Quay lại

Quyết định 2408/2002/QĐ-UB về việc ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của Phụ nữ Thanh Hoá đến năm 2005

UBND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 2408/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 29 tháng 07 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ

Về việc ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ

của Phụ nữ Thanh Hoá đến năm 2005

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Điều 49 Luật tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 05/7/1994;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Thanh Hoá tại Tờ trình số: 115/TTr-UB, ngày 21/5/2002,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Thanh Hoá đến năm 2005 với những mục tiêu và biện pháp thực hiện sau:

I - MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

Ổn định và cải thiện đời sống cho phụ nữ các dân tộc trong tỉnh; nâng cao trình độ của phụ nữ về mọi mặt; tạo điều kiện cho phụ nữ được tham gia và bình đẳng trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

II - CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ:

Mục tiêu 1:Tạo điều kiện cho phụ nữ được tham gia bình đẳng trong lĩnh vực lao động nhằm nâng cao địa vị kinh tế và cải thiện đời sống.

Chỉ tiêu:

1. Đạt tỷ lệ ít nhất 50 % lao động nữ trong tổng số 185.000 lao động có việc làm mới.

1. 2. Nâng hệ số sử dụng thời gian lao động nữ ở nông thôn lên trên 76% và giảm tỷ lệ lao động nữ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 5%.

1. 3. Đạt tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo nghề từ 25% trở lên.

1. 4. Đạt tỷ lệ phụ nữ vay vốn tín dụng để sản xuất từ 40% trở lên.

1. 5. Đạt tỷ lệ từ 80% trở lên số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được vay vốn từ chương trình xoá đói giảm nghèo.

1. 6. Đạt tỷ lệ 70 % trở lên phụ nữ tham gia các loại hình khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư.
Mục tiêu 2 :Tạo điều kiện cho phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt. Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong giáo dục.
Chỉ tiêu:

2. 1. Đảm bảo từ 95% trở lên phụ nữ dưới 40 tuổi bị mù chữ được xoá mù.

2. Đảm bảo 100% cán bộ nữ chủ chốt ở cơ sở được bồi dưỡng về chính trị, quản lý Nhà nước; 30% cán bộ công chức nữ dưới 40 tuổi được học tin học, ngoại ngữ.

2. 3. Đảm bảo mỗi đơn vị quản lý giáo dục ít nhất có 1 nữ là cán bộ lãnh đạo.
Mục tiêu 3 :Tăng cường chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ.
Chỉ tiêu:

3. 1. Tăng tuổi thọ bình quân của phụ nữ lên trên 70 tuổi.

3. 2. Tỷ lệ nữ có thai được khám thai đủ 3 lần đạt 75% trở lên.

3. Đạt tỷ lệ 50% phụ nữ được khám và điều trị bệnh phụ khoa định kỳ hàng năm.

3. 4. Tỷ lệ bà mẹ sinh con tại cơ sở y tế hoặc có sự can thiệp của cán bộ y tế có chuyên môn, kỹ thuật đạt từ 95 % trở lên.

3. 5. Tỷ lệ phụ nữ tiếp cận với dịch vụ y tế đạt 90 % trở lên.

3. 6. Đảm bảo 100% các trạm y tế có nữ hộ sinh, trong đó tỷ lệ nữ hộ sinh trung cấp đạt 60%.
Mục tiêu 4 : Nâng cao vai trò, vị trí của phụ nữ trong việc tham gia bộ máy lãnh đạo các cấp, các ngành.
Chỉ tiêu:

4. 1. Đạt tỷ lệ từ 15% trở lên phụ nữ trong các cấp uỷ Đảng.

4. 2. Đạt tỷ lệ từ 20 - 30% trở lên phụ nữ trong các cơ quan dân cử.

4. 3. Phấn đấu đạt tỷ lệ 50% trở lên các Sở, ban ngành, các cấp chính quyền, đoàn thể có cán bộ lãnh đạo là nữ.

4. Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội, các doanh nghiệp có 30% lực lượng lao động nữ trở lên phải có cán bộ lãnh đạo là nữ.
Mục tiêu 5: Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và xã hội.
Mục tiêu 6:Tăng cường năng lực của bộ máy hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ Thanh Hoá.
Chỉ tiêu:

6. 1. Đảm bảo 100% các ngành, huyện, thị xã, thành phố có Ban VSTBCPN.

6. 2. Đạt tỷ lệ 100% cán bộ hoạt động trong lĩnh vực vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được huấn luyện về kỹ năng hoạt động; đạt 100% trở lên cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở các ngành và địa phương được bồi dưỡng kiến thức về bình đẳng giới.
III - CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU:

1. Sở Lao động - TB&XH chủ trì phối hợp với các ngành liên quan triển khai công tác lồng ghép giới trong các chương trình XĐGN, chương trình việc làm của tỉnh thời kỳ 2001 – 2005; tăng cường công tác thanh tra lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của lao động nữ.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Lao động - TBXH giao chỉ tiêu lao động, có việc làm mới, dạy nghề và số hộ được xoá đói giảm nghèo (XĐGN), trong đó xác định rõ tiêu chí nữ cho tất cả các ngành, địa phương và coi đó là chỉ tiêu để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của từng ngành, từng cấp; cùng với các ngành chức năng thống nhất những chỉ tiêu mang tính pháp lệnh về giới vào quá trình hoạch định và đánh giá các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở mọi cấp, mọi ngành.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội khuyến học, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên CSHCM và các tổ chức xã hội xây dựng chương trình khuyến khích phụ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, chương trình xoá mù chữ, chống tái mù chữ cho phụ nữ; xây dựng quy hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý nữ, có biện pháp tích cực bổ nhiệm cán bộ nữ vào bộ máy lãnh đạo giáo dục ở các cấp.

4. Sở Y tế phối hợp với UB Dân số GĐ và trẻ em và các ngành liên quan tổ chức chỉ đạo thực hiện chiến lược Quốc gia chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001 – 2010; tổ chức tuyên truyền giáo dục, phát triển mạng lưới tư vấn sức khoẻ sinh sản, tổ chức khám, chữa bệnh phụ khoa định kỳ cho phụ nữ, tạo điều kiện thuận tiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ trước, trong và sau khi sinh; đầu tư xây dựng, trang thiết bị chuyên sâu cho các trung tâm y tế; tổ chức củng cố và nâng cấp mạng lưới dịch vụ KHHGĐ đến tận bản, làng, vùng sâu, vùng xa, đảm bảo cung cấp dịch vụ KHHGĐ an toàn, thuận tiện, có chất lượng.

5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Hội Luật gia tỉnh và Hội đồng tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trang bị những kiến thức về pháp luật cho các tầng lớp nhân dân nói chung và phụ nữ nói riêng, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm về bảo vệ các quyền của phụ nữ.

6. Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Thuỷ sản phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân chỉ đạo tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ cho phụ nữ, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các mô hình khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư.

7. Ngành Ngân hàng có biện pháp bảo đảm cho phụ nữ được vay vốn trong các chương trình tín dụng để phát triển sản xuất, tạo việc làm và XĐGN.

8. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo là nữ trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp; có chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ ở các cấp, các ngành theo chuyên ngành: cán bộ Đảng, cán bộ quản lý Nhà nước, cán bộ hội...chú trọng cán bộ nữ ở cơ sở.

9. Ban VSTBCPN tỉnh có kế hoạch tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới cho đội ngũ cán bộ chủ chốt và thành viên của Ban VSTBCPN của các ngành và địa phương; chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu KHHĐ ở các ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố. Hàng năm có sơ kết và tổng kết báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ và UB quốc gia VSTBCPN Việt nam.

10. Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn việc phân bổ kinh phí cho hoạt động VSTBCPN ở các ngành, địa phương.

11. Các ngành, huyện, thị xã, thành phố tiến hành kiện toàn và thành lập Ban VSTBCPN, xây dựng quy chế, chương trình hành động của Ban.
Đề nghị:
Các cấp uỷ Đảng thường xuyên kiểm điểm việc thực hiện Chỉ thị 37 của Ban Bí thư TW Đảng về công tác cán bộ nữ.
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị tăng cường giám sát các ngành, các cấp, đồng thời đẩy mạnh công tác vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm giáo dục chính trị các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch tăng số lượng học viên nữ, đưa chuyên đề bình đẳng giới vào chương trình đào tạo cán bộ; chú trọng việc đào tạo cán bộ nữ ở cấp chính quyền cơ sở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới của tỉnh.
Hội Liên hiệp Phụ nữ phối hợp với các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội tuyên truyền giáo dục về gia đình cho phụ nữ, đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hoá, vận động nam giới cùng chia xẻ trách nhiệm công việc gia đình, lên án và kiên quyết chống tệ ngược đãi phụ nữ trong gia đình; có biện pháp phòng chống, phát hiện và đề nghị xử lý các hành vi buôn bán và bạo lực đối với phụ nữ, trẻ em gái.
IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Triển khai thực hiện:
Thường trực Ban VSTBCPN tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch hành động, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

2- Kinh phí thực hiện:
Hàng năm, các ngành, các địa phương dành khoản kinh phí ngân sách thường xuyên cho việc triển khai KHHĐ vì sự tiến bộ của phụ nữ.

3- Kiểm tra, đánh giá, tổng kết:
Các ngành, đoàn thể và các huyện, thị xã, thành phố định kỳ kiểm tra việc thực hiện KHHĐ của đơn vị mình. Hàng năm tổ chức sơ kết và báo cáo kết quả với UBND tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2408/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành29/07/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/08/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Văn Lợi
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề việc ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của Phụ nữ Thanh Hoá đến năm 2005
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.