Quay lại

Quyết định 2287/QĐ-UBND phê duyệt Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 2287/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 23 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt đề cương, dự toán Dự án “Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020”;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2571/TTr-SKHĐT, Tờ trình số 125/TTr-PTNT của Chi cục Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung sau:

1. Tên Dự án:Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020.

2. Mục tiêu:

2. 1. Mục tiêu chung:
- Đến năm 2015, ưu tiên tiến hành bố trí dân cư đang sống trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông phải di dời khẩn cấp, đồng thời tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh (di dân tại chỗ và các hộ dân xen ghép).
- Đến năm 2020, gắn Chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư, tiên tới hình thành các điểm dân cư mới có cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội góp phần bảo vệ môi trường, an ninh chính trị, xã hội vùng nông thôn.

2. Mục tiêu cụ thể:
- Di dời khẩn cấp 1.188 hộ đang sống trong vùng sạt lở bờ sông và di dân 3.209 hộ có nguy cơ sạt lở vào các điểm dân cư theo hình thức xen ghép;
- Nâng cao khả năng phòng chống thiên tai và ổn định sản xuất của 33.728 hộ bao gồm các hộ chịu ảnh hưởng thường xuyên bị ngập lụt nhưng không phải di dời;
- Nâng cấp 75 km đường trục xã, liên xã; 107 km đường trục thôn, liên thôn; 162 km đường ngõ xóm và kiên cố hóa 401 km đường trục chính nội đồng;
- Phát triển và đào tạo nghề cho các hộ khó khăn; nâng cao tính tiếp cận nghề cho các lao động, phát triển ngành nghề mới tại vùng khó khăn thông qua Chương trình Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thực hiện chính sách khuyến nông, lâm, ngư nghiệp và hướng dẫn nhân dân phát triển hàng hóa phù hợp với điều kiện sinh thái từng nơi, hỗ trợ vốn, trợ giá vật tư, nông sản, miễn phí học tập và dịch vụ y tế.
- Tăng cường mối liên kết trao đổi hàng hóa, thông tin, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ, các doanh nghiệp để hỗ trợ đầu tư cho những thôn, xã khó khăn;
- Đầu tư phát triển sản xuất, nhất là phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề nông thôn. Xác định các loại giống cây trồng - vật nuôi phù hợp, hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, áp dụng khoa học vào sản xuất.
- Tổ chức thực hiện các Dự án đầu tư di dân tái định cư trên địa bàn theo đúng Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ và đúng tiến độ của tỉnh.
- Đối với các hộ nông dân phải di dời và bố trí lại dân cư:
+ Chấp hành đúng kế hoạch và sự chỉ đạo của các cấp, các ngành và Ban quản lý Dự án đầu tư bố trí lại dân cư; phối hợp và cộng tác cùng ban quản lý trong quá trình tổ chức di dân và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
+ Giám sát và kiến nghị những vấn đề nảy sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án tại địa bàn bố trí tái định cư.
- Dự án tiếp tục triển khai của giai đoạn trước:
Tổng kinh phí: 133.221 triệu đồng (đã được phân bổ 51.800 triệu đồng); bố trí cho 692 hộ.
+ Dự án di dân, tái định cư vùng nguy cơ sạt lở xã Tân Hưng, huyện Tiên Lữ thuộc vùng 3: Với quy mô 57.450m2; bố trí cho 122 hộ; với tổng mức đầu tư được phê duyệt là 20.372 triệu đồng.
+ Dự án di dân, tái định cư vùng nguy cơ sạt lở xã Văn Nhuệ, huyện Ân Thi thuộc vùng 3: Với quy mô 79.543m2; bố trí cho 220 hộ; tổng mức đầu tư được phê duyệt là 4101 triệu đồng.
+ Dự án di dân, tái định cư vùng nguy cơ sạt lở xã Bình Minh, huyện Khoái Châu thuộc vùng 1: Với quy mô 73.862m2 bố trí cho 221 hộ; với tổng mức đầu tư được phê duyệt 54.248 triệu đồng.
+ Dự án di dân, tái định cư vùng nguy cơ sạt lở xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang thuộc vùng 1: Với quy mô 36.679m2; bố trí cho 147 hộ; với tổng mức đầu tư được phê duyệt là 16.500 triệu đồng.
- Dự án đầu tư mới:
Bố trí sắp xếp theo hình thức di dân tập trung cho 272 hộ (1.295 khẩu) thôn Văn Nghệ, xã Mai Động và 3.209 hộ có nguy cơ sạt lở theo hình thức xen ghép.
+ Dự án bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu các xã Phú Thịnh, Mai Động, Đức Hợp, Hùng An, Phú Cường, Hùng Cường huyện Kim Động (Trong đó di dời khẩn cấp 272 hộ (1.295 khẩu) hiện đang sinh sống ở thôn Văn Nghệ, xã Mai Động. Hàng năm báo động số 01 toàn bộ diện tích canh tác là 200 ha của thôn bị ngập úng, báo động số 02 toàn bộ nhà cửa của 272 hộ bị ngập lụt đe dọa tới tính mạng tài sản của nhân dân).
+ Dự án bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt xã Tống Trân và Nguyên Hòa, huyện Phù Cừ.
+ Dự án bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu các xã Xuân Quan, Phụng Công, Thắng Lợi và Mễ Sở, huyện Văn Giang.
+ Dự án bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu các xã Bình Minh, Dạ Trạch, Tứ Dân, Tân Châu, Đông Ninh và Đại Tập, huyện Khoái Châu.
+ Dự án bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu các xã Lam Sơn, Minh Khai và Quảng Châu, thành phố Hưng Yên.
+ Dự án bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu các xã Hoàng Hanh, Tân Hưng và Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ.
+ Dự án đào tạo nghề, phát triển nghề tại vùng nông thôn nhiều khó khăn.

3. Nội dung quy hoạch Dự án:

3. 1. Hiện trạng số hộ, số khẩu cần bố trí ổn định do bị ảnh hưởng sạt lở, ngập lụt, khó khăn về đời sống, giai đoạn 2005 - 2010:
- Kết quả điều tra hiện trạng tổng số hộ sạt lở phải di dời và không phải di dời, các hộ nằm trong vùng khó khăn về đời sống thể hiện như sau:
Đơn vị
Tổng số
Trong đó
Vùng đồng bào khó khăn về đời sống
Hộ (hộ)
Khẩu (người)
Phải di dời
Không phải di dời
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Tổng số

38. 125

141. 190

1. 188

5. 279

33. 728

124. 913

3. 209

10. 998
Tp Hưng Yên

3. 050

12. 391
19
95

2. 908

11. 736
123
560
H. Tiên Lữ

2. 463

9. 135
219

1. 013

1. 990

7. 426
254
696
H. Phù Cừ

2. 342

7. 851
61
248

1. 698

6. 217
583

1. 386
H. Kim Động

8. 009

29. 542
278

1. 320

6. 991

25. 253
740

2. 969
H. Khoái Châu

11. 449

42. 309
261

1. 039

10. 654

39. 828
534

1. 442
H. Văn Giang

4. 057

15. 451
147
636

3. 830

14. 561
80
254
H. Ân Thi

6. 765

24. 511
203
928

5. 657

19. 892
895

3. 691
- Bố trí ổn định đối với hộ phải di dời giai đoạn 2005 - 2010 theo 04 Dự án đã được phê duyệt chuyển sang thực hiện vào giai đoạn 2011 - 2015.
TT
Đơn vị xã
Tổng số hộ di dời (2005 - 2010)
Hộ
Khẩu
Tổng số
692

2. 991
1
Xã Văn Nhuệ
202
924
2
Xã Tân Hưng
122
525
3
Xã Bình Minh
221
906
4
Xã Thắng Lợi
147
636

3. 2. Phương án quy hoạch di dời, bố trí dân cư vùng sạt lở ven sông giai đoạn 2011 - 2015:
- Quy hoạch bố trí tái định cư cho số hộ, số khẩu cần di dời do sạt lở. Bố trí tại chỗ cho toàn bộ các điểm tái định cư như sau:
TT
Đơn vị
Tổng số cả giai đoạn
Hộ
Khẩu
Toàn tỉnh

1. 188

5. 279
1
Tp Hưng Yên
19
95
2
H. Tiên Lữ
219

1. 013
3
H. Phù Cừ
61
248
4
H. Kim Động
278

1. 320
5
H. Khoái Châu
261

1. 039
6
H. Văn Giang
147
636
7
H. Ân Thi
203
928
Quy hoạch bố trí tái định cư cho các hộ phải di dời: Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn.
Loại đất
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)
Đất ở (các lô đất ở gia đình)
≥ 25
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng
≥ 5
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật
≥ 5
Đất cây xanh công cộng
≥ 2
Tổng diện tích yêu cầu
≥ 37
Đất nông, lâm ngư nghiệp, đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất
Tùy thuộc vào quy hoạch phát triển của từng địa phương
- Quy hoạch các loại đất cho các khu tái định cư do sạt lở:
TT
Loại đất
Mức sử dụng đất (m2/người)
Diện tích quy hoạch (ha)
Tỷ lệ (%)

1. Đất ở
25
13,20
52,1

2. Đất xây dựng
5
2,64
10,4

3. Đất giao thông
5
2,64
10,4

4. Đất cây xanh
3
1,58
6,3

5. Đất vườn
6
3,17
12,5

6. Đất dự trữ
4
2,11
8,3
Tổng diện tích quy hoạch
48
25,34

100. 0

4. Địa điểm thực hiện Dự án:Toàn bộ các xã thuộc 10 huyện, thành phố tỉnh Hưng Yên với trọng tâm vùng Dự án là các xã trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông và vùng thường xuyên bị ngập lụt.

5. Vốn đầu tư và các nguồn vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư: 1.488.400 triệu đồng (Một nghìn, bốn trăm tám mươi tám tỷ, bốn trăm triệu đồng).
Trong đó:
* Từ năm 2011 - 2015 là: 690.850 triệu đồng chiếm (46%).
- Vốn ngân sách Trung ương: 172.712,25 triệu đồng chiếm (25%).
- Vốn ngân sách địa phương: 103.627,50 triệu đồng chiếm (15%).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: 138.170 triệu đồng chiếm (20%).
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển và thương mại: 207.255 triệu đồng chiếm (30%).
- Vốn đầu tư nguồn khác: 34.925 triệu đồng chiếm (5%).
- Vốn huy động của cộng đồng dân cư: 34.925 triệu đồng chiếm (5%).
* Từ năm 2016 - 2020 là: 797.550 triệu đồng chiếm (56%).
- Vốn ngân sách Trung ương: 199.387,5 triệu đồng chiếm (25%).
- Vốn ngân sách địa phương: 119.632,5 triệu đồng chiếm (15%).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: 159.510 triệu đồng chiếm (20%).
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển và thương mại: 239.265 triệu đồng chiếm (30%).
- Vốn đầu tư nguồn khác: 39.877,5 triệu đồng chiếm (5%).
- Vốn huy động của cộng đồng dân cư: 39.877,5 triệu đồng chiếm (5%).
Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án hiện có trên địa bàn tỉnh; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các Dự án bố trí ổn định dân cư các xã, phường trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông và thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:Chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn căn cứ vào nội dung Dự án Quy hoạch được duyệt, trong từng thời kỳ, dựa vào kế hoạch phát triển chung của tỉnh, trên cơ sở Quy hoạch được phê duyệt tiến hành lập các Dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Nông nghệp và Phát triển nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) để được hỗ trợ vốn triển khai thực hiện. Chủ trì phối hợp cùng các ngành và địa phương liên quan triển khai thực hiện đúng các mục tiêu, yêu cầu của quy hoạch, đúng quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính:Trên cơ sở ngân sách hàng năm và tiến độ thực hiện của Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020 ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện Dự án theo đúng quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước thực hiện Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020 theo đúng quy định.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2287/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/12/2011
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/12/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Đặng Minh Ngọc
Phạm viHưng Yên
Trích yếuPhê duyệt Dự án Quy hoạch bố trí ổn định dân cư ứng phó với biến đổi khí hậu vùng thường xuyên bị ngập lụt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.