Quay lại

Quyết định 2348/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 2348/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 18 tháng 11 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Báo cáo số 176/BC-HHDN ngày 31/10/2009 của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên về kết quả Đại hội đại biểu hội viên Hiệp hội khoá II (nhiệm kỳ 2009 - 2014);

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 459/TTr-SNV ngày 12/11/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên (sửa đổi) gồm 8 chương 44 điều do Đại hội đại biểu hội viên Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên khoá II (nhiệm kỳ 2009 - 2014) thông qua ngày 08/10/2009.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 440/QĐ-UB ngày 09/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Kho Bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực Hội hoạt động, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Cường

ĐIỀU LỆ

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2348/QĐ-UBND

ngày 18 /11/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên)

_______________

Chương I

TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH - LĨNH VỰC
VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNGCỦA HIỆP HỘI

Điều 1. Tên gọi của Hiệp hội

- Tên tiếng Việt:HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN

- Tên tiếng Anh:HUNG YEN BUSINESS ASSOCIATION;viết tắt:HYBA

Điều 2. Tôn chỉ - mục đích

1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tự nguyện của các doanh nghiệp và doanh nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, Trung ương và địa phương có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Hiệp hội là tổ chức tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên nhằm mục đích đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên và đất nước.

3. Hiệp hội là đầu mối thúc đẩy và phát triển quan hệ giữa cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên với các cơ quan Nhà nước; thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ với các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi; là đại diện của cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên với các tổ chức doanh nghiệp quốc tế.

4. Hiệp hội là tổ chức tập hợp sức mạnh của cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên; là cầu nối cho sự hợp tác kinh tế giữa các doanh nghiệp hội viên thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm mục đích nâng cao khả năng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, với tôn chỉ: Hiệp hội là tổ chức của cộng đồng Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên trong đó Hội viên vừa là chủ nhân, vừa là khách hàng của Hiệp hội và mỗi Hội viên đều là khách hàng, là đối tác và là nhà đầu tư chiến lược của nhau.

Điều 3. Tư cách pháp nhân

1. Hiệp hội là tổ chức độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng được mở theo quy định của pháp luật; tự chủ và tự trang trải về tài chính.

2. Hiệp hội được sử dụng biểu tượng riêng của mình trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trụ sở, Chi nhánh và Văn phòng đại diện

Hiệp hội có trụ sở đặt tại thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên; có các Chi nhánh và Văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài.

Điều 5. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động

Hiệp hội hoạt động trên lĩnh vực bảo vệ và tư vấn, trợ giúp cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân, người sử dụng lao động và các tổ chức thành viên của Hiệp hội phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế.

Phạm vi hoạt động của Hiệp hội là trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 6. Nguyên tắc hoạt động

Hiệp hội hoạt động theo pháp luật Việt Nam và Điều lệ được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt, được sự hỗ trợ và chịu sự quản lý, giám sát của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

Điều 7. Chức năng

1. Đại diện để thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân, người sử dụng lao động và các Hội doanh nghiệp ở tỉnh Hưng Yên trong các quan hệ trong nước và quốc tế theo pháp luật Việt Nam.

2. Thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân và các tổ chức thành viên của Hiệp hội; xúc tiến các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác khoa học - công nghệ và các hoạt động kinh doanh khác của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

3. Hỗ trợ xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong các doanh nghiệp.

Điều 8. Nhiệm vụ

1. Tập hợp, nghiên cứu các ý kiến, kiến nghị và thực trạng của cộng đồng doanh nghiệp để phản ánh, kiến nghị, đề xuất với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương để thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, phát triển doanh nghiệp và đảm bảo quan hệ lao động bền vững, hài hòa.

2. Đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh và quan hệ lao động dưới các hình thức khác nhau.

3. Tổ chức các diễn đàn đối thoại công - tư, các cuộc tiếp xúc giữa doanh nghiệp, người sử dụng lao động với các cơ quan Nhà nước và với các tổ chức hữu quan khác để trao đổi thông tin, ý kiến về các vấn đề chính sách, pháp luật và thực thi, phản hồi thực tiễn và đề xuất các giải pháp xử lý bất cập liên quan đến doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và quan hệ lao động.

4. Tham gia vào cơ chế ba bên, các đối thoại, trao đổi với đại diện người lao động và các cơ quan, đơn vị hữu quan để hỗ trợ doanh nghiệp, người sử dụng lao động giải quyết hài hòa các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động.

5. Tiến hành những hoạt động cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng doanh nghiệp trong các quan hệ kinh doanh trong nước và quốc tế; tư vấn và tham gia hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của cộng đồng doanh nghiệp với các cơ quan quản lý trong quá trình kinh doanh và thực thi pháp luật.

6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn thực thi chính sách, pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp; vận động cộng đồng doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm xã hội, đạo đức và văn hóa kinh doanh; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động xã hội khác phù hợp với mục đích của Hiệp hội.

7. Phối hợp nâng cao năng lực hoạt động và liên kết các tổ chức Hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

8. Hợp tác với các tổ chức, đơn vị hữu quan trong nước và nước ngoài phù hợp với mục đích của Hiệp hội và quy định của pháp luật.

9. Liên kết, hợp tác đào tạo để phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý, kinh doanh cho các doanh nhân.

10. Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá thương hiệu và nâng cao uy tín doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ và môi trường kinh doanh của tỉnh Hưng Yên, thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh và đầu tư ở trong nước và ngoài nước thông qua các biện pháp như: chắp mối và giới thiệu bạn hàng, cung cấp thông tin, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường, hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm, quảng cáo và các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư khác ở trong nước và ngoài nước.

11. Tổ chức các hoạt động tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân, các đơn vị, cá nhân có đóng góp lớn vào sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp và kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên.

12. Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao khoa học - công nghệ, giải quyết bất đồng, tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

13. Tham gia xây dựng và thực hiện các chiến lược của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia các hội nghị, các đoàn đàm phán về kinh tế và thương mại phù hợp với quy định của Nhà nước và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Hiệp hội, những công việc mà Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hoặc các tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền hoặc thừa nhận.

Điều 9. Quyền hạn

1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ của Hiệp hội đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt.

2. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.

3. Đại diện hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên.

5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội, hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.

6. Phổ biến, tập huấn kiến thức cho hội viên, cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định theo đề nghị của cơ quan Nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tuyên truyền, phổ biến theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.

9. Tham gia ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức liên kết, hợp tác dạy nghề, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

10. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự chủ, tự trang trải kinh phí hoạt động.

11. Trình cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị sự nghiệp thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

12. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

13. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, kinh doanh và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ hội viên.

14. Đại diện bảo vệ quyền lợi cho hội viên trong các tranh chấp thương mại, tranh chấp bản quyền, thương hiệu trong nước và quốc tế.

15. Tổ chức phối hợp các hoạt động của hội viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng, bảo đảm lợi ích giữa doanh nghiệp, Nhà nước, xã hội để hợp tác bình đẳng.

Điều 10. Nghĩa vụ

1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội.

2. Hoạt động của Hiệp hội chịu sự quản lý Nhà nước và giám sát của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Trước ngày tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, Ban Chấp hành Hiệp hội phải có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trong nước, Ban Chấp hành Hiệp hội phải xin ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt Chi nhánh, Văn phòng đại diện và báo cáo bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

5. Khi thay đổi Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký của Hiệp hội, thay đổi trụ sở, sửa đổi bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

6. Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp thuộc Hiệp hội phải theo đúng quy định của pháp luật và phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

7. Hàng năm Hiệp hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với Uỷ ban nhân dân tỉnh, chậm nhất vào ngày 01/12 hàng năm.

8. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.

9. Danh sách hội viên, các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, các chứng từ về tài chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra được lập thành hồ sơ và lưu trữ tại trụ sở của Hiệp hội.

10. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp hành theo quy định của Điều lệ được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và theo quy định của pháp luật.

11. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 11. Mọi doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có đủ tiêu chuẩn, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện tham gia, có đơn xin gia nhập và được Ban Thường trực của Hiệp hội đồng ý, đều có thể trở thành hội viên của Hiệp hội.

Hiệp hội có 03 loại hội viên; tiêu chuẩn của các loại hội viên là:

1. Hội viên chính thức (gọi tắt là hội viên):

a) Là các doanh nghiệp, doanh nhân, người sử dụng lao động, các tổ chức sản xuất, kinh doanh, thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của Nhà nước, đang sản xuất kinh doanh hoặc có trụ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (kể cả Văn phòng đại diện, Chi nhánh của các doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên) và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác được thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

b) Là những chuyên gia và các tổ chức chuyên môn khác ở trong và ngoài nước có khả năng thực hiện những nhiệm vụ của Hiệp hội.

2. Hội viên liên kết: là các doanh nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh đăng ký và hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và hoạt động ở ngoài tỉnh Hưng Yên không có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện là thành viên chính thức theo quy định liên quan của pháp luật Việt Nam;

3. Hội viên danh dự là những cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có đóng góp đặc biệt vào việc thực hiện mục tiêu của Hiệp hội.

Điều 12. Hồ sơ, thủ tục công nhận hội viên

1. Hồ sơ xin gia nhập Hiệp hội gồm có:

a) Đơn đăng ký gia nhập Hiệp hội.

b) Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh.

c) Tài liệu giới thiệu về tổ chức, doanh nghiệp.

2. Thủ tục công nhận hội viên:
Ban Thường trực xét và quyết định hội viên chính thức, hội viên liên kết khi có đủ hồ sơ và nộp đủ phí gia nhập Hiệp hội.
Trường hợp bị từ chối, đương sự có thể khiếu nại lên Ban Chấp hành; quyết định của Ban Chấp hành là quyết định cuối cùng.
Theo đề nghị của Ban Thường trực, Ban Chấp hành quyết định về việc mời hội viên danh dự của Hiệp hội.

Điều 13. Thời điểm trở thành hội viên

Các tổ chức cá nhân được coi là hội viên của Hiệp hội kể từ khi được Hiệp hội chấp nhận gia nhập (đối với hội viên chính thức và hội viên liên kết) hoặc kể từ khi chấp nhận quyết định mời tham gia của Hiệp hội (đối với hội viên danh dự).

Điều 14. Chấm dứt tư cách hội viên

Tư cách hội viên Hiệp hội chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động.

2. Giải thể hoặc phá sản.

3. Chết hoặc bị kết án hình sự.

4. Không còn đáp ứng đủ các điều kiện của hội viên Hiệp hội theo quy định tại Điều 11 Điều lệ này.

5. Tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội.

6. Bị tước tư cách hội viên theo quyết định của Ban Thường trực do một trong những nguyên nhân sau:

a) Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Hiệp hội;

b) Hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội.

c) Sau 1 năm (một năm) không đóng hội phí và tham gia sinh hoạt do Hiệp hội tổ chức mà không có lý do chính đáng.
Đương sự bị tước tư cách hội viên theo khoản 6 Điều này có quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành. Quyết định của Ban Chấp hành là quyết định cuối cùng.
Trường hợp hội viên tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội theo khoản 5 Điều này thì phải gửi văn bản thông báo chính thức cho Ban Thường trực Hiệp hội về việc này.
Trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, tư cách hội viên của Hiệp hội chấm dứt tự động.

Điều 15. Tính kế thừa của hội viên

1. Pháp nhân mới được thành lập trên cơ sở sáp nhập có nhiều hội viên hoặc chia tách, đổi mới hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp, đã là hội viên của Hiệp hội, nếu không có yêu cầu khác thì đương nhiên là hội viên của Hiệp hội.

2. Hội viên của các tổ chức Hội doanh nghiệp khác hoặc là các đơn vị thành viên của các doanh nghiệp cấp trên mà doanh nghiệp đó đã hoặc chưa là hội viên của Hiệp hội thì đều có thể trở thành hội viên của Hiệp hội nếu tự nguyện gia nhập và được Ban Thường trực Hiệp hội chấp nhận.

Điều 16. Chuyển đổi tư cách hội viên

Các hội viên của Hiệp hội có thể chuyển đổi tư cách hội viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện của hình thức hội viên muốn chuyển đổi đó. Hội viên của Hiệp hội có nhu cầu chuyển đổi tư cách hội viên phải gửi đề nghị bằng văn bản đến Ban Thường trực Hiệp hội, Ban Thường trực Hiệp hội quyết định công nhận tư cách hội viên mới đối với trường hợp chuyển đổi sang hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết. Ban Thường trực đề nghị Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định việc chuyển đổi sang hội viên danh dự.

Điều 17. Quyền của Hội viên

1. Hội viên chính thức và hội viên danh dự có các quyền sau:

a) Tham dự hội nghị hàng năm;

b) Tham dự Đại hội Hiệp hội nếu được bầu là đại biểu chính thức;

c) Biểu quyết hoặc bỏ phiếu ở Đại hội;

d) Được đề cử hoặc ứng cử vào Ban Chấp hành Hiệp hội;

e) Đề đạt ý kiến với Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội về hoạt động của Hiệp hội và những vấn đề về chính sách, pháp luật kinh tế - xã hội và môi trường đầu tư, kinh doanh;

g) Yêu cầu Hiệp hội tư vấn, trợ giúp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị xâm hại; được thể hiện và phản ánh quan điểm, ý kiến của mình đối với các chính sách, pháp luật của Nhà nước thông qua Hiệp hội;

h) Được hưởng các dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh, đào tạo và các loại dịch vụ, trợ giúp khác mà Hiệp hội cung cấp với điều kiện ưu đãi hoặc miễn phí;

i) Thôi là hội viên của Hiệp hội nếu xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia.

2. Hội viên liên kết có tất cả các quyền quy định tại điểm a, b, e, g, h, i khoản 1 Điều này.

Điều 18. Nghĩa vụ của hội viên

1. Hội viên chính thức và hội viên liên kết có những nghĩa vụ sau:

a) Đóng phí gia nhập và hội phí theo các mức quy định sau đây:
- Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học và các tổ chức khác mức đóng một triệu đồng/năm.
- Các doanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh từ một tỷ đồng - năm tỷ đồng mức đóng hai triệu đồng/năm.
- Các doanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh từ năm tỷ đồng - mười tỷ đồng mức đóng ba triệu đồng/năm.
- Các doanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh từ mười tỷ đồng trở lên mức đóng năm triệu đồng/năm.
- Các hộ kinh doanh và cá nhân mức đóng năm trăm nghìn đồng/năm.

b) Thực hiện Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết, quyết định của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường trực.

c) Tham dự các cuộc họp do Ban Chấp hành, Ban Thường trực triệu tập hoặc mời.

d) Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng thực hiện mục đích của Hiệp hội.

2. Hội viên danh dự có tất cả các nghĩa vụ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này.

Chương IV

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI

Điều 19. Cơ cấu tổ chức

Hiệp hội được tổ chức như sau:

1. Cơ quan cao nhất của Hiệp hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu của Hiệp hội.

2. Đại hội bao gồm: Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội.

4. Ban Thường trực Hiệp hội.

5. Ban Kiểm tra Hiệp hội.

6. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội:
- Văn phòng Hiệp hội;
- Các ban chuyên môn của Hiệp hội;
- Các đơn vị, tổ chức trực thuộc khác;
- Các đơn vị sự nghiệp;
- Chi nhánh và Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trong nước và ngoài nước.

Điều 20. Đại hội và thể thức Đại hội

1. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội.
Đại hội có Đại hội thường kỳ (nhiệm kỳ) và Đại hội bất thường.

2. Số lượng và cơ cấu đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành quyết định và phân bổ cho các cơ quan đơn vị trực thuộc Hiệp hội căn cứ vào số lượng hội viên, số lượng và vị trí của từng cơ quan đơn vị trực thuộc theo sự hướng dẫn của Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Đại biểu dự Đại hội gồm các Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội (đương nhiệm) và đại biểu do các cơ quan, đơn vị trực thuộc bầu. Đại biểu Đại hội phải được thẩm tra tư cách và biểu quyết công nhận.

4. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức dự Đại hội.

5. Đại hội thường kỳ (nhiệm kỳ) do Ban Chấp hành triệu tập 5 năm một lần, có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá 1 năm.
Đại hội thường kỳ quyết định những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Báo cáo kết quả hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua, phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới.

b) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ Hiệp hội.

c) Bầu Ban Chấp hành Hiệp hội.

d) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

e) Thông qua Nghị quyết của Đại hội.

6. Đại hội bất thường được triệu tập bất kỳ thời gian nào theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc theo đề nghị của trên 2/3 (trên hai phần ba) số hội viên để giải quyết những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành Hiệp hội.
Đại hội Đại biểu bất thường là những đại biểu đã dự Đại hội đầu nhiệm kỳ, đủ tư cách.

Điều 21. Triệu tập Đại hội

1. Khi triệu tập Đại hội thường kỳ, Ban Chấp hành Hiệp hội phải công bố chương trình nghị sự, dự thảo các văn kiện, quyết định số lượng và cơ cấu đại biểu, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội tổ chức hội nghị hội viên để thảo luận dự thảo các văn kiện và bầu đại biểu đi dự Đại hội, thời gian ít nhất 30 ngày trước ngày Đại hội. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội tiến hành tổ chức hội nghị hội viên để thảo luận dự thảo các văn kiện, bầu đại biểu đi dự Đại hội, thời gian ít nhất là 15 ngày trước ngày Đại hội.

2. Việc triệu tập Đại hội bất thường và chương trình nghị sự phải được công bố ít nhất là 15 ngày trước ngày Đại hội.

Điều 22. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành.

3. Nghị quyết Đại hội về một trong những vấn đề dưới đây chỉ được thông qua khi ít nhất được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt chấp thuận và số đó phải trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu được bầu đi dự Đại hội;

a) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ Hiệp hội;

b) Xét công nhận hội viên mới đã bị Ban Chấp hành từ chối nếu đương sự yêu cầu;

c) Giải thể và thanh lý tài sản của Hiệp hội.

Điều 23. Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan do Đại hội bầu để lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội. Tổng số thành viên của Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Ban Chấp hành gồm:
- Chủ tịch
- Các Phó chủ tịch
- Tổng thư ký
- Các Uỷ viên.
Chủ tịch, các Phó chủ tịch và Tổng thư ký của Ban Chấp hành đồng thời là Chủ tịch, Phó chủ tịch và Tổng thư ký của Hiệp hội.

2. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội là 5 năm.

a) Thành viên Ban Chấp hành phải là những người gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tâm huyết, nhiệt tình và trách nhiệm vì sự phát triển Hiệp hội và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, có uy tín và tư cách phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực tập hợp, đoàn kết hội viên và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

b) Quá trình hoạt động hàng năm có thể bổ sung hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban Chấp hành trước thời hạn cho phù hợp với tổ chức và nhiệm vụ phát triển Hiệp hội. Số lượng thành viên Ban Chấp hành mới được bầu bổ sung không được vượt quá 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành đã được Đại hội Hiệp hội bầu ra.

c) Thành viên của Ban Chấp hành đương nhiên không còn là thành viên trong những trường hợp sau đây:

c. 1. Không còn là đại diện tổ chức, cơ quan đơn vị;

c. 2. Nghỉ hưu, chuyển công tác khác;

c. 3. Tự nguyện xin rút khỏi Ban Chấp hành;

c. 4. Vi phạm pháp luật;

c. 5. Vi phạm Điều lệ Hiệp hội và quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc vì những lý do khá
Trong vòng 30 ngày, kể từ khi xảy ra một trong những trường hợp trên, nếu tổ chức, cơ quan đơn vị không có văn bản thông báo, đề cử người thay thế gửi Chủ tịch Hiệp hội, thì đương nhiên tổ chức, cơ quan đơn vị đó không có người được đề cử thay thế đại diện cho tổ chức, cơ quan, đơn vị mình trong Ban Chấp hành Hiệp hội. Người thay thế do Ban Thường trực Hiệp hội đề cử. Việc công nhận người thay thế do Ban Chấp hành quyết định với sự chấp thuận của trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội.

d) Các thành viên Ban Chấp hành có quyền tham dự, đề cử, ứng cử, biểu quyết và bỏ phiếu tại Đại hội kỳ tiếp sau.

Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành

Ban Chấp hành Hiệp hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Nghiên cứu và đề ra những công việc và biện pháp cần thiết để thực hiện Nghị quyết Đại hội.

2. Quyết định chương trình công tác và kế hoạch ngân sách hàng năm của Hiệp hội, quy định mức phí gia nhập, hội phí và cách thu.

3. Quyết định cơ cấu tổ chức của Hiệp hội; quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội; quyết định công nhận hội viên chính thức đối với các tổ chức Hội, câu lạc bộ doanh nghiệp, doanh nhân cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới khác tự nguyện gia nhập Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên.

4. Bầu Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký, cử Ban Thường trực và Ban Kiểm tra của Hiệp hội, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu bổ sung các thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra.

5. Giám sát các hoạt động của Ban Thường trực, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội.

6. Chuẩn bị nội dung và các vấn đề tổ chức cho Đại hội thường kỳ và Đại hội bất thường.

7. Quyết định mời các tổ chức, cá nhân tham gia các Ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội. Bầu các cá nhân làm hội viên danh dự của Hiệp hội.

8. Giải quyết các vấn đề tranh chấp, khiếu nại của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

9. Xem xét những ý kiến, kiến nghị của hội viên, chuẩn bị những thông tin, kiến nghị, đề xuất gửi tới các cơ quan Nhà nước và các tổ chức khác.

Điều 25. Họp Ban Chấp hành Hiệp hội

Ban Chấp hành họp ít nhất 6 tháng 1 lần do Chủ tịch Ban Chấp hành gửi giấy triệu tập trước ít nhất 15 ngày, các quyết định của Ban Chấp hành được lấy biểu quyết theo đa số thành viên có mặt và số đó phải trên 1/2 (một phần hai) số thành viên Ban Chấp hành. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về ý kiến của Chủ tịch Ban Chấp hành. Riêng việc triệu tập Đại hội bất thường phải có sự nhất trí của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Ban Chấp hành.

Căn cứ Điều lệ và Nghị quyết Đại hội, Ban Chấp hành quy định chế độ hoạt động và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chấp hành.

Điều 26. Ban Thường trực Hiệp hội

Ban Thường trực do Ban Chấp hành Hiệp hội cử gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký và các Uỷ viên.

Số lượng thành viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định. Ban Thường trực là cơ quan Thường trực của Ban Chấp hành, trực tiếp lãnh đạo và điều hành cơ quan Hiệp hội và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội.

Ban Thường trực Hiệp hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Tổ chức thực hiện những công việc do Ban Chấp hành Hiệp hội đề ra.

2. Xây dựng và điều hành Văn phòng, các cơ quan chuyên môn, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội để giải quyết những công việc thường xuyên của Hiệp hội.
Quyết định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội.
Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh Phó Tổng thư ký, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hiệp hội quản lý.

3. Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.

4. Đề xuất với Ban Chấp hành việc mời các tổ chức và cá nhân tham gia các Ban chuyên môn, các tổ chức do Ban Chấp hành thành lập. Đề xuất để Ban Chấp hành bầu hội viên danh dự và suy tôn Chủ tịch danh dự của Hiệp hội.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành Hiệp hội ủy nhiệm.

6. Ban Thường trực có nhiệm vụ báo cáo trước Ban Chấp hành Hiệp hội về việc thực hiện nhiệm vụ công tác của mình.
Quy chế hoạt động của Ban Thường trực do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.

Điều 27. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng Thư ký Hiệp hội

1. Chủ tịch là người đại diện pháp nhân của Hiệp hội và Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch đồng thời là người đứng đầu Ban Thường trực Hiệp hội.

2. Các Phó chủ tịch là người giúp Chủ tịch điều hành chung và được Chủ tịch phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể.
Phó chủ tịch thường trực thay mặt Chủ tịch lãnh đạo Hiệp hội khi Chủ tịch đi vắng.

3. Tổng Thư ký là người giúp Chủ tịch điều phối hoạt động của các cơ quan chuyên trách, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và được Chủ tịch phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể.

Điều 28. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành và một số cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra do Ban Chấp hành Hiệp hội cử với nhiệm kỳ 5 năm. Ban Kiểm tra bầu Trưởng ban để điều hành công việc của Ban.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, kiểm tra về tài chính và báo cáo kết quả kiểm tra trước Ban Chấp hành và trước Đại hội.
Quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quyết định.

Điều 29. Các cơ quan chuyên môn

Các cơ quan chuyên môn gồm: Văn phòng Hiệp hội, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Hội viên và tuyên truyền, Ban Hợp tác và đào tạo, Ban Tài chính, Ban Pháp chế, Trung tâm Tư vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

Quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ quan này do Ban Thường trực quyết định.

Điều 30. Các tổ chức của Hiệp hội

Các tổ chức, đơn vị trực thuộc do Ban Chấp hành trực tiếp thành lập hoặc các tổ chức Hội, câu lạc bộ doanh nghiệp khác tự nguyện gia nhập Hiệp hội.

Quy chế tổ chức và hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc do Ban Thường trực quyết định.

Điều 31. Các Chi nhánh, Văn phòng đại diện

Hiệp hội có các Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài.

Việc thành lập các Chi nhánh, Văn phòng đại diện tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội. Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện do Ban Thường trực quyết định.

Điều 32. Các tổ chức sự nghiệp

Hiệp hội thành lập các tổ chức sự nghiệp nhằm mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp hội viên và mang lại nguồn tài chính cho quỹ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Quy chế và tổ chức hoạt động do Ban Thường trực quyết định.

Điều 33. Bản tin và Website của Hiệp hội là cơ quan ngôn luận của Hiệp hội và là tiếng nói của cộng đồng doanh nghiệp và doanh nhân Hưng Yên.

Quy chế hoạt động của Bản tin và Website do Ban Thường trực quyết định và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Chương V

TÀI SẢN - TÀI CHÍNH

Điều 34. Cơ chế tài sản - tài chính

Hiệp hội có tài sản - ngân sách riêng và hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự trang trải về tài chính.

Điều 35. Nguồn ngân sách

Ngân sách của Hiệp hội được hình thành từ các nguồn sau:

1. Phí gia nhập và hội phí do hội viên đóng góp.

2. Các khoản thu từ hoạt động của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

3. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao.

4. Các hoạt động gây quỹ, tài trợ, đóng góp của các Hội doanh nghiệp, câu lạc bộ doanh nghiệp doanh nhân, các hội làng nghề, các tổ chức khác và cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 36. Sử dụng ngân sách

Hiệp hội sử dụng ngân sách của mình cho những việc sau:

1. Chi hoạt động của Hiệp hội.

2. Chi tiền lương, các chi phí về cơ sở vật chất và hoạt động của các cơ quan chuyên trách, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

3. Đầu tư mở rộng hoạt động ở trong nước và ngoài nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Trách nhiệm pháp lý

Chủ tịch Hiệp hội chịu trách nhiệm quản lý tài sản và ngân sách của Hiệp hội.

Chương VI

CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ

Điều 38. Thẩm quyền

Việc chia tách, sáp nhập, giải thể Hiệp hội do Đại hội quyết định và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Điều 39. Tự giải thể

1. Hiệp hội tự giải thể trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn hoạt động;

b) Theo đề nghị của quá 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên chính thức;

c) Mục tiêu đã hoàn thành.

2. Ban lãnh đạo Hiệp hội có trách nhiệm gửi đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đề nghị giải thể Hiệp hội và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Bị giải thể

Hiệp hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

1. Hiệp hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng;

2. Khi có Nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo Hiệp hội không chấp hành;

3. Hoạt động của Hiệp hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 41. Giải quyết tài chính - tài sản

1. Hiệp hội tự giải thể, bị giải thể thì tài sản của Hiệp hội được giải quyết như sau:

a) Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ; tài sản, tài chính do nhà nước hỗ trợ, mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

b) Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của Hiệp hội, mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Hiệp hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Đại hội quyết định theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

2. Khi Hiệp hội được hợp nhất thành Hội mới hoặc sáp nhập vào hội khác để thành Hội mới thì mọi tài sản, tài chính của Hiệp hội, mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Hiệp hội được bàn giao cho Hội mới.

Chương VII

KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

Điều 42. Khen thưởng

Những Hội viên, tổ chức và cá nhân có nhiều thành tích đóng góp trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, xây dựng và phát triển Hiệp hội và cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên sẽ được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 43. Kỷ luật

Hội viên nào để cơ quan, doanh nghiệp mình hoạt động vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt nhiều lần, không đóng hội phí đầy đủ và đúng kỳ hạn, tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị chịu các hình thức kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo đến tước bỏ tư cách hội viên. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Hiệu lực thi hành và việc sửa đổi Điều lệ

1. Điều lệ (sửa đổi) này gồm 8 chương 44 điều đã được Đại hội đại biểu hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên lần thứ II (nhiệm kỳ 2009-2014) nhất trí thông qua ngày 08/10/2009 và có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành quyết định phê duyệt.

2. Chỉ có Đại hội đại biểu hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên mới có quyền sửa đổi điều lệ này. /.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2348/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/11/2009
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/11/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo05/12/2009
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Cường
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.