03101
|
Cấp địa hình I – II
|
q.sát
|
7.233
|
93.072
|
1.256
|
176.714
|
|
CR.03102
|
Cấp địa hình III – IV
|
-
|
7.233
|
117.448
|
1.598
|
221.002
|
5. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
|
Khoảng cách giữa các tuyến > 50m 100m
Khoảng cách giữa các tuyến > 100m 200m
Khoảng cách giữa các tuyến > 200m
Độ dài thiết bị > 500 700m
Độ dài thiết bị > 700 1000m
Độ dài thiết bị > 1000 m
Phương pháp đo nạp điện đo thế
Phương pháp đo nạp điện đo gradien
Phương pháp đo mặt cắt lưỡng cực 1 cánh
Phương pháp đo mặt cắt lưỡng cực 2 cánh
Phương pháp đo mặt cắt điện liên hợp 2 cánh
Phương pháp đo mặt cắt đối xứng kép
|
K = 1,05
K = 1,10
K = 1,20
K = 1,15
K = 1,30
K = 1,50
K = 0,80
K = 1,15
K = 1,20
K = 1,40
K = 1,27
K = 1,40
|
THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN
1. Thành phần công việc:
a. Ngoại nghiệp (Thực địa)
+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận
+ Nhận vị trí điểm đo
+ Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy UJ-18
+ Triển khai các hệ thống đo
+ Tiến hành thực hiện đo vẽ:
- Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy)
- Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đo
- Bố trí điện thoại viên (hoặc còi)
- Kiểm tra độ nhậy của máy đo
- Tiến hành bù phân cực
- Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đo, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo
- Thu dọn máy, thiết bị, khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca
b. Nội nghiệp
+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập các tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu
+ Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số
+ Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
+ Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12
+ Đơn giá chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.
3. Bảng giá: Phương pháp điện trường thiên nhiên
Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CR.03201
|
Cấp địa hình I – II
|
1 qs
|
2.959
|
48.752
|
1.218
|
92.279
|
|
CR.03202
|
Cấp địa hình III – IV
|
-
|
3.392
|
73.128
|
1.789
|
137.269
|
4. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
2
3
4
5
|
Phân cực phải bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo
Điều kiện tiếp địa phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí
Điều kiện tiếp địa khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí
Điều kiện tiếp địa đặc biệt khó khăn phải đổ nước
Nếu dùng phương pháp gradient
|
K = 1,1
K = 1,1
K = 1,2
K = 1,4
K = 1,4
|
THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG
1. Thành phần công việc:
a. Ngoại nghiệp (Thực địa)
+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận
+ Nhận vị trí điểm đo
+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ-18
+ Triển khai các hệ thống đo
+ Tiến hành đo vẽ:
- Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa
- Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát
- Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng lôgarít kép
- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca
b. Nội nghiệp
+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập các tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu
+ Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số
+ Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
+ Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12
+ Đơn giá chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.
+ Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm)
3. Bảng giá:
Đơn vị tính: đ / 1 quan sát vật lý
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứng
|
||||||
|
CR.03301
|
Cấp địa hình I – II
|
qs
|
65.571
|
1.495.800
|
17.126
|
2.783.090
|
|
CR.03302
|
Cấp địa hình III – IV
|
-
|
65.835
|
1.939.000
|
22.073
|
3.587.260
|
4. Khi thăm dò độ sâu diện đối xứng khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:
|
STT
|
Điều kiện
|
Hệ số
|
|
1
2
3
4
5
6
|
Độ dài AB > 1000m
Khoảng cách các điểm đo theo logarít từ 7-9mm
Khoảng cách các điểm đo theo logarít từ 5-7mm
Đo theo phương pháp 3 cực
Đo trên sông, hồ
Đo các khe nứt
|
K = 1,30
K = 1,15
K = 1,25
K = 1,10
K = 1,40
K = 0,50
|
THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY mf-2-100
1. Thành phần công việc:
a. Ngoại nghiệp (Thực địa)
+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận
+ Nhận vị trí điểm đo
+ Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy MF-2-100
+ Triển khai các hệ thống đo
+ Tiến hành thực hiện đo vẽ:
- Lấy các vật sắt từ ở người vận hành
- Kiểm tra nguồn nuôi máy
- Chỉnh cung bù
- Lấy chuẩn máy
- Đo thành phần thẳng đứng z của từng địa từ
+ Lên đồ thị từ trường z cùng với các điểm đo tại chỗ
+ Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác
b. Nội nghiệp
+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án địa vật lý, thông qua phương án
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập các tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu
+ Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số
+ Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
+ Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12
+ Đơn giá chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị z ở những điều kiện bình thường
3. Bảng giá: Thăm dò từ bằng máy MF-2-100
Đơn vị tính: đ / 1 quan sát địa vật lý
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
Hiệu
|
Vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
CR.04101
|
Cấp địa hình I – II
|
qs
|
49.417
|
942
|
90.048
|
|
|
CR.04102
|
Cấp địa hình III – IV
|
-
|
73.128
|
1.461
|
133.325
|
|
Chương 17
CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1. Thành phần công việc:
- Thu thập các tài liệu liên quan tới khu vực tiến hành đo vẽ, đi quan sát tổng thể.
- Lập phương án đo vẽ.
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ.
- Tiến hành đo vẽ tại thực địa.
- Mô tả các điểm lộ tự nhiên hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch.
- Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.
- Đo vẽ các điểm khe nứt.
- Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý.
- Đo vẽ, tìm kiếm vật liệu xây dựng phù hợp với giai đoạn khảo sát.
- Nghiên cứu, thu thập về điều kiện thủy văn , địa chất công trình .
- Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu ...vận chuyển mẫu.
- Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa.
- Chỉnh lý, lập toàn bộ bản đồ ĐCCT, địa mạo.vủa khu vực đo vẽ
- Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục.
2. Điều kiện áp dụng:
Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng, theo phụ lục số 13
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:
- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích
- Công tác xác định động đất
- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ
- Công tác đo nội địa hình cho công tác đo vẽ địa chất
- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay bằng vi tính
- Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn và địa chất công trình .
- Công tác khoan, đào địa chất công trình, thăm dò địa vật lý
4. Bảng giá: Công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình
Đơn vị tính: đ / 1 km 2
|
Mã
|
Nội dung công việc
|
Đơn
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
Đơn giá
|
|
hiệu
|
vị
|
Vật liệu
|
N. Công
|
Máy
|
Tổng số
|
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200.000
|
||||||
|
CS.01101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
11.244
|
771.118
|
8.756
|
1.410.755
|
|
CS.01102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
11.885
|
874.119
|
8.756
|
1.597.042
|
|
CS.01103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
11.885
|
1.425.316
|
8.756
|
2.590.299
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/100.000
|
||||||
|
CS.02101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
22.217
|
1.734.320
|
17.506
|
3.167.351
|
|
CS.02102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
22.555
|
1.965.377
|
17.506
|
3.584.074
|
|
CS.02103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
22.555
|
3.229.231
|
17.506
|
5.861.539
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/50.000
|
||||||
|
CS.03101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
41.145
|
3.861.158
|
47.259
|
7.051.515
|
|
CS.03102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
41.145
|
4.398.436
|
47.259
|
8.019.690
|
|
CS.03103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
41.145
|
7.210.094
|
47.259
|
13.086.298
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/25.000
|
||||||
|
CS.04101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
70.213
|
8.602.004
|
157.517
|
15.742.205
|
|
CS.04102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
70.213
|
9.799.046
|
157.517
|
17.899.275
|
|
CS.04103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
70.213
|
16.118.318
|
157.517
|
29.286.603
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
||||||
|
CS.05101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
123.519
|
23.189.221
|
16
|
41.917.923
|
|
CS.05102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
123.519
|
32.069.606
|
16
|
57.920.377
|
|
CS.05103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
123.519
|
50.776.877
|
16
|
91.630.879
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
||||||
|
CS.06101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
194.485
|
41.785.138
|
32
|
75.503.007
|
|
CS.06102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
194.485
|
56.066.135
|
32
|
101.237.363
|
|
CS.06103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
194.485
|
103.404.994
|
32
|
186.541.987
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
||||||
|
CS.07101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
70.449
|
1.166.421
|
1
|
2.176.568
|
|
CS.07102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
70.449
|
1.887.430
|
1
|
3.475.826
|
|
CS.07103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
70.449
|
3.785.995
|
1
|
6.897.040
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000
|
||||||
|
CS.08101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
18.364
|
2.338.409
|
1
|
4.233.280
|
|
CS.08102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
18.364
|
3.785.995
|
1
|
6.841.830
|
|
CS.08103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
18.364
|
6.903.874
|
1
|
12.460.248
|
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
||||||
|
CS.09101
|
Cấp phức tạp I
|
km2
|
50.941
|
4.509.788
|
1
|
8.180.636
|
|
CS.09102
|
Cấp phức tạp II
|
-
|
50.941
|
7.349.285
|
1
|
13.297.410
|
|
CS.09103
|
Cấp phức tạp III
|
-
|
50.941
|
13.362.336
|
1
|
24.132.928
|
PHỤ LỤC SỐ 1
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
|
Cấp I
|
Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng. Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm.
|
|
Cấp II
|
Vùng đồng bằng, địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.
Vùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20-30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phát ít, dân cư thưa.
|
|
Cấp III
|
Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du, đồi núi cao từ 30-50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.
Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt.
|
|
Cấp IV
|
Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.
Vùng bãi thủy triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.
Vùng đồi núi cao từ 50-100m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát, địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản, việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.
Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su …
Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình.
|
|
Cấp V
|
Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.
Vùng rừng núi cao trên 100m, địa hình bị phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.
Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.
|
|
Cấp VI
|
Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá lớn, đi lại khó khăn.
Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại
Vùng hải đảo, đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.
Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.
|
PHỤ LỤC SỐ 2
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
|
Cấp I
|
Tuyến đo đi qua vùng địa hình đơn giản, quang đãng, đường khô ráo, đi lại dễ dàng.
|
|
Cấp II
|
Tuyến đo đi qua vùng địa hình bằng phẳng, độ dốc không quá 1%.
Tuyến thủy chuẩn đo qua cánh đồng ruộng có nước nhưng có thể đặt được máy và mia.
Tuyến thủy chuẩn chạy cắt qua các trục đường giao thông quang đãng, ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo ngắm.
|
|
Cấp III
|
Tuyến thủy chuẩn đo trong khu dân cư, làng mạc, tầm nhìn bị vướng, phải chặt phát, xen lẫn có ruộng nước lầy lội, tuyến thủy chuẩn băng qua vùng đồi núi sườn thoải, độ dốc 5%, vùng trung du địa khá bằng phẳng địa hình ít lồi lõm, phân cắt ít.
|
|
Cấp IV
|
Tuyến thủy chuẩn đo trong khu vực thị trấn, thị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng đến công việc đo đạc.
Tuyến thủy chuẩn qua rừng núi, địa hình khá phức tạp độ dốc 10%, nhiều cây cối, ảnh hưởng đến tầm nhìn, hoặc đo qua vùng nhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.
|
|
Cấp V
|
Tuyến thủy chuẩn đo qua vùng sình lầy, bãi lầy ven biển sú vẹt, hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn, phải chặt phát, chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.
Tuyến thủy chuẩn đi qua rừng núi cao, núi đá, rậm rạp, địa hình phức tạp khó khăn, độ dốc 20% đo đạc theo các triền sông lớn vùng thượng lưu.
Vùng rừng khộp dày, nhiều gai rậm, qua khu rừng nguyên sinh, giáp biên giới.
Vùng núi đá vôi hiểm trở, vách đứng.
Vùng hải đảo núi đá lởm chởm.
Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, hướng ngắm rất khó thông suốt, đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.
Vùng núi đá cao hơn 100m, vùng đá vôi hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.
Vùng hải đảo, vùng biên giới xa xôi có nhiều cây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.
|
PHỤ LỤC SỐ 3
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRÊN CẠN
|
Cấp I
|
Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng màu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.
|
|
Cấp II
|
Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn, ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.
Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.
|
|
Cấp III
|
Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.
Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
Vùng có lau sậy , có vườn cây ăn qủa , cây công nghiệp , độ chia cắt trung bình
|
|
Cấp IV
|
Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thủy, bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.
Vùng bằng phẳng có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.
Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
|
|
Cấp V
|
Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.
Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng, hay hang động phức tạp.
|
|
Cấp VI
|
Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.
Vùng biên giới, hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.
Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.
|
PHỤ LỤC SỐ 4
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC
|
CẤP I
|
- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.
- Bờ 2 bên có bãi hoa màu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10-15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đó không phải phát).
|
|
CẤP II
|
- Sông rộng dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh hưởng của thủy triều.
- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.
|
|
CẤP III
|
- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.
- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
|
|
CẤP IV
|
- Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác gềnh, suối sâu, bờ dốc đứng sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ. Nước chảy xiết, thác ghềnh.
|
|
CẤP V
|
- Sông rộng dưới 1000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.
- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ. Nước chảy xiết, sóng cao.
|
|
CẤP VI
|
- Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết ( < 2m/s ). Dải biển cách bờ không quá 5km, nếu có đảo chắn thì không quá 5km.
- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5km.
- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ. Nước chảy xiết, sóng cao.
|
PHỤ LỤC SỐ 5
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT TRÊN CẠN
Cấp I
- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.
Cấp II
- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc.
- Vùng bằng phẳng có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m.
Cấp III
- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30-50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.
- Vùng bằng phẳng có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.
Cấp IV
- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát.
- Tuyến đo qua vùng bãi triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.
- Tuyến đo qua vùng đồi núi cao 50 - 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát nhiều.
- Tuyến đo qua vùng cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp.
Cấp V
- Vùng rừng núi cao 100-150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.
- Vùng rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê …).
Cấp VI
- Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.
- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn.
- Vùng rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%.
PHỤ LỤC SỐ 6
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT Ở DƯỚI NƯỚC
Cấp I
- Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm.
- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.
Cấp II
- Sông rộng 101 - 300m, có bãi nổi hoặc công trình thủy công, nước chảy chậm hoặc chịu
ảnh hưởng thủy triều.
- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.
Cấp III
- Sông rộng 301 - 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi và
công trình thủy công, có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát.
- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ: nước chảy mạnh, khó qua lại trên mặt sông.
Cấp IV
- Sông rộng 501 - 1000m.
- Sông có nước chảy xiết (< 1m/s), có ghềnh thác, suối sâu.
- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: nước chảy xiết.
Cấp V
- Vùng sông rộng > 1000m. có sóng cao , gió mạnh hoặc vùng ven biển .
- Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: nước chảy xiết.
PHỤ LỤC SỐ 7
PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH
Địa hình loại I:
Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng, hướng ngắm không bị vướng bởi cây cối, cột điện và hàng rào; mật độ đi lại của người và xe cộ không đáng kể.
Địa hình loại II:
- Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng có một vài hướng ngắm bị vướng bởi cây cối, cột diện hoặc hàng rào nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong tuyến. Mật độ đi lại của người và xe cộ không lớn lắm.
- Khu vực công trình đang thi công, hiện trường tương đối bằng phẳng, có người và máy móc làm việc nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.
Địa hình loại III:
- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện, hàng rào làm ảnh hưởng đến hướng ngắm của máy nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.
- Khu vực công trường đang thi công, hiện trường ngổn ngang không bằng phẳng nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.
Địa hình loại IV:
- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện và hàng rào ô tô đỗ, làm ảnh hưởng tới 30% của tổng số ngắm trong toàn tuyến.
- Khu vực công trường đang thi công, có nhiều người và xe máy hoạt động. Hiện trường không bằng phẳng, vướng nhiều đống vật liệu như: (sắt, thép, xi măng) hướng ngắm và đi lại khó khăn.
Địa hình loại V:
- Khu vực cơ quan khách sạn, trường học, khu tập thể có nhiều đơn nguyên, giữa các đơn nguyên có tường che chắn, xung quanh bị ngập nước, mật độ người và xe cộ đi lại lớn, có nhiều cây cối cột điện và xe ô tô đỗ làm ảnh hưởng tới 50% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến hoặc khu vực có mốc đo lún bố trí bên trong lan can của công trình.
- Khu vực công trường đang thi công: tuy mặt bằng có thể bằng phẳng nhưng mật độ người và xe máy đi lại rất lớn, có máy hàn, búa máy hoặc các máy gây chấn động mạnh làm việc. Vì vậy trong quá trình đo bị gián đoạn nhiều lần.
PHỤ LỤC SỐ 8
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO
|
Cấp đất đá
|
Đặc tính
|
|
I
|
-Đất trồng trọt không có rễ cây lớn. Đất dính chứa hữu cơ.
-Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.
-Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn (dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
-Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương đối dễ dàng.
|
|
II
|
-Đất trồng trọt có rễ cây lớn.
-Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.
-Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ, chứa đá vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.
-Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10% cuội sỏi.
-Trạng thái đất dẻo tới dẻo cứng.
-Đất rời trạng thái tơi xốp.
-Dùng xẻng và cuốc bàn đào được, dùng mai xắn được.
|
|
III
|
-Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc cuội sỏi.
-Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông.
-Đất tàn tích các loại.
-Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi không quá 30%.
-Đất dính có trạng thái thường dẻo cứng tới nửa cứng.
-Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
-Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào được.
|
|
IV
|
-Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.
-Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa hoàn toàn cuả các loại đá. Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa gạch, đávụn … từ 30-50%.
-Đất dính ở trạng thái nửa cứng.
-Đất rời ở trạng thái chặt.
-Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.
|
|
V
|
-Đất dính lẫn trên 50% dăm sạn.
-Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa mạnh của các đá.
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% gạch, đávụn.
-Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát sét.
-Đất dính ở trạng thái cứng.
-Đất rời ở trạng thái rất chặt.
-Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg hoặc xà beng mới đào được.
|
PHỤ LỤC SỐ 9
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN TAY VÀ KHOAN GUỒNG XOẮN
|
Cấp đất đá
|
Đặc tính
|
|
I
|
-Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.
-Đất dính chứa hữu cơ. Đất than bùn. Đất hoàng thổ. Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.
-Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
-Đất rời ở trạng thái rất xốp.
|
|
II
|
-Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây lớn.
-Đất dính chứa tới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.
-Đất thuộc tầng văn hóa chưa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.
-Cát các loại (từ khô tới mịn) bão hòa nước và cát chảy có lẫn tới 10% cuội sỏi.
-Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.
-Trạng thái đất dính thường dẻo cứng dẻo mềm.
-Đất rời ở trạng thái xốp.
|
|
III
|
-Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc sỏi.
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông …
-Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi 10-30%.
-Cát các loại chứa nước có áp lực. Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.
-Đất dính dùng ngón tay có thể ấn lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.
-Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
|
|
IV
|
-Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ 30-50% đá vụn, gạch vụn, …
-Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được bằng các ngón tay bình thường.
-Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng.
-Đất rời ở trạng thái chặt.
|
|
V
|
-Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
-Đất laterít kết thể non (đá ong mềm).
-Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% đá vụn, gạch vụn, …
-Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các đá.
-Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội sỏi trên 50%.
-Đất không thể ấn lõm bằng ngón tay cái.
-Đất dính ở trạng thái cứng.
-Đất rời ở trạng thái rất chặt.
|
PHỤ LỤC SỐ 10
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU
|
Cấpđất đá
|
Nhóm đất đá
|
Đất đá đại diện và phương thức xác định sơ bộ
|
|
I
|
Đất tơi xốp, rất mềm bở
|
- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).
- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.
|
|
II
|
Đất tương đối cứng chắc
|
- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.
- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn, mảnh bê tông, đá dăm … (dưới 30%)
- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi, đá dăm.
- Cát chảy không áp.
- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết phong hóa hoàn toàn.
- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón tay cái.
|
|
III
|
Đất cứng tới đá mềm
|
- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn, cuội nhỏ.
- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch vụn, mảnh bê tông, đá … (trên 30%)
- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi.
- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu, Bocxit, quặng sắt bị ô xy hóa bở rời. Đá Macnơ.
- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn của đá.
Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.
|
|
IV
|
Đá mềm
|
- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit.
- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit … bị phong hoá mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hóa vừa.
- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.
Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.
|
|
V
|
Đá hơi cứng
|
-Đá phiến sét Clorit,Phylit, cát kết với xi măng là vôi, ôxít sắt, đá vôi và dolomit không thuần.
- Than Antraxít,Porphianit, secpantinit, dunit, keratophia phong hoá vừa .Tup núi lửa bị Kericit hoá
- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh
|
|
VI
|
Đá cứng vừa
|
-Đá phiến Clorit thạch anh , đá phiến Xericit thạch anh .Sét kết bị silic hoá yếu .Anhydric chặt xít lẫn vật liệu túp .
- Cuội kết với xi măng gắn kết là vôi .Đá vôi và Đolomit chặt xít đá skanơ .Đunit phong hoá nhẹ đến tươi .
- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con . đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu .
|
|
VII
|
Đá tương đối cứng
|
- Sét kết silic hóa, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocpjiarit, Điabazơ, Túp bị phong hóa nhẹ.
- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là silic và sét.
- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.
- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm nông.
|
|
VIII
|
Đá khá cứng
|
- Cát kết thạch anh. Đá phiến silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.
- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuocmalin thạch anh bị phong hóa nhẹ.
- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.
|
|
IX
|
Đá cứng
|
- Syenit, granit hạt thô - nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanọ tinh thể nhỏ. Các Tup silic. Barit chặt xít.
- Búa đập mạnh vài lần mẫu nõn mới bị vỡ.
Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.
|
|
X
|
Đá cứng tới rất cứng
|
- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.
- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.
|
|
XI
|
Đá rất cứng
|
- Đá Quắczit, đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc bích …). Các loại quặng chứa sắt.
- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.
|
|
XII
|
Đặc biệt cứng
|
- Đá Quắczit các loại.
- Đá Côranhđông.
- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.
|
PHỤ LỤC SỐ 11
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN
|
Cấp đất đá
|
Các đất đá đại điện cho mỗi cấp
|
|
I
|
Đất lấp, đất trồng trọt cát pha lẫn dăm sạn rời rạc
|
|
II
|
Đất lấp và đất phân tích lẫn dăm cuội rời rạc. (Hàm lượng đến 30%, kích thước đến 5cm)
|
|
III
|
Sét, sét pha, cát pha từ dẻo mềm đến dẻo cứng ít dính bết vào mũi khoan, đất lẫn gạch vỡ, bê tông vụn.
|
|
IV
|
Sét và sét pha dẻo mềm đến dẻo cứng hay dính bết vào mũi khoan. Đất lấp lẫn gạch vỡ, bê tông vụn kích thước đến 10cm.
|
PHỤ LỤC SỐ 12
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ
|
Cấp địa hình
|
Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp
|
|
I
|
- Vùng địa hình bằng phẳng, thung lũng rộng hoặc đồng bằng.
- Đồi trọc hoặc cây thưa lẫn cỏ tranh, sườn dốc không quá 10
- Ao hồ, mương, suối, ruộng nước chiếm không quá 20% diện tích khu vực khảo sát.
|
|
II
|
- Vùng công tác khá bằng phẳng, đồi thấp, dốc thoải (sườn dốc không quá 20o) hoặc một phần là bãi cát hoặc đầm lầy.
- Rừng thưa, ít cây to, giang nứa. Vùng ruộng nước canh tác, ít nước, chiếm không quá 30% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực có thôn xóm, nhà cửa, vườn cây, ao hồ chiếm đến 20% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực ít công trình, hầm mỏ, công trường (khoảng 20%) chiều dài các tuyến khảo sát nằm trong khu vực đã xây dựng.
- Vùng địa hình ít bị cắt bởi mạng lưới khe suối. Đồi núi gồ ghề, sườn dốc không quá 30%.
|
|
III
|
- Vùng trũng có nhiều mương máng hoặc vùng đầm lầy, rừng rậm, cây leo, giang nứa chiếm 50% diện tích khảo sát.
- Khu vực công trường, mỏ khai thác lộ thiên. Thành phố có nhiều nhà cửa, công trình (khoảng 50% chiều dài các tuyến thăm dò nằm trong khu vực đã xây dựng).
|
|
IV
|
- Vùng địa hình phức tạp, vận chuyển máy móc, thiết bị khó khăn.
- Vùng bị phân cắt mạnh, đồi núi dốc cao, sườn dốc lớn hơn 30o, khe suối sâu, hiểm trở.
- Rừng rậm nhiều cây leo chằng chịt hoặc đầm lầy, đồng trững, ao hồ nhiều chiếm hơn 70% diện tích khảo sát.
- Các tuyến khảo sát thường xuyên cắt qua suối hoặc tất các các tuyến thăm dò đều đi qua khu vực đã xây dựng.
|
PHỤ LỤC SỐ 13
BẢNG PHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT THEO YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
|
TT
|
Cấp
|
I
|
II
|
III
|
|
1
|
Cấu tạo địa chất
|
- Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải ( 10o)
-Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.
- Tầng đánh dấu rõ ràng.
- Nham thạch ổn định.
- Có thể gặp đá phún xuất.
|
- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.
- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ ràng.
- Thạch học và nham thạch tương đối không bền vững.
- Có đá macma nhưng phân bố hẹp.
|
- Uốn nếp phức tạp nhiều đứt gãy.
- Đá macma biến chất phát triển mạnh phân bố không rộng rãi.
- Địa tầng phức tạp và ít được nghiên cứu.
- Nham thạch đổi nhiều thạch học đa dạng.
|
|
2
|
Địa hình địa mạo
|
- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi.
- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết.
|
- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.
- Có nhiều thềm nhưng thể hiện không rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.
|
- Các dạng địa mạo khó nhận biết.
- Các hiện tượng địa vật lý Karst, trượt lở, phát triển rộng và nghiêm trọng.
|
|
3
|
Địa chất vật lý
|
- Các hiện tượng địa chất vật lý không có ảnh hưởng.
- Quy mô nhỏ hẹp.
|
- Hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh nhưng không rõ ràng.
|
- Các hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh.
- Quy mô lớn và phức tạp.
|
|
4
|
Địa chất
|
- Nước trong tầng là ưu thế ổn định theo bề dày và diện phân bố.
- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng nhất về nham tính.
- Thành phần hóa học của nước dưới đất khá đồng nhất.
|
- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.
- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và tRong hình nón bổi tích.
|
- Quan hệ địa chất thủy văn giữa các vùng chứa nước với nhau và quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt phức tạp.
- Thành phần hóa học biến đổi nhiều.
|
|
5
|
Mức độ lộ của Đá gốc
|
- Đá gốc lộ nhiều cá biệt mới có chỗ bị phủ mà phải đào hố thăm dò.
|
- Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò.
|
- Đá gốc ít lộ hầu hết bị che phủ, phải đào hố rãnh, dọn sạch mới nghiên cứu được.
|
|
6
|
Điều kiện giao thông
|
- Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp, giao thông thuận tiện.
|
- Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao thông ít thuận tiện.
|
- Địa hình phân cắt nhiều 50% diện tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.
- Giao thông khó khăn.
|
BẢNG QUY ĐỊNH SỐ ĐIỂM CHO MỖI YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
|
TT
|
Yếu tố ảnh hưởng
|
ĐVT
|
Cấp phức tạp địa chất công trình
|
Cấp phức tạp địa chất công trình
|
Cấp phức tạp địa chất công trình
|
|
I
|
II
|
III
|
|||
|
1
2
3
4
5
6
|
Cấu tạo địa chất
Địa hình địa mạo
Địa chất vật lý
Địa chất thủy văn
Mức độ lộ của đá gốc
Giao thông trong vùng
|
điểm
-
-
-
-
-
|
1
1
1
1
1
1
|
2
2
2
2
2
2
|
3
3
3
3
3
3
|
BẢNG QUY ĐỊNH CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT CHO MỖI VÙNG KHẢO SÁT
|
TT
|
Cấp phức tạp
|
ĐVT
|
Tổng số điểm
|
|
1
2
3
|
Cấp I
Cấp II
Cấp III
|
Điểm
-
-
|
9
10 – 14
15 – 18
|
PHỤ LỤC SỐ 14
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO GIẾNG ĐỨNG
|
Cấp đất đa
|
Các đất đá đại diện cho mỗi cấp
|
|
I
|
Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây, đất bở rời; hoàng thổ, cát ( không chảy). Á cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mền
|
|
II
|
Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây hoặc moat ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm). Á sét và á sétcó lẫn đến 20% tạp chất cuội và đá dăm nhỏ ( dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mac nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình ( dạng dai và dẻo). Đá phần, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hoá của đá macma và biến chất đã bị các lanh hoá hoàn toàn, quặng sát óc rơ
|
|
III
|
Á sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm ( đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.
Đất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa macnơ thạch cao hoá chứa cát. Alovrôlít chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá vôi vỏ sò. Đá phần chắc sét. Thạch cao tinh thể vụn phong hoá. Thanh đá yếu, than nâu.
Đá phiến tale hủy hoại tất cả các biến dạng quặng mangan, quặng sắt bị ô xy hoá bở rời. Bau xít dạng sét.
|
|
IV
|
Đá cuội: gồm các cuội nhỏ, đá trầm tích, bùn và than bùn. Alêvrôlit sét chắc xít. Các kết sét macno chắt xít. Đá vôi không chắc và dôlômit; Manhêdit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alêvrôlit, sacpantilit ( secpentin) bị phong hoá mạnh và bị talo hoá. Skacnơ không chắt thuộc thành phần clorit và am ibon mica. Apatit kết tinh. Đunit phong hoá mạnh pêridotit, kim-bec-lit bị phong hoá
Quặng maclit và các loại tương tự bị phong hoá mạnh. Quặng sắt nâu dính nhớt, bau xít.
|
|
V
|
Đá cuội, dăm. Cát kết xi măng gần kết là vôi và sắt, Alêvrôlit, acggilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi dôlômit chứa macnơ anhydrit rất chắc, than đế cứng anfraxit, phốt pho rít kết hạch. Đá phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, sét clorit xemixit secpontin ( secpontin), anbittophia phong hoá keratophia, tuf núi lửa bị xêrixit hoá, quặng mactit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hoá Kimbeclit dạng dăm sét.
|
|
VI
|
Anhydrít chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn, sét chặt xít với các lớp đôlômít nhỏ và xiserít. Cuội kết trầm tích với xi măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh.Alevrôlít chặt xít. Đá phiến sét, xerixit thạch anh, mica thạch anh, cloxít thạch anh, xerixit-cloxit- thạch anh, đá phiến lớp Anbitophia clorit hoá về phân phiến.Kêratophia, gabrô, acgilit silich hoá yếu. Đunit không bị phong hoá, Am I bolit. Pirôxennit tinh thể lớn. Các đá cacbonat, talo-apatit. Scanơ can xitepiđốt. Pirit rời. Sắt nâu xốp có dạng lỗ rổng. Quặng hêmatit-mac xit tit, xiđêrit.
|
|
VII
|
Acgilit ailic hoá, cuội của đá macma và biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đêlêmít rất chắc xít. Cát kết penpat thạch hoá hoá. Đá vôi Cáclinaganmatolit. Phốt pho rít tấm. Đá phiến bộ silic hoá yếu. Anphibon manhetit Hocnublen, hocnơblen-clorit anbi tofia phân phiến hoá. Kêratefia, pocfia pocfiit, tuf diaoupocfia, pocfirit bị phong hoá. Xêrixit cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bzan.
Scacnơ augit-granat chứa can xit, thạch anh rỗng(nứt có hang, ocro), sát nên rỗng có hàng hoá, Gromit quặng sunphua, quặng amphiben-manhêtit.
|
|
VIII
|
Acgilit chứa silic, cuội kết đá macma với xi măng vôi, đôlômit thạch anh hoá, đá vôi silic hoá và đôlômit fôtferit, dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hoá. Clorit thạch anh , xêrixit thạch anh. Epiđôt clorit, thạch anh, mica Gơnai anbitofia thạch anh, hạt trung bình và keratofia. Bazan phong hoá. Điabazpocffiorit, Andohit. Labra điêrit poridorit, Granit hạt nhỏ bị phong hoá. Xatit, gabrô, granito gơnai bị phong hoá. Prematit. Cac đá tuốc malib thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hyđrô hamitit chắc xít, quắcsit hematite, manhêtit, piit chắc xít, bau xit (dia spe)
|
|
IX
|
Bazan không bị phong hoá. Cuôi kết đá macma với ximăng silic, vôi, đá vôi scacnơ. Cát kết silic đá vôi, đôlômit chứa silic, phốt pho rit vỉa silic hoá, đá phiến chứa silic, Quắc xit manhêtit và hệ matit dạng dài mỏng Manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và xerixit hoá. Anbitofia và kêratobi, trachit pocfia thạch anh hoá. Điabat tinh thể nhỏ rúf silic hoá, đá sừng hoá, lipôtit bị phong hoá, micrô grano điorit hạt lớn và trung bình granitô gnai, grano điorit xêrixit-gabrônplit-pocmatit. Bêrêzit Scacnơtinh thể nhỏ thành phần augit Epidot, granat, đatomit granat-hêdenbargit scanơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hoá, parit. Các đá tuốc bin thạch anh không bị phong hoá. Sét nâu chắc xít. Thạch anh với số lượng pirit lớn. Brarit chắc xít
|
|
X
|
Các trầm tích cuội đá tảng macma và bị biến chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hoá. Các đá silic, fotfat. Quắc xít hạt không đều. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch anh và kêratofia. Liparit. Granit, micrô granit pecmatit chắc xít chứa thạch anh. Scacnơ hạt nhỏ granat đatolit-granat. Quặng manhêtit vàmaclit chắc xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hoá. Thạch anh mạch, peclirit bị thạch anh hoá mạnh và đá sừng hoá
|
|
XI
|
Anbitofia hạt mịn và bị sừng hoá. Japitlit không bị phong hoá. Đá phiến dạng ngọc bích chứa silic-quắc xít đá sừng chứa sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn. Jatpilit, mactit-hêmatit và manhêtit-homanit.
|
|
XII
|
Jetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không bị phong hoá, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrin đơn.
|
MỤC LỤC
- Quyết định công bố
- Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng
- Bảng giá vật liệu
- Bảng đơn giá nhân công
- Bảng giá ca máy và thiết bị
Chương 1 : Công tác đào đất đá bằng thủ công
Chương 2 : Công tác khoan tay
Chương 3 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn
Chương 4 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước
Chương 5 : Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn
Chương 6 : Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước
Chương 7 : Khoan đường kính lớn
Chương 8 : Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong lỗ khoan
Chương 9 : Công tác đo lưới khống chế mặt bằng
Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao
Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn
Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước
Chương 13: Đo vẽ mặt cắt địa hình
Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng
Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời
Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý
Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình
Phụ lục (1 14 )
Mục lục