|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2377/QĐ-UBND |
Bạc Liêu, ngày 13 tháng 9 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 ngày 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 803/TTr-VP ngày 8 tháng 9 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH Phạm Hoàng Bê |
1. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc công bố, công khai TTHC.
2. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan trong việc công bố, công khai TTHC.
3. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, cập nhật, công khai TTHC.
1. Phối hợp trong việc thống kê, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố TTHC.
2. Phối hợp thực hiện công khai TTHC.
Điều 5. Quy trình phối hợp công bố, công khai TTHC
1. Dự thảo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã):
a) Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (của Trung ương và của tỉnh) có quy định về TTHC thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện các công việc:
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công bố, công khai TTHC
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kịp thời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện tốt Quy chế này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính và kết quả thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình công khai và thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
4. Việc thực hiện đúng quy định về công bố, công khai TTHC tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng.
MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2377/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-UBND |
Bạc Liêu, ngày … tháng …năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở …/UBND cấp huyện/UBND cấp xã
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ………. (tên văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở…….. Và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này… Thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở ……/UBND cấp huyện/UBND cấp xã.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Ghi chú: Thủ trưởng cơ quan phải ký tắt cuối trang dự thảo quyết định và cuối mỗi trang phụ lục đính kèm theo quyết định.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ ………/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2377/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Phần I. Danh mục các thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…../UBND cấp huyện/UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh:
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
|
I. Lĩnh vực… |
|
|
1 |
Thủ tục a |
|
2 |
Thủ tục b |
|
3 |
Thủ tục c |
|
4 |
Thủ tục d |
|
n |
………………… |
|
II. Lĩnh vực… |
|
|
1 |
Thủ tục đ |
|
2 |
Thủ tục e |
|
3 |
Thủ tục f |
|
4 |
Thủ tục g |
|
n |
………………… |
Phần II. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…../UBND cấp huyện/UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh:
I. LĨNH VỰC…
1. Thủ tục a:
- Trình tự thực hiện.
- Cách thức thực hiện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.
- Lệ phí (nếu có).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
2. Thủ tục b:
- Trình tự thực hiện.
- Cách thức thực hiện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.
- Lệ phí (nếu có).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
n. Thủ tục n.
II. LĨNH VỰC…
1. Thủ tục đ:
- Trình tự thực hiện.
- Cách thức thực hiện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.
- Lệ phí (nếu có).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
2. Thủ tục e:
- Trình tự thực hiện.
- Cách thức thực hiện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.
- Lệ phí (nếu có).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
n. Thủ tục n.
* Ghi chú:
- Mỗi TTHC được trình bày trên 1 hoặc nhiều trang liên tiếp; hết TTHC này mới chuyển sang TTHC kế tiếp (ở trang kế tiếp).
- Đối với những TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin theo mẫu, cần phải xác định, ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế của bộ phận được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và phải được nêu ngay tại bộ phận đó (bao gồm cả tên, ký hiệu các văn bản quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).
- Trường hợp TTHC có mẫu đơn, tờ khai phải đính kèm theo cả mẫu đơn, mẫu tờ khai ngay sau TTHC đó.
- Đối với những TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, chỉ cần lập danh mục TTHC theo phần I, không phải thống kê theo nội dung phần II, nhưng phải xác định rõ TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
Trường hợp TTHC đã được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ TTHC; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ TTHC./.