Quay lại

Quyết định 2363/QĐ-UBND năm 2026 về Khung giá rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2363/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG, PHÒNG HỘ VÀ SẢN XUẤT THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản, xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

Căn cứ Quyết định số 3034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 501/TTr-SNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc ban hành khung giá rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đối với rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp thuộc sở hữu toàn dân thì áp dụng như rừng sản xuất.

2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Nội dung khung giá rừng

1. Khung giá rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Bảng khung giá rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể tại các phụ lục đính kèm:

a) Phụ lục I: Khung giá khởi điểm cho thuê rừng đối với rừng tự nhiên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Phụ lục II: Khung giá rừng phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng tự nhiên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

c) Phụ lục III: Khung giá thu hồi rừng tự nhiên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

d) Phụ lục IV: Khung giá rừng tự nhiên khi góp vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

e) Phụ lục V: Khung giá khởi điểm cho thuê rừng đối với rừng trồng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

f) Phụ lục VI: Khung giá bồi thường rừng trồng bị thiệt hại do phá rừng, gây cháy và các thiệt hại khác đối với rừng trong giai đoạn kiến thiết cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

g) Phụ lục VII: Khung giá bồi thường rừng trồng bị thiệt hại do phá rừng, gây cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng trồng đạt tiêu chuẩn thời gian kiến thiết cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

h) Phụ lục VIII: Khung giá bồi thường rừng trồng bị thiệt hại do khai thác gỗ và lâm sản trái phép trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

i) Phụ lục IX: Khung giá thu hồi rừng trồng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

j) Phụ lục X: Khung giá rừng trồng khi góp vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc áp dụng khung giá rừng trong công tác xác định giá trị thiệt hại đối với rừng; xác định giá trị bồi thường, thu hồi rừng, xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng khi có biến động về giá hoặc các yếu tố hình thành giá thay đổi giá trị rừng, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu từ cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh khung giá các loại rừng khi có biến động theo quy định.

3. Cục thuế thành phố
Tiếp nhận hồ sơ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến; trên cơ sở đó tiến hành rà soát, đối chiếu thông tin để xác định các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

a) Tổ chức triển khai áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn; sử dụng làm căn cứ xác định giá trị rừng khi thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định.

b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc rà soát, cập nhật thông tin, số liệu về hiện trạng rừng, biến động rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị rừng trên địa bàn.

c) Tổng hợp, báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc và biến động về giá, hiện trạng rừng; đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng theo quy định.

5. Các sở, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.

6. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm thực hiện các nội dung liên quan hoạt động định giá rừng thuộc sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Trưởng Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XIII, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 5;
- Thường trực Thành uỷ (báo cáo);
- Thường trực HĐND thành phố (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- CPVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Nam Hưng

PHỤ LỤC I


KHUNG GIÁ KHỞI ĐIỂM CHO THUÊ RỪNG ĐỐI VỚI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Giá khởi điểm cho thuê rừng tự nhiên
(GTtn)

Tối thiểu (1 năm)

Tối đa (50 năm)

1

An Khê

64.947

14.836.241

2

Hải Vân

64.947

14.836.241

3

Hòa Khánh

64.947

14.836.241

4

Liên Chiểu

64.947

14.836.241

5

Sơn Trà

43.413

9.917.115

6

Bà Nà

64.947

14.836.241

7

Hòa Tiến

64.947

14.836.241

8

Hòa Vang

64.947

14.836.241

9

Trà Đốc

65.715

15.011.707

10

Trà Giáp

65.715

15.011.707

11

Trà Liên

65.715

15.011.707

12

Trà My

65.715

15.011.707

13

Trà Tân

65.715

15.011.707

14

Nam Trà My

64.282

14.684.358

15

Trà Leng

64.282

14.684.358

16

Trà Linh

64.282

14.684.358

17

Trà Tập

64.282

14.684.358

18

Trà Vân

64.282

14.684.358

19

Đồng Dương

70.558

16.118.025

20

Thăng Phú

70.558

16.118.025

21

Nông Sơn

46.070

10.524.071

22

Quế Phước

46.070

10.524.071

23

Quế Sơn Trung

46.070

10.524.071

24

Quế Sơn

46.070

10.524.071

25

Đức Phú

48.370

11.049.475

26

Núi Thành

48.370

11.049.475

27

Tam Mỹ

48.370

11.049.475

28

Bến Hiên

57.715

13.192.438

29

Đông Giang

57.715

13.192.438

30

Sông Kôn

57.715

13.192.438

31

Sông Vàng

57.715

13.192.438

32

Bến Giằng

44.007

10.052.807

33

Đắk Pring

44.007

10.052.807

34

La Dêê

44.007

10.052.807

35

La Êê

44.007

10.052.807

36

Nam Giang

44.007

10.052.807

37

Thạnh Mỹ

44.007

10.052.807

38

A Vương

61.843

14.127.201

39

Hùng Sơn

61.843

14.127.201

40

Tây Giang

61.843

14.127.201

41

Đại Lộc

45.714

10.442.748

42

Hà Nha

45.714

10.442.748

43

Phú Thuận

45.714

10.442.748

44

Thượng Đức

45.714

10.442.748

45

Hiệp Đức

70.558

16.118.025

46

Phước Trà

70.558

16.118.025

47

Việt An

70.558

16.118.025

48

Khâm Đức

50.271

11.483.733

49

Phước Chánh

50.271

11.483.733

50

Phước Hiệp

50.271

11.483.733

51

Phước Năng

50.271

11.483.733

52

Phước Thành

50.271

11.483.733

53

Duy Xuyên

45.589

10.414.193

54

Thu Bồn

45.589

10.414.193

55

Phú Ninh

48.370

11.049.475

56

Tây Hồ

48.370

11.049.475

57

Lãnh Ngọc

68.484

15.644.248

58

Sơn Cẩm Hà

68.484

15.644.248

59

Thạnh Bình

68.484

15.644.248

60

Tiên Phước

68.484

15.644.248

61

Tân Hiệp

62.973

14.385.334

62

Hội An

62.973

14.385.334


Công thức tính cho giá trị khởi điểm cho thuê rừng tự nhiên cho 01 ha, được tính như sau:



Trong đó:


Gsd là giá sử dụng rừng bằng giá trị sử dụng rừng cho thuê rừng tự nhiên 01 năm theo phụ lục I đính kèm;


r là tỷ lệ chiết khấu xác định theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8, Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


T là thời gian cho thuê rừng tính bằng năm;


k là thứ tự năm cho thuê, tính từ thời điểm định giá (k bằng 1, 2, …n);

PHỤ LỤC II


KHUNG GIÁ RỪNG PHẢI BỒI THƯỜNG KHI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI ĐỐI VỚI RỪNG; CHÁY RỪNG VÀ CÁC THIỆT HẠI KHÁC ĐỐI VỚI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Hiện trạng

Quy hoạch Lâm nghiệp

Giá trị bồi thường rừng

BTtn = Tls + Tsd + Tmt

Tối thiểu

Tối đa

1

An Khê

TXK

Rừng sản xuất

31.221.625

61.039.875

2

Hải Vân

TXG

Rừng sản xuất

913.030.421

1.447.788.996

Rừng phòng hộ

1.368.946.713

2.171.084.576

Rừng đặc dụng

1.824.863.006

2.894.380.157

TXB

Rừng sản xuất

252.257.390

739.894.894

Rừng phòng hộ

377.787.166

1.109.243.423

Rừng đặc dụng

503.316.943

1.478.591.952

TXN

Rừng sản xuất

193.144.229

318.771.306

Rừng phòng hộ

289.117.425

477.558.041

Rừng đặc dụng

385.090.621

636.344.775

TXK

Rừng sản xuất

47.430.925

190.175.714

Rừng phòng hộ

70.547.469

284.664.652

Rừng đặc dụng

93.664.013

379.153.591

TXP

Rừng đặc dụng

18.209.643

20.604.200

TXDN

Rừng phòng hộ

138.689.505

284.896.259

Rừng đặc dụng

184.520.062

379.462.400

TXDK

Rừng sản xuất

26.102.323

106.516.091

Rừng phòng hộ

38.554.566

159.175.218

Rừng đặc dụng

51.006.810

211.834.346

3

Hòa Khánh

TXN

Rừng sản xuất

114.948.250

175.155.924

Rừng phòng hộ

171.823.456

262.134.968

4

Liên Chiểu

TXN

Rừng sản xuất

111.228.572

192.441.472

Rừng phòng hộ

166.243.940

288.063.290

5

Sơn Trà

TXB

Rừng sản xuất

279.315.250

428.857.684

Rừng đặc dụng

557.829.821

856.914.689

TXN

Rừng sản xuất

160.105.634

308.026.895

Rừng đặc dụng

319.410.587

615.253.111

TXK

Rừng sản xuất

47.947.229

149.490.213

Rừng đặc dụng

95.093.778

298.179.746

6

Bà Nà

TXG

Rừng sản xuất

640.541.411

1.067.058.670

Rừng phòng hộ

960.213.199

1.599.989.087

Rừng đặc dụng

1.279.884.986

2.132.919.504

TXB

Rừng sản xuất

144.842.545

544.463.319

Rừng phòng hộ

216.664.899

816.096.060

Rừng đặc dụng

288.487.253

1.087.728.802

TXN

Rừng sản xuất

138.625.041

318.212.916

Rừng phòng hộ

207.338.644

476.720.457

Rừng đặc dụng

276.052.246

635.227.997

TXK

Rừng sản xuất

43.931.330

101.873.475

Rừng phòng hộ

65.298.078

152.211.294

Rừng đặc dụng

86.664.825

202.549.113

7

Hòa Tiến

TXB

Rừng phòng hộ

518.957.555

812.965.071

TXN

Rừng sản xuất

170.362.037

199.599.472

Rừng phòng hộ

254.944.137

298.800.290

TXK

Rừng sản xuất

43.931.330

101.873.475

Rừng phòng hộ

65.298.078

152.211.294

8

Hòa Vang

TXG

Rừng sản xuất

558.948.123

854.948.761

Rừng phòng hộ

837.823.267

1.281.824.223

Rừng đặc dụng

1.116.698.410

1.708.699.685

TXB

Rừng sản xuất

205.890.195

496.286.346

Rừng phòng hộ

308.236.374

743.830.601

Rừng đặc dụng

410.582.554

991.374.856

TXN

Rừng sản xuất

170.362.037

199.599.472

Rừng phòng hộ

254.944.137

298.800.290

Rừng đặc dụng

339.526.238

398.001.108

TXK

Rừng sản xuất

47.430.925

190.175.714

Rừng phòng hộ

70.547.469

284.664.652

Rừng đặc dụng

93.664.013

379.153.591

9

Trà Đốc

TXG

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

10

Trà Giáp

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

11

Trà Liên

TXG

Rừng sản xuất

545.539.839

2.116.732.274

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

12

Trà My

TXG

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

13

Trà Tân

TXG

Rừng sản xuất

545.539.839

2.116.732.274

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

Rừng phòng hộ

25.356.193

64.887.362

14

Nam Trà My

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

TXP

Rừng sản xuất

10.105.080

61.740.512

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

15

Trà Leng

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

Rừng đặc dụng

297.919.294

3.768.831.118

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

Rừng đặc dụng

233.729.410

1.341.775.113

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

Rừng đặc dụng

42.434.066

259.779.525

TXP

Rừng sản xuất

10.105.080

61.740.512

Rừng phòng hộ

14.564.831

92.017.979

Rừng đặc dụng

19.024.582

122.295.446

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

16

Trà Linh

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

Rừng đặc dụng

297.919.294

3.768.831.118

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

Rừng đặc dụng

233.729.410

1.341.775.113

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

Rừng đặc dụng

42.434.066

259.779.525

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

17

Trà Tập

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

Rừng đặc dụng

297.919.294

3.768.831.118

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

Rừng đặc dụng

233.729.410

1.341.775.113

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

Rừng đặc dụng

42.434.066

259.779.525

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

18

Trà Vân

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

TXP

Rừng sản xuất

10.105.080

61.740.512

Rừng phòng hộ

14.564.831

92.017.979

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

19

Đồng Dương

TXN

Rừng sản xuất

67.549.706

227.129.495

Rừng phòng hộ

100.673.896

340.043.580

TXK

Rừng sản xuất

37.190.685

79.798.947

Rừng phòng hộ

55.135.366

119.047.759

20

Thăng Phú

TXN

Rừng sản xuất

67.549.706

227.129.495

Rừng phòng hộ

100.673.896

340.043.580

TXK

Rừng sản xuất

37.190.685

79.798.947

TXP

Rừng sản xuất

7.184.864

17.631.212

Rừng phòng hộ

10.126.634

25.796.157

21

Nông Sơn

TXB

Rừng sản xuất

223.064.699

699.747.098

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

TXK

Rừng sản xuất

22.722.374

111.283.352

Rừng phòng hộ

33.658.719

166.500.186

TXP

Rừng sản xuất

9.826.865

40.763.396

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

22

Quế Phước

TXG

Rừng phòng hộ

1.108.154.117

1.907.685.749

Rừng đặc dụng

1.477.255.595

2.543.297.771

TXB

Rừng sản xuất

223.064.699

699.747.098

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

Rừng đặc dụng

445.279.714

1.398.644.512

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

Rừng đặc dụng

133.346.446

492.642.485

TXK

Rừng sản xuất

22.722.374

111.283.352

Rừng phòng hộ

33.658.719

166.500.186

Rừng đặc dụng

44.595.065

221.717.021

TXP

Rừng sản xuất

9.826.865

40.763.396

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

Rừng đặc dụng

18.804.045

80.677.108

23

Quế Sơn Trung

TXB

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

TXP

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

24

Quế Sơn

TXB

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

TXP

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

25

Đức Phú

TXN

Rừng phòng hộ

153.214.084

410.750.357

TXK

Rừng phòng hộ

30.520.386

158.981.425

26

Núi Thành

TXB

Rừng sản xuất

230.276.241

430.881.892

Rừng phòng hộ

344.968.311

645.876.788

27

Tam Mỹ

TXB

Rừng phòng hộ

344.968.311

645.876.788

TXN

Rừng sản xuất

102.440.090

274.130.939

Rừng phòng hộ

153.214.084

410.750.357

Rừng đặc dụng

203.988.077

547.369.775

TXK

Rừng sản xuất

20.644.292

106.284.984

Rừng phòng hộ

30.520.386

158.981.425

TXP

Rừng phòng hộ

12.417.878

19.909.438

28

Bến Hiên

TXG

Rừng sản xuất

639.211.288

1.296.836.311

Rừng phòng hộ

958.284.709

1.944.722.242

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

TXP

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

HG

Rừng sản xuất

15.779.973

391.061.560

Rừng phòng hộ

23.137.736

586.060.116

TN

Rừng sản xuất

2.750.047

32.238.127

Rừng phòng hộ

3.592.847

47.824.967

29

Đông Giang

TXG

Rừng sản xuất

639.211.288

1.296.836.311

Rừng phòng hộ

958.284.709

1.944.722.242

Rừng đặc dụng

1.277.358.129

2.592.608.174

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

Rừng đặc dụng

508.965.715

920.664.333

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

Rừng đặc dụng

170.816.632

815.148.653

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

Rừng đặc dụng

37.845.530

199.270.947

TXP

Rừng sản xuất

14.960.449

27.322.351

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

HG

Rừng phòng hộ

23.137.736

586.060.116

TN

Rừng sản xuất

2.750.047

32.238.127

30

Sông Kôn

TXG

Rừng đặc dụng

1.277.358.129

2.592.608.174

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

Rừng đặc dụng

508.965.715

920.664.333

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

Rừng đặc dụng

170.816.632

815.148.653

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

Rừng đặc dụng

37.845.530

199.270.947

TXP

Rừng sản xuất

14.960.449

27.322.351

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

Rừng đặc dụng

28.856.450

53.580.255

HG

Rừng đặc dụng

30.495.498

781.058.672

31

Sông Vàng

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

Rừng đặc dụng

508.965.715

920.664.333

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

Rừng đặc dụng

170.816.632

815.148.653

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

Rừng đặc dụng

37.845.530

199.270.947

TXP

Rừng sản xuất

14.960.449

27.322.351

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

Rừng đặc dụng

28.856.450

53.580.255

32

Bến Giằng

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

Rừng đặc dụng

1.354.338.704

2.520.260.788

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

33

Đắc Pring

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng đặc dụng

1.354.338.704

2.520.260.788

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng đặc dụng

12.100.947

34.362.624

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng đặc dụng

52.690.988

3.834.293.980

TN

Rừng đặc dụng

48.655.817

105.263.051

34

La Dêê

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

Rừng đặc dụng

1.354.338.704

2.520.260.788

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng đặc dụng

52.690.988

3.834.293.980

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

Rừng đặc dụng

48.655.817

105.263.051

35

La Êê

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

36

Nam Giang

TXG

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

Rừng đặc dụng

48.655.817

105.263.051

37

Thạnh Mỹ

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

TXP

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

38

A Vương

TXG

Rừng sản xuất

681.229.022

2.001.490.695

Rừng phòng hộ

1.021.273.238

3.001.665.747

Rừng đặc dụng

1.361.317.454

4.001.840.800

TXB

Rừng sản xuất

374.568.882

757.754.329

Rừng phòng hộ

561.283.027

1.136.061.198

Rừng đặc dụng

747.997.173

1.514.368.067

TXN

Rừng sản xuất

88.083.683

298.725.957

Rừng phòng hộ

131.555.229

447.518.640

Rừng đặc dụng

175.026.776

596.311.324

TXK

Rừng sản xuất

32.020.974

71.588.632

Rừng phòng hộ

47.461.165

106.812.653

HG

Rừng sản xuất

30.279.260

266.567.023

Rừng phòng hộ

44.848.594

399.280.239

Rừng đặc dụng

59.417.929

531.993.456

39

Hùng Sơn

TXG

Rừng sản xuất

681.229.022

2.001.490.695

Rừng phòng hộ

1.021.273.238

3.001.665.747

Rừng đặc dụng

1.361.317.454

4.001.840.800

TXB

Rừng sản xuất

374.568.882

757.754.329

Rừng phòng hộ

561.283.027

1.136.061.198

Rừng đặc dụng

747.997.173

1.514.368.067

TXN

Rừng sản xuất

88.083.683

298.725.957

Rừng phòng hộ

131.555.229

447.518.640

Rừng đặc dụng

175.026.776

596.311.324

RKG

Rừng sản xuất

1.557.005.958

5.171.475.104

Rừng đặc dụng

3.112.871.326

10.341.809.618

40

Tây Giang

TXG

Rừng sản xuất

681.229.022

2.001.490.695

Rừng phòng hộ

1.021.273.238

3.001.665.747

Rừng đặc dụng

1.361.317.454

4.001.840.800

TXB

Rừng sản xuất

374.568.882

757.754.329

Rừng phòng hộ

561.283.027

1.136.061.198

Rừng đặc dụng

747.997.173

1.514.368.067

TXN

Rừng sản xuất

88.083.683

298.725.957

Rừng phòng hộ

131.555.229

447.518.640

Rừng đặc dụng

175.026.776

596.311.324

TXK

Rừng sản xuất

32.020.974

71.588.632

Rừng phòng hộ

47.461.165

106.812.653

Rừng đặc dụng

62.901.357

142.036.674

HG

Rừng sản xuất

30.279.260

266.567.023

Rừng phòng hộ

44.848.594

399.280.239

TN

Rừng sản xuất

8.431.025

39.270.370

Rừng phòng hộ

12.076.242

58.335.260

41

Đại Lộc

TXB

Rừng sản xuất

338.920.873

631.241.041

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

TXK

Rừng sản xuất

45.876.477

101.592.709

42

Hà Nha

TXB

Rừng sản xuất

338.920.873

631.241.041

Rừng phòng hộ

507.959.753

946.440.005

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

Rừng phòng hộ

163.580.215

318.295.027

TXK

Rừng phòng hộ

68.393.159

151.967.508

43

Phú Thuận

TXB

Rừng phòng hộ

507.959.753

946.440.005

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

Rừng phòng hộ

163.580.215

318.295.027

TXK

Rừng sản xuất

45.876.477

101.592.709

Rừng phòng hộ

68.393.159

151.967.508

44

Thượng Đức

TXB

Rừng sản xuất

338.920.873

631.241.041

Rừng phòng hộ

507.959.753

946.440.005

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

Rừng phòng hộ

163.580.215

318.295.027

TXK

Rừng sản xuất

45.876.477

101.592.709

Rừng phòng hộ

68.393.159

151.967.508

TXP

Rừng phòng hộ

9.029.872

18.409.098

45

Hiệp Đức

TXG

Rừng phòng hộ

793.300.583

969.882.365

TXB

Rừng phòng hộ

274.022.673

637.286.225

TXN

Rừng sản xuất

102.397.890

278.107.509

Rừng phòng hộ

152.946.173

416.510.602

TXK

Rừng sản xuất

52.380.267

97.666.941

Rừng phòng hộ

77.919.738

145.849.749

TXDK

Rừng sản xuất

23.357.087

29.390.408

Rừng phòng hộ

34.384.968

43.434.950

46

Phước Trà

TXG

Rừng sản xuất

529.300.830

647.022.018

Rừng phòng hộ

793.300.583

969.882.365

TXB

Rừng sản xuất

183.115.557

425.291.258

Rừng phòng hộ

274.022.673

637.286.225

TXN

Rừng sản xuất

102.397.890

278.107.509

Rừng phòng hộ

152.946.173

416.510.602

TXK

Rừng sản xuất

52.380.267

97.666.941

Rừng phòng hộ

77.919.738

145.849.749

47

Việt An

TXB

Rừng phòng hộ

274.022.673

637.286.225

TXN

Rừng sản xuất

102.397.890

278.107.509

Rừng phòng hộ

152.946.173

416.510.602

TXK

Rừng sản xuất

52.380.267

97.666.941

Rừng phòng hộ

77.919.738

145.849.749

TXP

Rừng sản xuất

6.599.608

17.184.457

Rừng phòng hộ

9.248.750

25.126.023

48

Khâm Đức

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

Rừng đặc dụng

962.379.202

3.854.907.094

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

Rừng đặc dụng

681.038.047

1.604.131.869

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

Rừng đặc dụng

210.670.247

703.934.438

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

49

Phước Chánh

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

Rừng đặc dụng

962.379.202

3.854.907.094

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

Rừng đặc dụng

681.038.047

1.604.131.869

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

Rừng đặc dụng

210.670.247

703.934.438

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng đặc dụng

181.406.486

395.190.918

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng đặc dụng

24.256.861

73.239.282

50

Phước Hiệp

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng phòng hộ

18.424.437

55.161.253

51

Phước Năng

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

Rừng đặc dụng

962.379.202

3.854.907.094

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

Rừng đặc dụng

681.038.047

1.604.131.869

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

Rừng đặc dụng

210.670.247

703.934.438

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng phòng hộ

18.424.437

55.161.253

52

Phước Thành

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng phòng hộ

18.424.437

55.161.253

HG

Rừng phòng hộ

54.934.583

193.744.695

53

Duy Xuyên

TXN

Rừng sản xuất

86.849.296

331.515.950

Rừng phòng hộ

129.853.538

496.853.518

TXP

Rừng phòng hộ

13.642.344

22.508.883

54

Thu Bồn

TXN

Rừng phòng hộ

129.853.538

496.853.518

Rừng đặc dụng

172.857.779

662.191.086

TXP

Rừng phòng hộ

13.642.344

22.508.883

Rừng đặc dụng

17.909.521

29.731.572

55

Phú Ninh

TXN

Rừng sản xuất

245.237.192

342.919.397

Rừng phòng hộ

367.409.737

513.933.044

TXK

Rừng phòng hộ

88.655.605

266.997.681

TXP

Rừng sản xuất

7.340.824

8.575.952

Rừng phòng hộ

10.565.185

12.417.878

56

Tây Hồ

TXB

Rừng sản xuất

286.413.661

449.217.411

Rừng phòng hộ

429.174.440

673.380.065

TXN

Rừng sản xuất

245.237.192

342.919.397

Rừng phòng hộ

367.409.737

513.933.044

TXK

Rừng sản xuất

59.401.104

178.295.821

Rừng phòng hộ

88.655.605

266.997.681

TXP

Rừng phòng hộ

10.565.185

12.417.878

57

Lãnh Ngọc

TXB

Rừng phòng hộ

416.174.095

928.680.260

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

Rừng phòng hộ

122.291.392

236.262.750

TXK

Rừng sản xuất

25.549.481

81.996.634

Rừng phòng hộ

37.692.682

122.363.411

TXP

Rừng sản xuất

10.929.634

15.245.912

Rừng phòng hộ

15.762.912

22.237.328

58

Sơn Cẩm Hà

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

Rừng phòng hộ

122.291.392

236.262.750

TXK

Rừng sản xuất

25.549.481

81.996.634

59

Thạnh Bình

TXB

Rừng sản xuất

277.870.423

619.541.200

Rừng phòng hộ

416.174.095

928.680.260

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

Rừng phòng hộ

122.291.392

236.262.750

TXK

Rừng sản xuất

25.549.481

81.996.634

60

Tiên Phước

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

61

Tân Hiệp

TXDN

Rừng đặc dụng

247.408.718

461.078.619

TXDK

Rừng đặc dụng

63.815.985

209.911.199

62

Hội An

CDN

Rừng phòng hộ

39.501.438

45.441.438


Công thức tính cho giá trị bồi thường 01 ha rừng tự nhiên được tính như sau:


BTtn = Tls + Tsd + Tmt


Trong đó:


Tls là giá trị lâm sản bị thiệt hại;


Tsd là giá trị quyền sử dụng rừng trong thời gian sử dụng rừng còn lại tính từ ngày rừng bị thiệt hại và xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;


Tmt là giá trị môi trường rừng của khu rừng bị thiệt hại và xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT.

PHỤ LỤC III


KHUNG GIÁ THU HỒI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Giá thu hồi rừng tự nhiên theo đơn vị hành chính

Gth=Gsd, với t=1

Tối thiểu

Tối đa

1

An Khê

45.714

68.484

2

Hòa Khánh

45.714

68.484

3

Liên Chiểu

45.714

68.484

4

Nông Sơn

45.714

68.484

5

Quế Phước

45.714

68.484

6

Quế Sơn Trung

45.714

68.484

7

Quế Sơn

45.714

68.484

8

Đức Phú

45.714

68.484

9

Núi Thành

45.714

68.484

10

Tam Mỹ

45.714

68.484

11

Đại Lộc

45.714

68.484

12

Hà Nha

45.714

68.484

13

Phú Thuận

45.714

68.484

14

Thượng Đức

45.714

68.484

15

Duy Xuyên

45.714

68.484

16

Thu Bồn

45.714

68.484

17

Lãnh Ngọc

45.714

68.484

18

Sơn Cẩm Hà

45.714

68.484

19

Thạnh Bình

45.714

68.484

20

Tiên Phước

45.714

68.484

21

Hải Vân

44.007

70.558

22

Bà Nà

44.007

70.558

23

Hòa Tiến

44.007

70.558

24

Hòa Vang

44.007

70.558

25

Trà Đốc

44.007

70.558

26

Trà Giáp

44.007

70.558

27

Trà Liên

44.007

70.558

28

Trà My

44.007

70.558

29

Trà Tân

44.007

70.558

30

Nam Trà My

44.007

70.558

31

Trà Leng

44.007

70.558

32

Trà Linh

44.007

70.558

33

Trà Tập

44.007

70.558

34

Trà Vân

44.007

70.558

35

Bến Hiên

44.007

70.558

36

Đông Giang

44.007

70.558

37

Sông Kôn

44.007

70.558

38

Sông Vàng

44.007

70.558

39

Bến Giằng

44.007

70.558

40

Đắk Pring

44.007

70.558

41

La Dêê

44.007

70.558

42

La Êê

44.007

70.558

43

Nam Giang

44.007

70.558

44

Thạnh Mỹ

44.007

70.558

45

A Vương

44.007

70.558

46

Hùng Sơn

44.007

70.558

47

Tây Giang

44.007

70.558

48

Khâm Đức

44.007

70.558

49

Phước Chánh

44.007

70.558

50

Hiệp Đức

45.714

70.558

51

Phước Trà

45.714

70.558

52

Việt An

45.714

70.558

53

Phước Hiệp

44.007

70.558

54

Phước Năng

44.007

70.558

55

Phước Thành

44.007

70.558

56

Sơn Trà

43.413

70.558

57

Đồng Dương

43.413

70.558

58

Thăng Phú

43.413

70.558

59

Phú Ninh

43.413

70.558

60

Tây Hồ

43.413

70.558

61

Tân Hiệp

43.413

70.558

62

Hội An

43.413

70.558


Công thức tính giá rừng khi thu hồi rừng được tính bằng giá trị quyền sử dụng rừng, áp dụng khi thời gian (t) bằng 1 và xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT, cụ thể:


Giá trị quyền sử dụng rừng (Gsd) của khu rừng cần định giá được tính theo công thức sau:



Trong đó:


B là tổng doanh thu bình quân năm của khu rừng cần định giá (đồng/năm) xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


C là tổng chi phí bình quân năm của khu rừng cần định giá (đồng/năm) xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


t là thời gian quản lý và sử dụng rừng còn lại tính bằng năm (t bằng 1);


r là tỷ lệ chiết khấu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%). Tỷ lệ chiết khấu áp dụng là tỷ lệ lãi suất tiền gửi trung bình năm của ngân hàng thương mại, được tính dựa trên tỷ lệ lãi suất kỳ hạn 12 tháng của 01 năm thấp nhất và của 01 năm cao nhất trong 03 năm liền kề trước đó.

PHỤ LỤC IV


KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN KHI GÓP VỐN, CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, THOÁI VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Hiện trạng

Quy hoạch lâm nghiệp

Giá trị rừng phải góp vốn tính cho 01 ha rừng tự nhiên

Ggv = Gtn

Tối thiểu

Tối đa

1

An Khê

TXK

Rừng sản xuất

31.221.625

61.039.875

2

Hải Vân

TXG

Rừng sản xuất

913.030.421

1.447.788.996

Rừng phòng hộ

1.368.946.713

2.171.084.576

Rừng đặc dụng

1.824.863.006

2.894.380.157

TXB

Rừng sản xuất

252.257.390

739.894.894

Rừng phòng hộ

377.787.166

1.109.243.423

Rừng đặc dụng

503.316.943

1.478.591.952

TXN

Rừng sản xuất

193.144.229

318.771.306

Rừng phòng hộ

289.117.425

477.558.041

Rừng đặc dụng

385.090.621

636.344.775

TXK

Rừng sản xuất

47.430.925

190.175.714

Rừng phòng hộ

70.547.469

284.664.652

Rừng đặc dụng

93.664.013

379.153.591

TXP

Rừng đặc dụng

18.209.643

20.604.200

TXDN

Rừng phòng hộ

138.689.505

284.896.259

Rừng đặc dụng

184.520.062

379.462.400

TXDK

Rừng sản xuất

26.102.323

106.516.091

Rừng phòng hộ

38.554.566

159.175.218

Rừng đặc dụng

51.006.810

211.834.346

3

Hòa Khánh

TXN

Rừng sản xuất

114.948.250

175.155.924

Rừng phòng hộ

171.823.456

262.134.968

4

Liên Chiểu

TXN

Rừng sản xuất

111.228.572

192.441.472

Rừng phòng hộ

166.243.940

288.063.290

5

Sơn Trà

TXB

Rừng sản xuất

279.315.250

428.857.684

Rừng đặc dụng

557.829.821

856.914.689

TXN

Rừng sản xuất

160.105.634

308.026.895

Rừng đặc dụng

319.410.587

615.253.111

TXK

Rừng sản xuất

47.947.229

149.490.213

Rừng đặc dụng

95.093.778

298.179.746

6

Bà Nà

TXG

Rừng sản xuất

640.541.411

1.067.058.670

Rừng phòng hộ

960.213.199

1.599.989.087

Rừng đặc dụng

1.279.884.986

2.132.919.504

TXB

Rừng sản xuất

144.842.545

544.463.319

Rừng phòng hộ

216.664.899

816.096.060

Rừng đặc dụng

288.487.253

1.087.728.802

TXN

Rừng sản xuất

138.625.041

318.212.916

Rừng phòng hộ

207.338.644

476.720.457

Rừng đặc dụng

276.052.246

635.227.997

TXK

Rừng sản xuất

43.931.330

101.873.475

Rừng phòng hộ

65.298.078

152.211.294

Rừng đặc dụng

86.664.825

202.549.113

7

Hòa Tiến

TXB

Rừng phòng hộ

518.957.555

812.965.071

TXN

Rừng sản xuất

170.362.037

199.599.472

Rừng phòng hộ

254.944.137

298.800.290

TXK

Rừng sản xuất

43.931.330

101.873.475

Rừng phòng hộ

65.298.078

152.211.294

8

Hòa Vang

TXG

Rừng sản xuất

558.948.123

854.948.761

Rừng phòng hộ

837.823.267

1.281.824.223

Rừng đặc dụng

1.116.698.410

1.708.699.685

TXB

Rừng sản xuất

205.890.195

496.286.346

Rừng phòng hộ

308.236.374

743.830.601

Rừng đặc dụng

410.582.554

991.374.856

TXN

Rừng sản xuất

170.362.037

199.599.472

Rừng phòng hộ

254.944.137

298.800.290

Rừng đặc dụng

339.526.238

398.001.108

TXK

Rừng sản xuất

47.430.925

190.175.714

Rừng phòng hộ

70.547.469

284.664.652

Rừng đặc dụng

93.664.013

379.153.591

9

Trà Đốc

TXG

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

10

Trà Giáp

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

11

Trà Liên

TXG

Rừng sản xuất

545.539.839

2.116.732.274

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

12

Trà My

TXG

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

13

Trà Tân

TXG

Rừng sản xuất

545.539.839

2.116.732.274

Rừng phòng hộ

817.703.754

3.174.492.407

TXB

Rừng sản xuất

317.364.974

683.253.410

Rừng phòng hộ

475.441.456

1.024.274.110

TXN

Rừng sản xuất

146.864.291

646.480.794

Rừng phòng hộ

219.690.432

969.115.186

TXK

Rừng sản xuất

43.242.030

277.141.660

Rừng phòng hộ

64.257.041

415.106.485

TXP

Rừng sản xuất

17.308.132

43.662.244

Rừng phòng hộ

25.356.193

64.887.362

14

Nam Trà My

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

TXP

Rừng sản xuất

10.105.080

61.740.512

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

15

Trà Leng

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

Rừng đặc dụng

297.919.294

3.768.831.118

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

Rừng đặc dụng

233.729.410

1.341.775.113

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

Rừng đặc dụng

42.434.066

259.779.525

TXP

Rừng sản xuất

10.105.080

61.740.512

Rừng phòng hộ

14.564.831

92.017.979

Rừng đặc dụng

19.024.582

122.295.446

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

16

Trà Linh

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

Rừng đặc dụng

297.919.294

3.768.831.118

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

Rừng đặc dụng

233.729.410

1.341.775.113

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

Rừng đặc dụng

42.434.066

259.779.525

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

17

Trà Tập

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

Rừng đặc dụng

297.919.294

3.768.831.118

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

Rừng đặc dụng

233.729.410

1.341.775.113

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

Rừng đặc dụng

108.625.524

509.226.118

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

Rừng đặc dụng

42.434.066

259.779.525

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

Rừng đặc dụng

40.664.802

1.390.527.169

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

18

Trà Vân

TXG

Rừng phòng hộ

223.735.865

2.826.919.733

TXB

Rừng sản xuất

117.457.494

671.480.346

Rừng phòng hộ

175.593.452

1.006.627.729

TXN

Rừng sản xuất

54.905.551

255.205.848

Rừng phòng hộ

81.765.537

382.215.983

TXK

Rừng sản xuất

21.809.822

130.482.552

Rừng phòng hộ

32.121.944

195.131.039

TXP

Rừng sản xuất

10.105.080

61.740.512

Rừng phòng hộ

14.564.831

92.017.979

HG

Rừng sản xuất

20.925.190

695.856.374

Rừng phòng hộ

30.794.996

1.043.191.771

TN

Rừng sản xuất

10.730.778

34.898.896

Rừng phòng hộ

15.503.378

51.755.554

19

Đồng Dương

TXN

Rừng sản xuất

67.549.706

227.129.495

Rừng phòng hộ

100.673.896

340.043.580

TXK

Rừng sản xuất

37.190.685

79.798.947

Rừng phòng hộ

55.135.366

119.047.759

20

Thăng Phú

TXN

Rừng sản xuất

67.549.706

227.129.495

Rừng phòng hộ

100.673.896

340.043.580

TXK

Rừng sản xuất

37.190.685

79.798.947

TXP

Rừng sản xuất

7.184.864

17.631.212

Rừng phòng hộ

10.126.634

25.796.157

21

Nông Sơn

TXB

Rừng sản xuất

223.064.699

699.747.098

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

TXK

Rừng sản xuất

22.722.374

111.283.352

Rừng phòng hộ

33.658.719

166.500.186

TXP

Rừng sản xuất

9.826.865

40.763.396

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

22

Quế Phước

TXG

Rừng phòng hộ

1.108.154.117

1.907.685.749

Rừng đặc dụng

1.477.255.595

2.543.297.771

TXB

Rừng sản xuất

223.064.699

699.747.098

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

Rừng đặc dụng

445.279.714

1.398.644.512

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

Rừng đặc dụng

133.346.446

492.642.485

TXK

Rừng sản xuất

22.722.374

111.283.352

Rừng phòng hộ

33.658.719

166.500.186

Rừng đặc dụng

44.595.065

221.717.021

TXP

Rừng sản xuất

9.826.865

40.763.396

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

Rừng đặc dụng

18.804.045

80.677.108

23

Quế Sơn Trung

TXB

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

TXP

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

24

Quế Sơn

TXB

Rừng phòng hộ

334.172.207

1.049.195.805

TXN

Rừng sản xuất

67.098.065

246.746.085

Rừng phòng hộ

100.222.256

369.694.285

TXP

Rừng phòng hộ

14.315.455

60.720.252

25

Đức Phú

TXN

Rừng phòng hộ

153.214.084

410.750.357

TXK

Rừng phòng hộ

30.520.386

158.981.425

26

Núi Thành

TXB

Rừng sản xuất

230.276.241

430.881.892

Rừng phòng hộ

344.968.311

645.876.788

27

Tam Mỹ

TXB

Rừng phòng hộ

344.968.311

645.876.788

TXN

Rừng sản xuất

102.440.090

274.130.939

Rừng phòng hộ

153.214.084

410.750.357

Rừng đặc dụng

203.988.077

547.369.775

TXK

Rừng sản xuất

20.644.292

106.284.984

Rừng phòng hộ

30.520.386

158.981.425

TXP

Rừng phòng hộ

12.417.878

19.909.438

28

Bến Hiên

TXG

Rừng sản xuất

639.211.288

1.296.836.311

Rừng phòng hộ

958.284.709

1.944.722.242

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

TXP

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

HG

Rừng sản xuất

15.779.973

391.061.560

Rừng phòng hộ

23.137.736

586.060.116

TN

Rừng sản xuất

2.750.047

32.238.127

Rừng phòng hộ

3.592.847

47.824.967

29

Đông Giang

TXG

Rừng sản xuất

639.211.288

1.296.836.311

Rừng phòng hộ

958.284.709

1.944.722.242

Rừng đặc dụng

1.277.358.129

2.592.608.174

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

Rừng đặc dụng

508.965.715

920.664.333

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

Rừng đặc dụng

170.816.632

815.148.653

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

Rừng đặc dụng

37.845.530

199.270.947

TXP

Rừng sản xuất

14.960.449

27.322.351

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

HG

Rừng phòng hộ

23.137.736

586.060.116

TN

Rừng sản xuất

2.750.047

32.238.127

30

Sông Kôn

TXG

Rừng đặc dụng

1.277.358.129

2.592.608.174

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

Rừng đặc dụng

508.965.715

920.664.333

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

Rừng đặc dụng

170.816.632

815.148.653

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

Rừng đặc dụng

37.845.530

199.270.947

TXP

Rừng sản xuất

14.960.449

27.322.351

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

Rừng đặc dụng

28.856.450

53.580.255

HG

Rừng đặc dụng

30.495.498

781.058.672

31

Sông Vàng

TXB

Rừng sản xuất

255.015.081

460.864.390

Rừng phòng hộ

381.990.398

690.764.362

Rừng đặc dụng

508.965.715

920.664.333

TXN

Rừng sản xuất

85.940.539

408.106.550

Rừng phòng hộ

128.378.585

611.627.602

Rừng đặc dụng

170.816.632

815.148.653

TXK

Rừng sản xuất

19.454.989

100.167.697

Rừng phòng hộ

28.650.259

149.719.322

Rừng đặc dụng

37.845.530

199.270.947

TXP

Rừng sản xuất

14.960.449

27.322.351

Rừng phòng hộ

21.908.449

40.451.303

Rừng đặc dụng

28.856.450

53.580.255

32

Bến Giằng

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

Rừng đặc dụng

1.354.338.704

2.520.260.788

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

33

Đắc Pring

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng đặc dụng

1.354.338.704

2.520.260.788

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng đặc dụng

12.100.947

34.362.624

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng đặc dụng

52.690.988

3.834.293.980

TN

Rừng đặc dụng

48.655.817

105.263.051

34

La Dêê

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

Rừng đặc dụng

1.354.338.704

2.520.260.788

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng đặc dụng

52.690.988

3.834.293.980

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

Rừng đặc dụng

48.655.817

105.263.051

35

La Êê

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

36

Nam Giang

TXG

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

Rừng đặc dụng

865.443.451

3.462.551.433

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

Rừng đặc dụng

219.853.110

1.017.602.727

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

Rừng đặc dụng

98.574.377

163.277.247

TXP

Rừng sản xuất

6.456.294

17.587.132

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

TN

Rừng sản xuất

24.733.729

53.037.346

Rừng phòng hộ

36.694.773

79.150.198

Rừng đặc dụng

48.655.817

105.263.051

37

Thạnh Mỹ

TXG

Rừng sản xuất

677.575.172

1.260.536.214

Rừng phòng hộ

1.015.956.938

1.890.398.501

TXB

Rừng sản xuất

433.127.546

1.731.681.537

Rừng phòng hộ

649.285.499

2.597.116.485

TXN

Rừng sản xuất

110.332.375

509.207.184

Rừng phòng hộ

165.092.743

763.404.955

TXK

Rừng sản xuất

49.693.009

82.044.444

Rừng phòng hộ

74.133.693

122.660.846

TXP

Rừng phòng hộ

9.278.621

25.974.878

HG

Rừng sản xuất

26.751.314

1.917.552.810

Rừng phòng hộ

39.721.151

2.875.923.395

38

A Vương

TXG

Rừng sản xuất

681.229.022

2.001.490.695

Rừng phòng hộ

1.021.273.238

3.001.665.747

Rừng đặc dụng

1.361.317.454

4.001.840.800

TXB

Rừng sản xuất

374.568.882

757.754.329

Rừng phòng hộ

561.283.027

1.136.061.198

Rừng đặc dụng

747.997.173

1.514.368.067

TXN

Rừng sản xuất

88.083.683

298.725.957

Rừng phòng hộ

131.555.229

447.518.640

Rừng đặc dụng

175.026.776

596.311.324

TXK

Rừng sản xuất

32.020.974

71.588.632

Rừng phòng hộ

47.461.165

106.812.653

HG

Rừng sản xuất

30.279.260

266.567.023

Rừng phòng hộ

44.848.594

399.280.239

Rừng đặc dụng

59.417.929

531.993.456

39

Hùng Sơn

TXG

Rừng sản xuất

681.229.022

2.001.490.695

Rừng phòng hộ

1.021.273.238

3.001.665.747

Rừng đặc dụng

1.361.317.454

4.001.840.800

TXB

Rừng sản xuất

374.568.882

757.754.329

Rừng phòng hộ

561.283.027

1.136.061.198

Rừng đặc dụng

747.997.173

1.514.368.067

TXN

Rừng sản xuất

88.083.683

298.725.957

Rừng phòng hộ

131.555.229

447.518.640

Rừng đặc dụng

175.026.776

596.311.324

RKG

Rừng sản xuất

1.557.005.958

5.171.475.104

Rừng đặc dụng

3.112.871.326

10.341.809.618

40

Tây Giang

TXG

Rừng sản xuất

681.229.022

2.001.490.695

Rừng phòng hộ

1.021.273.238

3.001.665.747

Rừng đặc dụng

1.361.317.454

4.001.840.800

TXB

Rừng sản xuất

374.568.882

757.754.329

Rừng phòng hộ

561.283.027

1.136.061.198

Rừng đặc dụng

747.997.173

1.514.368.067

TXN

Rừng sản xuất

88.083.683

298.725.957

Rừng phòng hộ

131.555.229

447.518.640

Rừng đặc dụng

175.026.776

596.311.324

TXK

Rừng sản xuất

32.020.974

71.588.632

Rừng phòng hộ

47.461.165

106.812.653

Rừng đặc dụng

62.901.357

142.036.674

HG

Rừng sản xuất

30.279.260

266.567.023

Rừng phòng hộ

44.848.594

399.280.239

TN

Rừng sản xuất

8.431.025

39.270.370

Rừng phòng hộ

12.076.242

58.335.260

41

Đại Lộc

TXB

Rừng sản xuất

338.920.873

631.241.041

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

TXK

Rừng sản xuất

45.876.477

101.592.709

42

Hà Nha

TXB

Rừng sản xuất

338.920.873

631.241.041

Rừng phòng hộ

507.959.753

946.440.005

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

Rừng phòng hộ

163.580.215

318.295.027

TXK

Rừng phòng hộ

68.393.159

151.967.508

43

Phú Thuận

TXB

Rừng phòng hộ

507.959.753

946.440.005

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

Rừng phòng hộ

163.580.215

318.295.027

TXK

Rừng sản xuất

45.876.477

101.592.709

Rừng phòng hộ

68.393.159

151.967.508

44

Thượng Đức

TXB

Rừng sản xuất

338.920.873

631.241.041

Rừng phòng hộ

507.959.753

946.440.005

TXN

Rừng sản xuất

109.334.514

212.477.722

Rừng phòng hộ

163.580.215

318.295.027

TXK

Rừng sản xuất

45.876.477

101.592.709

Rừng phòng hộ

68.393.159

151.967.508

TXP

Rừng phòng hộ

9.029.872

18.409.098

45

Hiệp Đức

TXG

Rừng phòng hộ

793.300.583

969.882.365

TXB

Rừng phòng hộ

274.022.673

637.286.225

TXN

Rừng sản xuất

102.397.890

278.107.509

Rừng phòng hộ

152.946.173

416.510.602

TXK

Rừng sản xuất

52.380.267

97.666.941

Rừng phòng hộ

77.919.738

145.849.749

TXDK

Rừng sản xuất

23.357.087

29.390.408

Rừng phòng hộ

34.384.968

43.434.950

46

Phước Trà

TXG

Rừng sản xuất

529.300.830

647.022.018

Rừng phòng hộ

793.300.583

969.882.365

TXB

Rừng sản xuất

183.115.557

425.291.258

Rừng phòng hộ

274.022.673

637.286.225

TXN

Rừng sản xuất

102.397.890

278.107.509

Rừng phòng hộ

152.946.173

416.510.602

TXK

Rừng sản xuất

52.380.267

97.666.941

Rừng phòng hộ

77.919.738

145.849.749

47

Việt An

TXB

Rừng phòng hộ

274.022.673

637.286.225

TXN

Rừng sản xuất

102.397.890

278.107.509

Rừng phòng hộ

152.946.173

416.510.602

TXK

Rừng sản xuất

52.380.267

97.666.941

Rừng phòng hộ

77.919.738

145.849.749

TXP

Rừng sản xuất

6.599.608

17.184.457

Rừng phòng hộ

9.248.750

25.126.023

48

Khâm Đức

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

Rừng đặc dụng

962.379.202

3.854.907.094

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

Rừng đặc dụng

681.038.047

1.604.131.869

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

Rừng đặc dụng

210.670.247

703.934.438

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

49

Phước Chánh

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

Rừng đặc dụng

962.379.202

3.854.907.094

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

Rừng đặc dụng

681.038.047

1.604.131.869

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

Rừng đặc dụng

210.670.247

703.934.438

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng đặc dụng

181.406.486

395.190.918

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng đặc dụng

24.256.861

73.239.282

50

Phước Hiệp

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng phòng hộ

18.424.437

55.161.253

51

Phước Năng

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

Rừng đặc dụng

962.379.202

3.854.907.094

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

Rừng đặc dụng

681.038.047

1.604.131.869

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

Rừng đặc dụng

210.670.247

703.934.438

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng phòng hộ

18.424.437

55.161.253

52

Phước Thành

TXG

Rừng sản xuất

481.653.184

1.927.917.130

Rừng phòng hộ

722.016.193

2.891.412.112

TXB

Rừng sản xuất

340.982.606

802.529.517

Rừng phòng hộ

511.010.327

1.203.330.693

TXN

Rừng sản xuất

105.798.706

352.430.801

Rừng phòng hộ

158.234.476

528.182.620

TXK

Rừng sản xuất

91.166.825

198.059.041

Rừng phòng hộ

136.286.656

296.624.980

TXP

Rừng sản xuất

12.592.013

37.083.224

Rừng phòng hộ

18.424.437

55.161.253

HG

Rừng phòng hộ

54.934.583

193.744.695

53

Duy Xuyên

TXN

Rừng sản xuất

86.849.296

331.515.950

Rừng phòng hộ

129.853.538

496.853.518

TXP

Rừng phòng hộ

13.642.344

22.508.883

54

Thu Bồn

TXN

Rừng phòng hộ

129.853.538

496.853.518

Rừng đặc dụng

172.857.779

662.191.086

TXP

Rừng phòng hộ

13.642.344

22.508.883

Rừng đặc dụng

17.909.521

29.731.572

55

Phú Ninh

TXN

Rừng sản xuất

245.237.192

342.919.397

Rừng phòng hộ

367.409.737

513.933.044

TXK

Rừng phòng hộ

88.655.605

266.997.681

TXP

Rừng sản xuất

7.340.824

8.575.952

Rừng phòng hộ

10.565.185

12.417.878

56

Tây Hồ

TXB

Rừng sản xuất

286.413.661

449.217.411

Rừng phòng hộ

429.174.440

673.380.065

TXN

Rừng sản xuất

245.237.192

342.919.397

Rừng phòng hộ

367.409.737

513.933.044

TXK

Rừng sản xuất

59.401.104

178.295.821

Rừng phòng hộ

88.655.605

266.997.681

TXP

Rừng phòng hộ

10.565.185

12.417.878

57

Lãnh Ngọc

TXB

Rừng phòng hộ

416.174.095

928.680.260

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

Rừng phòng hộ

122.291.392

236.262.750

TXK

Rừng sản xuất

25.549.481

81.996.634

Rừng phòng hộ

37.692.682

122.363.411

TXP

Rừng sản xuất

10.929.634

15.245.912

Rừng phòng hộ

15.762.912

22.237.328

58

Sơn Cẩm Hà

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

Rừng phòng hộ

122.291.392

236.262.750

TXK

Rừng sản xuất

25.549.481

81.996.634

59

Thạnh Bình

TXB

Rừng sản xuất

277.870.423

619.541.200

Rừng phòng hộ

416.174.095

928.680.260

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

Rừng phòng hộ

122.291.392

236.262.750

TXK

Rừng sản xuất

25.549.481

81.996.634

60

Tiên Phước

TXN

Rừng sản xuất

81.948.621

157.929.526

61

Tân Hiệp

TXDN

Rừng đặc dụng

247.408.718

461.078.619

TXDK

Rừng đặc dụng

63.815.985

209.911.199

62

Hội An

CDN

Rừng phòng hộ

39.501.438

45.441.438


Công thức tính giá rừng khi góp vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn (chuyển nhượng vốn) nhà nước được tính bằng giá trị rừng tự nhiên và xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT, cụ thể:


Giá trị rừng tự nhiên (Gtn) được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha), bao gồm giá trị lâm sản (Gls), giá trị quyền sử dụng rừng (Gsd) và giá trị môi trường rừng (Gmt). Công thức tính như sau:


Gtn = Gls + Gsd + Gmt


Trong đó:


Gls là giá trị lâm sản được tính bằng tiền đối với 01 ha (đồng/ha) của khu rừng cần định giá, xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


Gsd là giá trị quyền sử dụng rừng được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng theo quy định trong thời gian giao rừng, cho thuê rừng quy về thời điểm định giá, xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


Gmt là giá trị môi trường rừng được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha) của khu rừng dựa trên giá trị lâm sản và hệ số K, xác định theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT.

PHỤ LỤC V


KHUNG GIÁ KHỞI ĐIỂM CHO THUÊ RỪNG ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Mô hình trồng rừng

Năm trồng

Giá khởi điểm cho thuê đối với rừng trồng

GTrt = TNrt

Tối thiểu (1 năm)

Tối đa (50 năm)

1

Bà Nà

Chò đen

2017

64.928

2.597.514

2

Hải Vân

Keo

2015

64.928

2.621.650

3

Keo

2014

64.928

2.628.026

4

Keo

2009

64.928

2.454.422

5

Keo

2008

64.928

2.377.956

6

Keo

1995

64.928

2.181.870

7

Keo

1998

64.928

2.181.870

8

Keo

2004

64.928

2.181.870

9

Lát hoa

2020

64.928

2.535.700

10

Lát hoa

2018

64.928

2.585.184

11

Sao đen

2010

64.928

2.516.787

12

Sao đen

1999

64.928

2.181.870

13

Thông ba lá

2020

64.928

2.535.700

14

Thông Caribe

2015

64.928

2.621.650

15

Thông Caribe

2010

64.928

2.516.787

16

Thông Caribe

2007

64.928

2.287.186

17

Thông Caribe

1986

64.928

2.181.870

18

Hoà Vang

Chò đen

2020

64.928

2.535.700

19

Trà Đốc

Sao đen

2013

65.697

2.651.775

20

Trà Tân

Lim xanh + Sao đen

2015

65.697

2.652.670

21

Phước Thành

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

50.257

2.029.244

22

Bến Giằng

Lim xanh + Chò

2015

43.995

1.776.402

23

Lim xanh + Chò

2016

43.995

1.762.830

24

Sao đen + Lát hoa

2016

43.995

1.762.830

25

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2014

43.995

1.780.721

26

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

43.995

1.776.402

27

Nam Giang

Lim xanh + Lát hoa

2015

43.995

1.776.402

28

Tam Hải

Đước đôi

2017

48.356

1.934.530

29

Đước đôi

2018

48.356

1.925.348

30

Núi Thành

Dừa nước

2017

48.356

1.934.530

31

Lim xanh + Dầu rái + Sao đen

2018

48.356

1.925.348

32

Đức Phú

Lim xanh + Lát hoa

2016

48.356

1.937.588

33

Tam Xuân

Thông nhựa

1987

48.356

1.624.974

34

Lim xanh + Lát hoa

2017

48.356

1.934.530

35

Tam Anh

Keo lưỡi liềm

2015

48.356

1.952.505

36

Keo lưỡi liềm

2021

48.356

1.672.850

37

Keo lưỡi liềm

2022

48.356

1.826.632

38

Phú Ninh

Lim xanh + Lát hoa

2015

48.356

1.952.505

39

Sao đen + Keo tai tượng

2014

48.356

2.232.698

40

Sao đen

2009

48.356

1.827.959

41

Lim xanh

2015

48.356

1.952.505

42

Lim xanh + Lát hoa

2017

48.356

1.934.530

43

Sao đen

2010

48.356

1.874.407

44

Sao đen

2013

48.356

1.951.845

45

Keo tai tượng

2013

48.356

1.951.845

46

Lim xanh

2012

41.809

1.637.185

47

Bàn Thạch

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2017

48.356

1.934.530

48

Quảng Phú

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

48.356

1.672.850

49

Thăng Trường

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2018

45.576

1.814.655

50

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

45.576

1.753.747

51

Keo luỡi liềm

2021

45.576

1.753.747

52

Thu Bồn

Thông nhựa

1998

45.576

1.531.551

53

Hội An Đông

Dừa nước

2017

45.576

1.880.579


Công thức tính giá khởi điểm cho thuê đối với 01 ha rừng trồng được tính bằng tiền (đồng/ha) theo công thức sau:


GTrt = TNrt


Trong đó:


GTrt là giá khởi điểm cho thuê rừng trồng (đồng/ha);


TNrt là thu nhập dự kiến từ rừng trồng (đồng/ha) xác định theo khoản 2 Điều 16 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT.

PHỤ LỤC VI


KHUNG GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO PHÁ RỪNG, GÂY CHÁY VÀ CÁC THIỆT HẠI KHÁC ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Mô hình trồng rừng

Năm trồng

Năm tuổi

Tổng chi phí đầu tư rừng trồng (CPrt)

Mức độ % thiệt hại ước tính cho 01 ha
(Drt)

Giá trị bị thiệt hại do phá rừng, gây cháy rừng cho các mô hình rừng trồng trong giai đoạn kiến thiết cơ bản BTrt = CPrt x Drt

Tối thiểu

Tối đa

1

Trà Đốc

Lim xanh+ Giổi

2023

3

142.446.643

1-100

1.424.466

142.446.643

2

Trà Tân

Lim xanh+ Giổi

2023

3

121.150.512

1-100

1.211.505

121.150.512

3

Lim xanh+ Giổi

2022

4

156.502.864

1-100

1.565.029

156.502.864

4

Lim xanh+ Giổi (tại khoảnh 2, tiểu khu 749)

2024

2

116.188.171

1-100

1.161.882

116.188.171

5

Lim xanh + Giổi (tại khoảnh 6 và khoảnh 7 Tiểu khu 808)

2024

2

99.352.780

1-100

993.528

99.352.780

6

Phước Thành

Lim xanh + Giổi

2023

3

162.087.548

1-100

1.620.875

162.087.548

7

Nam Giang

Sao đen

2021

5

164.162.160

1-100

1.641.622

164.162.160

8

Bến Giằng

Lim xanh+ Giổi

2021

5

164.162.160

1-100

1.641.622

164.162.160

9

Giổi +Ươi

2023

3

148.866.420

1-100

1.488.664

148.866.420

10

Đắc Pring

Lim xanh+Giổi+ Ươi

2023

3

111.925.919

1-100

1.119.259

111.925.919

11

Lim xanh+ Giổi

2023

3

144.844.839

1-100

1.448.448

144.844.839

12

Lim xanh + Giổi (tại khoảnh 8, tiểu khu 372)

2024

2

148.254.479

1-100

1.482.545

148.254.479

13

Lim xanh+Giổi (tại khoảnh 4, 5 và 6 tiểu khu 389)

2024

2

142.454.502

1-100

1.424.545

142.454.502

14

Sông Vàng

Lim xanh

2021

5

136.952.518

1-100

1.369.525

136.952.518

15

Lim xanh (tại khoảnh 8, tiểu khu 63 và khoảnh 3, tiểu khu 65)

2023

3

112.834.464

1-100

1.128.345

112.834.464

16

Lim xanh (tại khoảnh 3, tiểu khu 165)

2023

3

142.151.847

1-100

1.421.518

142.151.847

17

Lim xanh

2024

2

114.388.372

1-100

1.143.884

114.388.372

18

A Vương

Lim xanh

2023

3

139.381.824

1-100

1.393.818

139.381.824

19

Hùng Sơn

Giổi

2023

3

139.381.824

1-100

1.393.818

139.381.824

20

Tây Giang

Lim xanh

2021

5

131.552.898

1-100

1.315.529

131.552.898

21

Nam Trà My

Giổi

2020

6

135.439.977

1-100

1.354.400

135.439.977

22

Giổi+ Muồng đen

2021

5

124.304.736

1-100

1.243.047

124.304.736

23

Trà Tập

Giổi+ Muồng đen

2020

6

135.439.977

1-100

1.354.400

135.439.977

24

Trà Linh

Giổi

2021

5

127.358.686

1-100

1.273.587

127.358.686

25

Lim xanh + Giổi

2022

4

173.998.647

1-100

1.739.986

173.998.647

26

Trà Vân

Giổi

2023

3

160.779.164

1-100

1.607.792

160.779.164

27

Giổi

2022

4

178.810.079

1-100

1.788.101

178.810.079

28

Quế Phước

Lim xanh + Giổi + Ươi

2023

3

149.995.643

1-100

1.499.956

149.995.643

29

Thạnh Bình

Lim xanh + Sao đen

2021

5

164.797.516

1-100

1.647.975

164.797.516

30

Tam Xuân

Lim xanh + Dầu rái

2023

3

108.813.758

1-100

1.088.138

108.813.758

31

Phú Ninh

Sao đen + Keo

2023

3

88.746.232

1-100

887.462

88.746.232

32

Duy Xuyên

Lim xanh + Xoan đào

2021

5

180.109.198

1-100

1.801.092

180.109.198


Ngoài các mô hình rừng trồng trong giai đoạn kiến thiết thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nêu trên, trường hợp xảy ra hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng, cháy rừng hoặc các thiệt hại khác đối với rừng thì giá trị bồi thường thiệt hại được xác định theo công thức tại điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT, cụ thể theo công thức: BTrt = CPrt x Drt , trong đó:


CPrt là tổng chi phí đầu tư tạo rừng đối với 01 ha rừng trồng bị thiệt hại, xác định theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


Drt là mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) cho 01 ha rừng trồng bị thiệt hại.

PHỤ LỤC VII


KHUNG GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO PHÁ RỪNG, GÂY CHÁY RỪNG VÀ CÁC THIỆT HẠI KHÁC ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG ĐẠT TIÊU CHUẨN THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Mô hình trồng rừng

Năm trồng

Năm tuổi

Giá trị rừng trồng (CPrt+TNrt+Gmt)

Mức độ % thiệt hại ước tính cho 01 ha
(Drt)

Giá trị bị thiệt hại do phá rừng, gây cháy rừng cho các mô hình rừng trồng đạt tiêu chuẩn sau thời gian kiến thiết cơ bản

BTrt = (CPrt+TNrt+Gmt) x Drt

Tối thiểu

Tối đa

1

Bà Nà

Chò đen

2017

9

290.001.855

1-100

2.900.019

290.001.855

2

Hải Vân

Keo

2015

11

156.999.961

1-100

1.570.000

156.999.961

3

Keo

2014

12

136.776.234

1-100

1.367.762

136.776.234

4

Keo

2009

17

93.077.197

1-100

930.772

93.077.197

5

Keo

2008

18

79.014.115

1-100

790.141

79.014.115

6

Keo

1995

31

71.181.110

1-100

711.811

71.181.110

7

Keo

1998

28

60.480.248

1-100

604.802

60.480.248

8

Keo

2004

22

68.425.210

1-100

684.252

68.425.210

9

Lát hoa

2020

6

229.155.610

1-100

2.291.556

229.155.610

Lát hoa (nằm trong rừng sản xuất)

2020

6

183.457.281

1-100

1.834.573

183.457.281

10

Lát hoa

2018

8

258.184.302

1-100

2.581.843

258.184.302

11

Sao đen

2010

16

196.906.383

1-100

1.969.064

196.906.383

12

Sao đen

1999

27

370.119.671

1-100

3.701.197

370.119.671

13

Thông ba lá

2020

6

330.586.187

1-100

3.305.862

330.586.187

14

Thông Caribe

2015

11

436.154.238

1-100

4.361.542

436.154.238

15

Thông Caribe

2010

16

572.824.605

1-100

5.728.246

572.824.605

16

Thông Caribe

2007

19

673.463.879

1-100

6.734.639

673.463.879

Thông Caribe (nằm trong rừng sản xuất)

2007

19

538.784.089

1-100

5.387.841

538.784.089

17

Thông Caribe

1986

40

2.049.564.111

1-100

20.495.641

2.049.564.111

Thông Caribe (nằm trong rừng sản xuất)

1986

40

1.639.817.444

1-100

16.398.174

1.639.817.444

18

Hoà Vang

Chò đen

2020

6

375.233.290

1-100

3.752.333

375.233.290

19

Trà Đốc

Sao đen

2013

13

328.844.837

1-100

3.288.448

328.844.837

20

Trà Tân

Lim xanh + Sao đen

2015

11

343.408.315

1-100

3.434.083

343.408.315

21

Phước Thành

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

11

380.338.521

1-100

3.803.385

380.338.521

22

Bến Giằng

Lim xanh + Chò

2015

11

388.981.628

1-100

3.889.816

388.981.628

23

Lim xanh + Chò

2016

10

331.471.781

1-100

3.314.718

331.471.781

24

Sao đen + Lát hoa

2016

10

248.584.829

1-100

2.485.848

248.584.829

25

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2014

12

367.621.488

1-100

3.676.215

367.621.488

26

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

11

412.562.863

1-100

4.125.629

412.562.863

27

Nam Giang

Lim xanh + Lát hoa

2015

11

414.853.512

1-100

4.148.535

414.853.512

28

Tam Hải

Đước đôi

2017

9

826.781.118

1-100

8.267.811

826.781.118

29

Đước đôi

2018

8

929.272.844

1-100

9.292.728

929.272.844

30

Núi Thành

Dừa nước

2017

9

441.588.654

1-100

4.415.887

441.588.654

31

Lim xanh + Dầu rái + Sao đen

2018

8

298.228.107

1-100

2.982.281

298.228.107

32

Đức Phú

Lim xanh + Lát hoa

2016

10

203.298.010

1-100

2.032.980

203.298.010

33

Tam Xuân

Thông nhựa

1987

39

1.907.026.514

1-100

19.070.265

1.907.026.514

34

Lim xanh + Lát hoa

2017

9

305.855.811

1-100

3.058.558

305.855.811

35

Tam Anh

Keo lưỡi liềm

2015

11

271.467.235

1-100

2.714.672

271.467.235

36

Keo lưỡi liềm

2021

5

434.793.272

1-100

4.347.933

434.793.272

37

Keo lưỡi liềm

2022

4

411.216.625

1-100

4.112.166

411.216.625

38

Phú Ninh

Lim xanh + Lát hoa

2015

11

251.071.656

1-100

2.510.717

251.071.656

39

Sao đen + Keo tai tượng

2014

12

74.351.589

1-100

743.516

74.351.589

40

Sao đen

2009

17

114.737.099

1-100

1.147.371

114.737.099

41

Lim xanh

2015

11

173.789.043

1-100

1.737.890

173.789.043

42

Lim xanh + Lát hoa

2017

9

305.715.476

1-100

3.057.155

305.715.476

43

Sao đen

2010

16

109.019.423

1-100

1.090.194

109.019.423

44

Sao đen

2013

13

281.011.271

1-100

2.810.113

281.011.271

45

Keo tai tượng

2013

13

79.423.272

1-100

794.233

79.423.272

46

Lim xanh

2012

14

262.303.018

1-100

2.623.030

262.303.018

47

Bàn Thạch

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2017

9

466.431.892

1-100

4.664.319

466.431.892

48

Quảng Phú

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

5

886.853.509

1-100

8.868.535

886.853.509

49

Thăng Trường

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2018

8

413.139.571

1-100

4.131.396

413.139.571

50

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

5

434.658.106

1-100

4.346.581

434.658.106

51

Keo lưỡi liềm

2021

5

434.658.106

1-100

4.346.581

434.658.106

52

Thu Bồn

Thông nhựa

1998

28

1.068.364.370

1-100

10.683.644

1.068.364.370

53

Hội An Đông

Dừa nước

2017

9

1.289.687.207

1-100

12.896.872

1.289.687.207


Các mô hình rừng trồng đạt tiêu chuẩn sau thời gian kiến thiết cơ bản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nêu trên, trường hợp xảy ra hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng, cháy rừng hoặc các thiệt hại khác đối với rừng thì giá trị bồi thường thiệt hại được xác định theo công thức tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT, cụ thể theo công thức: BTrt = (CPrt + TNrt + Gmt) x Drt, trong đó:


CPrt là tổng chi phí đầu tư tạo rừng của khu rừng bị thiệt hại, xác định theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;


TNrt là thu nhập dự kiến trong thời gian quản lý, sử dụng đối với 01 ha rừng trồng còn lại kể từ thời điểm xảy ra thiệt hại, xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;


Gmt là giá trị môi trường rừng xác định theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ;


Drt là mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) cho 01 ha rừng trồng bị thiệt hại.

PHỤ LỤC VIII


KHUNG GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO KHAI THÁC GỖ VÀ LÂM SẢN TRÁI PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Mô hình trồng rừng

Năm trồng

Năm tuổi

Giá rừng trồng phải bồi thường đối với rừng trồng bị thiệt hại do khai thác gỗ và lâm sản trái phép

BTrt = Vls x Gls

Tối thiểu

Tối đa

1

Bà Nà

Chò đen

2017

9

2.471.442

40.624.803

2

Hải Vân

Keo

2015

11

34.397.724

63.060.434

3

Keo

2014

12

93.588.012

272.156.696

4

Keo

2009

17

94.992.349

200.869.175

5

Keo

2008

18

84.278.596

215.820.844

6

Keo

1995

31

30.411.642

180.852.245

7

Keo

1998

28

122.499.405

180.533.977

8

Keo

2004

22

421.250.838

505.536.386

9

Lát hoa

2020

6

266.936.243

493.739.066

10

Lát hoa

2018

8

120.735.646

301.273.939

11

Sao đen

2010

16

65.027.344

155.375.594

12

Sao đen

1999

27

161.557.991

278.652.806

13

Thông ba lá

2020

6

13.440.725

32.145.555

14

Thông Caribe

2015

11

11.905.739

222.171.012

15

Thông Caribe

2010

16

210.112.818

415.640.287

16

Thông Caribe

2007

19

221.676.752

564.492.096

17

Thông Caribe

1986

40

1.049.722.952

1.734.540.979

18

Hoà Vang

Chò đen

2020

6

439.601

2.144.827

19

Trà Đốc

Sao đen

2013

13

98.069.035

112.823.138

20

Trà Tân

Lim xanh + Sao đen

2015

11

118.636.411

137.859.494

21

Phước Thành

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

11

191.012.803

294.024.058

22

Bến Giằng

Lim xanh + Chò

2015

11

78.063.616

132.762.792

23

Lim xanh + Chò

2016

10

139.802.816

260.081.607

24

Sao đen + Lát hoa

2016

10

106.541.277

132.120.154

25

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2014

12

200.985.775

222.068.014

26

Nam Giang

Lim xanh + Lát hoa

2015

11

263.226.617

342.227.836

27

Bến Giằng

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

11

225.324.160

299.372.034

28

Tam Hải

Đước đôi

2017

9

9.368.435

14.519.836

29

Đước đôi

2018

8

7.814.798

10.117.516

30

Núi Thành

Dừa nước

2017

9

22.000.000

34.000.000

31

Lim xanh + Dầu rái + Sao đen

2018

8

32.321.208

58.696.354

32

Đức Phú

Lim xanh + Lát hoa

2016

10

196.034.340

248.132.888

33

Tam Xuân

Thông nhựa

1987

39

1.117.336.666

1.442.748.287

34

Lim xanh + Lát hoa

2017

9

118.623.652

154.143.672

35

Tam Anh

Keo lưỡi liềm

2015

11

53.404.537

79.399.971

36

Tam Anh

Keo lưỡi liềm

2021

5

38.815.990

47.329.435

37

Keo lưỡi liềm

2022

4

19.749.129

35.612.161

38

Phú Ninh

Lim xanh + Lát hoa

2015

11

168.504.544

282.816.095

39

Sao đen + Keo

2014

12

93.875.897

125.771.280

tai tượng

40

Sao đen

2009

17

259.647.859

323.864.344

41

Lim xanh

2015

11

129.763.249

185.318.293

42

Lim xanh + Lát hoa

2017

9

136.608.070

153.332.327

43

Sao đen

2010

16

187.247.469

230.171.702

44

Sao đen

2013

13

75.158.270

121.899.628

45

Keo tai tượng

2013

13

105.762.496

144.563.450

46

Lim xanh

2012

14

130.789.535

179.251.750

47

Bàn Thạch

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2017

9

50.568.656

74.693.211

48

Quảng Phú

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

5

38.332.821

46.577.676

49

Thăng Trường

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2018

8

67.502.123

70.203.197

50

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

5

41.966.645

52.823.311

51

Keo luỡi liềm

2021

5

31.297.274

64.976.551

52

Thu Bồn

Thông nhựa

1998

28

131.084.600

417.947.536

53

Hội An Đông

Dừa nước

2017

9

20.000.000

28.000.000


Công thức tính giá trị phải bồi thường đối với 01 ha rừng trồng (BTrt) bị thiệt hại do khai thác gỗ và lâm sản trái phép, được tính theo công thức sau:


BTrt = Vls x Gls


Trong đó:


Vls là khối lượng lâm sản bị thiệt hại tính bằng m3 đối với gỗ hoặc bằng đơn vị phù hợp với các loại lâm sản ngoài gỗ, xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;


Gls là giá bán gỗ, lâm sản ngoài gỗ tại bãi giao tại thời điểm định giá.

PHỤ LỤC IX


KHUNG GIÁ THU HỒI RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Mô hình trồng rừng

Năm trồng

Năm tuổi

Giá thu hồi rừng trồng

Gth=TNrt

Tối thiểu

Tối đa

1

Bà Nà

Chò đen

2017

9

559.063

830.773

2

Hải Vân

Keo

2015

11

479.532

830.773

3

Keo

2014

12

436.577

830.773

4

Keo

2009

17

185.146

830.773

5

Keo

2008

18

126.589

830.773

6

Keo

1995

31

479.432

830.773

7

Keo

1998

28

595.853

830.773

8

Keo

2004

22

780.806

830.773

9

Lát hoa

2020

6

663.970

830.773

10

Lát hoa

2018

8

595.853

830.773

11

Sao đen

2010

16

240.755

830.773

12

Sao đen

1999

27

630.791

830.773

13

Thông ba lá

2020

6

663.970

830.773

14

Thông Caribe

2015

11

479.532

830.773

15

Thông Caribe

2010

16

240.755

830.773

16

Thông Caribe

2007

19

64.928

830.773

17

Thông Caribe

1986

40

64.928

830.773

18

Hoà Vang

Chò đen

2020

6

663.970

830.773

19

Trà Đốc

Sao đen

2013

13

387.557

840.603

20

Trà Tân

Lim xanh + Sao đen

2015

11

485.206

840.603

21

Phước Thành

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

11

371.174

643.046

22

Nam Giang

Lim xanh + Lát hoa

2015

11

324.925

497.809

23

Bến Giằng

Lim xanh + Chò

2016

10

352.566

497.809

24

Sao đen + Lát hoa

2016

10

352.566

497.809

25

Lim xanh + Chò

2015

11

324.925

497.809

26

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2014

12

295.820

497.809

27

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

11

324.925

497.809

28

Tam Hải

Đước đôi

2017

9

416.369

618.728

29

Đước đôi

2018

8

443.768

618.728

30

Núi Thành

Dừa nước

2017

9

416.369

618.728

31

Lim xanh + Dầu rái + Sao đen

2018

8

443.768

618.728

32

Đức Phú

Lim xanh + Lát hoa

2016

10

387.518

618.728

33

Tam Xuân

Thông nhựa

1987

39

600.602

618.728

34

Lim xanh + Lát hoa

2017

9

416.369

618.728

35

Tam Anh

Keo lưỡi liềm

2021

5

517.966

618.728

36

Keo lưỡi liềm

2015

11

357.137

618.728

37

Keo lưỡi liềm

2022

4

540.252

618.728

38

Phú Ninh

Lim xanh + Lát hoa

2015

11

357.137

618.728

39

Sao đen + Keo tai tượng

2014

12

276.034

618.728

40

Sao đen

2009

17

276.034

618.728

41

Lim xanh

2015

11

276.034

618.728

42

Lim xanh + Lát hoa

2017

9

276.034

618.728

43

Sao đen

2010

16

276.034

618.728

44

Sao đen

2013

13

276.034

618.728

45

Keo tai tượng

2013

13

276.034

618.728

46

Lim xanh

2012

14

276.034

618.728

47

Bàn Thạch

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2017

9

416.369

618.728

48

Quảng Phú

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

5

517.966

618.728

49

Thăng Trường

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2018

8

418.255

583.156

50

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

5

488.187

583.156

51

Keo luỡi liềm

2021

5

488.187

583.156

52

Thu Bồn

Thông nhựa

1998

28

418.225

583.156

53

Hội An Đông

Dừa nước

2017

9

392.431

583.156


Công thức tính giá rừng khi thu hồi rừng được tính bằng tổng thu nhập dự kiến trong thời gian quản lý cho thuê còn lại và xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT, cụ thể:


Thu nhập dự kiến của rừng trồng, được tính theo công thức sau:



Trong đó:


TNrt là thu nhập dự kiến của rừng trồng;


Bi là tổng doanh thu (đồng/ha) của khu rừng cần định giá từ lâm sản; dịch vụ môi trường rừng; hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập và các nguồn thu hợp pháp khác tại năm (t) tính từ thời điểm định giá đến hết chu kỳ kinh doanh;


Ci là tổng chi phí (đồng/ha) của khu rừng cần định giá tại năm (t) tính từ thời điểm định giá đến hết chu kỳ kinh doanh;


r là tỷ lệ chiết khấu (%) được tính theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này;


i là thứ tự các năm (tính bằng năm) tính từ năm định giá đến hết thời hạn của chu kỳ kinh doanh (i bằng 1, 2, 3... n).

PHỤ LỤC X


KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG KHI GÓP VỐN, CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, THOÁI VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Quyết định số 2363/QĐ-UBND ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Đơn vị: Đồng/ha


TT

Xã/phường

Mô hình rừng trồng

Năm trồng

Giá trị rừng trồng khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; thoái vốn nhà nước

Grt = CPrt+TNrt+Gmt

Tối thiểu

Tối đa

1

Bà Nà

Chò đen

2017

232.113.296

290.001.855

2

Hải Vân

Keo

2015

125.695.875

156.999.961

3

Keo

2014

109.508.303

136.776.234

4

Keo

2009

74.498.787

93.077.197

5

Keo

2008

63.236.610

79.014.115

6

Keo

1995

57.111.043

71.181.110

7

Keo

1998

48.550.353

60.480.248

8

Keo

2004

54.906.322

68.425.210

9

Lát hoa

2020

183.457.282

229.155.610

10

Lát hoa

2018

206.666.612

258.184.302

11

Sao đen

2010

157.573.257

196.906.383

12

Sao đen

1999

296.261.891

370.119.671

13

Thông ba lá

2020

264.601.744

330.586.187

14

Thông Caribe

2015

349.019.297

436.154.238

15

Thông Caribe

2010

458.307.835

572.824.605

16

Thông Caribe

2007

538.784.088

673.463.879

17

Thông Caribe

1986

1.639.817.443

2.049.564.111

18

Hoà Vang

Chò đen

2020

300.319.426

375.233.290

19

Trà Đốc

Sao đen

2013

263.153.381

328.844.837

20

Trà Tân

Lim xanh + Sao đen

2015

274.823.693

343.408.315

21

Phước Thành

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

304.345.052

380.338.521

22

Bến Giằng

Lim xanh + Chò

2015

311.250.287

388.981.628

23

Lim xanh + Chò

2016

265.247.938

331.471.781

24

Sao đen + Lát hoa

2016

198.938.377

248.584.829

25

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2014

294.156.355

367.621.488

26

Lim xanh + Lát hoa + Sao đen

2015

330.115.275

412.562.863

27

Nam Giang

Lim xanh + Lát hoa

2015

331.947.795

414.853.512

28

Tam Hải

Đước đôi

2017

413.598.744

826.781.118

29

Đước đôi

2018

464.858.306

929.272.844

30

Núi Thành

Dừa nước

2017

353.354.197

441.588.654

31

Lim xanh + Dầu rái + Sao đen

2018

238.671.239

298.228.107

32

Đức Phú

Lim xanh + Lát hoa

2016

162.715.912

203.298.010

33

Tam Xuân

Thông nhựa

1987

1.525.744.957

1.907.026.514

34

Lim xanh + Lát hoa

2017

244.767.922

305.855.811

35

Tam Anh

Keo lưỡi liềm

2015

135.912.186

271.467.235

36

Keo lưỡi liềm

2021

217.655.619

434.793.272

37

Keo lưỡi liềm

2022

205.878.439

411.216.625

38

Phú Ninh

Lim xanh + Lát hoa

2015

200.928.752

251.071.656

39

Sao đen + Keo tai tượng

2014

59.536.478

74.351.589

40

Sao đen

2009

91.844.886

114.737.099

41

Lim xanh

2015

139.086.441

173.789.043

42

Lim xanh + Lát hoa

2017

244.627.587

305.715.476

43

Sao đen

2010

87.270.745

109.019.423

44

Sao đen

2013

224.864.223

281.011.271

45

Keo tai tượng

2013

63.593.824

79.423.272

46

Lim xanh

2012

209.897.621

262.303.018

47

Bàn Thạch

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2017

233.424.130

466.431.892

48

Quảng Phú

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

443.685.737

886.853.509

49

Thăng Trường

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2018

206.778.913

413.139.571

50

Phi lao + Keo lưỡi liềm

2021

217.573.147

434.658.106

51

Keo luỡi liềm

2021

217.573.147

434.658.106

52

Thu Bồn

Thông nhựa

1998

854.808.127

1.068.364.370

53

Hội An Đông

Dừa nước

2017

645.039.819

1.289.687.207


Công thức tính giá rừng trồng khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn (chuyển nhượng vốn) nhà nước được tính bằng giá trị rừng trồng xác định theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT, cụ thể:


Giá trị rừng trồng (Grt) bao gồm tổng chi phí đầu tư tạo rừng (CPrt), thu nhập dự kiến (TNrt) và giá trị môi trường rừng (Gmt) trong thời gian được giao rừng, cho thuê rừng, công thức tính như sau: Grt = CPrt + TNrt + Gmt


Trong đó:


CPrt là tổng chi phí đầu tư xác định theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


TNrt là thu nhập dự kiến xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT;


Gmt là giá trị môi trường rừng xác định theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2363/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Trần Nam Hưng
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2026 về Khung giá rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.