Quay lại

Quyết định 2113/QĐ-UBND năm 2022 công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2113/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát, thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 194/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố các thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực xử lý đơn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 740/TTr-STTTT ngày 03 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4156/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Nội dung sửa đổi

a) Sửa đổi tên lĩnh vực “Thẩm định chương trình, dự án, công trình, hạng mục thông tin và truyền thông” (10 thủ tục đặc thù) tại mục VI, Phụ lục được công bố kèm theo Quyết định 4156/QĐ-UBND thành các lĩnh vực: Công nghệ thông tin, điện tử (03 thủ tục); Hoạt động xây dựng (03 thủ tục) và Lĩnh vực khác (04 thủ tục).

b) Sửa đổi tên lĩnh vực “Xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo” (03 thủ tục) tại mục VIII, Phụ lục được công bố kèm theo Quyết định 4156/QĐ-UBND thành các lĩnh vực: Xử lý đơn thư (01 thủ tục) và Giải quyết khiếu nại (02 thủ tục).

2. Nội dung thay thế
Thay thế thủ tục hành chính thứ tự từ 1 -2 mục I (Lĩnh vực Báo chí); từ 11-12 mục 11 (Lĩnh vực Xuất bản, in, phát hành); từ 1-7 mục IV (Lĩnh vực Bưu chính); từ 1-5 mục VI (Lĩnh vực Thẩm định chương trình, dự án, công trình, hạng mục thông tin và truyền thông); từ 1 -3 mục VII (Lĩnh vực Đấu thầu) và thủ tục hành chính thứ tự 1 mục VIII (Lĩnh vực Xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo) tại Phụ lục được công bố kèm theo Quyết định 4156/QĐ-UBND.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm soát TTHC (VP Chính phủ);
- Trung tâm Thông tin dịch vụ công;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu; VT. KSTT, STTTT.

CHỦ TỊCH




Lê Trung Chinh

DANH MỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)


Phần l. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT

Tên thủ tục hành chính

Mã TTHC

Trạng thái

I

BÁO CHÍ

1

Cho phép họp báo (trong nước)

2.001171

Sửa đổi, bổ sung

2

Cho phép họp báo (nước ngoài)

2.001173

Sửa đổi, bổ sung

II

XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH

1

Cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (địa phương)

1.003868

Sửa đổi, bổ sung

2

Cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (cấp địa phương)

1.003725

Sửa đổi, bổ sung

III

BƯU CHÍNH

1

Cấp giấy phép bưu chính (cấp tỉnh)

1.003659

Sửa đổi, bổ sung

2

Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn (cấp tỉnh)

1.003633

Sửa đổi, bổ sung

3

Cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp tỉnh)

1.004379

Sửa đổi, bổ sung

4

Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (cấp tỉnh)

1.003687

Sửa đổi, bổ sung

5

Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (cấp tỉnh)

1.004470

Sửa đổi, bổ sung

6

Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp tỉnh)

1.005442

Sửa đổi, bổ sung

7

Sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (cấp tỉnh)

1.010902

Sửa đổi, bổ sung

IV

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ

1

Thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn NSNN

1.008744 (TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

2

Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán dự án ứng dụng CNTT

1.008745 (TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

V

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

1

Thẩm định Thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình viễn thông (di dời cáp viễn thông)

1.008746
(TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

2

Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình viễn thông (di dời cáp viễn thông)

1.008747
(TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

3

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng/Thiết kế cơ sở công trình viễn thông (di dời cáp viễn thông)

1.008752
(TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

VI

ĐẤU THẦU

1

Thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

1.008753
(TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

2

Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (một giai đoạn hai túi hồ sơ); phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu

1.008754
(TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

3

Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

1.008755
(TTHC đặc thù)

Sửa đổi, bổ sung

VII

XỬ LÝ ĐƠN THƯ

1

Thủ tục xử lý đơn tại cấp tỉnh

2.002499

Sửa đổi, bổ sung


Phần II


NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN


THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


I. LĨNH VỰC BÁO CHÍ


1. Cho phép họp báo (trong nước)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu:


Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có thông báo bằng email tự động trả lời tổ chức công dân về việc đã tiếp nhân hồ sơ. Sau thời gian giải quyết hồ sơ, nếu tổ chức, cá nhân không nhận được văn bản phản hồi của Sở Thông tin và Truyền thông thì tổ chức, cá nhân được tiến hành họp báo.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản từ chối chấp thuận.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo


nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mil đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức, cá nhân liên hệ địa chỉ thư điện tử motcu1-stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả bằng hình thức trực tuyến, hoặc trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


4


Văn bản thông báo họp báo gồm những thông tin sau: Địa điểm họp báo; thời gian họp báo; nội dung họp báo; người chủ trì họp báo.


Tổ chức, cá nhân có thể tham khảo mẫu Đơn đề nghị họp báo do Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng (mẫu BC 01).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết


08 giờ làm việc, kể từ khi đầy đủ hồ sơ đạt yêu cầu.


Lưu ý: Sau 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu Sở Thông tin và Truyền thông không có văn bản trả lời xem như cuộc họp báo đã được chấp thuận.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người


nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn


đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài, Hợp tác xã (ngoại trừ: cơ quan, tổ chức thuộc khoản 2, Điều 41 Luật Báo chí năm 2016 gồm: "Tổ chức chính trị Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh" và cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 41 Luật Báo chí năm 2016).


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Chấp thuận bằng văn bản hoặc thư điện tử phản hồi cho tổ chức, cá


nhân (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không chấp thuận (đối với hồ sơ không


đạt yêu cầu).


h) Phí, lệ phí: Không


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị họp báo (Mẫu BC 01).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


- Về thời gian gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà


Nẵng: Chậm nhất 08 giờ làm việc trước khi tiến hành họp báo.


- Về nội dung thông báo gồm những thông tin theo Khoản 4, Điều 41


Luật Báo chí 2016.


- Về nội dung họp báo:


5


+ Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý


nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.


+ Nội dung họp báo không có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3,


4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 Luật Báo chí


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Báo chí năm 2016;


- Quyết định số 1360/QĐ-BTTTT ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 968/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 6 năm 2618 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;


- Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2022 của UBND


thành phố Đà Nẵng về việc ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


6 Mẫu BC 01


TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (nếu có) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: (nếu có) Đà Nẵng, ngày....... tháng........ năm...


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌP BÁO


Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng


- Tên cơ quan, tổ chức/cá nhân:


- Đơn vị công tác (đối với cá nhân):


- Số CMND (đối với cá nhân):


- Địa chỉ:


- Số điện thoại: Fax:


- Email:


Đề nghị họp báo với các thông tin như sau:


1. Nội dung họp báo:


2. Người chủ trì (ghi rõ họ tên, chức vụ):


3. Địa điểm tổ chức n;p báo:


4. Thời gian họp báo:


5. Nội dung khác (nếu có)


Chúng tôi xin cam kết tổ chức họp báo không vi phạm Luật Báo chí năm 2016 và các văn bản pháp luật quy định về họp báo và cung cấp thông tin cho báo chí./.


Người đứng đầu cơ quan,


tổ chức, đơn vị/cá nhân


(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)


7


2. Cho phép họp báo (nước ngoài)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ:


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu:


Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận cho cơ quan, tổ chức họp báo. Sau thời gian giải quyết hề sơ, nếu tổ chức, cá nhân không nhận được văn bản phản hồi của Sở Thông tin và Truyền thông thì tổ chức, cá nhân được tiến hành họp báo.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu:


Sau 01 ngày làm việc kể từ ngày đủ nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ xem như được trả lại. Tổ chức hoàn thiện lại hồ sơ và thực hiện thủ tục lại từ đầu.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc tωông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa cì:ỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức, cá nhân liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua-stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả bằng hình thức trực tuyến, hoặc trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị/thông báo họp báo (Mẫu 02/BTTTT,


ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


8


d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ từ ngày nhận được hồ sơ


hợp lệ. Trong đó, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định trong 01 (một) ngày làm việc, UBND thành phố phê duyệt trong 01 (một) ngày làm việc.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có nhu


cầu họp báo tại Đà Nẵng.


- Đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các cơ quan


Bộ, ngành địa phương hoặc cơ quan nhà nước khác của Việt Nam có nhu cầu tổ chức họp báo tại thành phố Đà Nẵng.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Chấp thuận bằng văn bản hoặc thư điện tử phản hồi cho tổ chức, cá


nhân (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không chấp thuận (đối với hồ sơ không


đạt yêu cầu).


h) Phí, lệ phí: Không


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị/thông báo họp báo (Mẫu 02/BTTTT


ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT).


k) Yêu cầu, điều kiệu thực hiện thủ tục hành chính


- Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà


nước về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.


- Nội dung họp báo không có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5,


6, 7, 8, 9 Điều 9 Luật Báo chí.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Báo chí năm 2016;


- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính


phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;


- Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;


9


- Quyết định số 1360/QĐ-BTTTT ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 968/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;


- Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2022 của UBND


thành phố Đà Nẵng về việc ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


10 tư số 04/2014/TT-BTTTT Mẫu 02/BTTTT, Thông


TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Số: ....../.. .(nếu có) Đà Nẵng, ngày....... tháng........ năm...


ĐƠN ĐỀ NGHỊ/THÔNG BÁO HỌP BÁO


Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng


1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị/thông báo họp báo:


Địa chỉ:


Điện thoại:
Fax:
Website:
Email:

Đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo:


Giấy phép/Quyết định thành lập số: Cấp ngày:


Cơ quan cấp giấy phép:


Số đăng ký kinh doanh (nếu có):


2. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức là người chịu trách nhiệm họp báo: Họ và tên:


Quốc tịch:


Chức danh:


Số CMND (hoặc hộ chiếu):


Nơi cấp:


Địa chỉ liên lạc:


3. Tên cơ quan chủ quản đón đoàn khách nước ngoài đề nghị/thông báo họp báo:


4. Nội dung họp báo:


5. Mục đích họp báo:


6. Ngày, giờ họp báo:


7. Địa điểm họp báo:


8. Thành phần tham dự họp báo:


9. Tên, chức danh người chủ trì họp báo:


10. Các hoạt động bên lề (trưng bày tài liệu, hiện vật, phát tài liệu, phát quà...) nếu có:


Chúng tôi cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.


Người đại diện theo pháp luật


của cơ quan, tổ chức


(Ký tên, đóng dấu)


11


II. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH


1. Cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (địa phương)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tiến hành


thẩm định hồ sơ:


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền ban hành văn bản


cấp phép.


Đại diện tổ chức đến nộp bản chính hồ sơ (bản giấy) và nhận Giấy


phép xuất bản tài liệu không kinh doanh tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp phép.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo


nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua-


stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ


12


+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Mẫu


số 14, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT);


+ Ba (03) bản thảo tài liệu in trên giấy có đóng dấu của cơ quan, tổ chức


đề nghị cấp phép xuất bản tại trang đầu và giáp lai giữa các trang bản thảo hoặc một (01) bản thảo lưu trong thiết bị lưu trữ điện tử với định dạng không cho phép can thiệp, sửa đổi có xác nhận (đóng dấu hoặc ký số) của đơn vị đề nghị cấp phép xuất bản.


Trường hợp tài liệu không kinh doanh xuất bản với định dạng điện tử thì


nộp một (01) bản thảo điện tử có chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép xuất bản.


Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam


phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản.


+ Ý kiến xác nhận bằng văn bản:


++ Đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân


dân, phải gửi kèm theo hồ sơ văn bản có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền về việc xuất bản tài liệu không kinh doanh;


++ Đối với tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục


vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có văn bản thẩm định nội dung của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày đầy đủ hồ sơ đạt yêu cầu


(thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (đối với hồ sơ đạt yêu cầu)


kèm theo 02 bản thảo (giấy) đã đóng dấu xác nhận thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông. Trường hợp đơn vị chọn dịch vụ công trực tuyến (mức 4) thì Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh sẽ kèm theo bản thảo đã ký số xác nhận thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông.


- Văn bản trả hồ sơ (đối với hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung nhưng không đạt


yêu cầu hoặc không nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung);


13


- Văn bản không đồng ý cấp phép (đối với tài liệu không kinh doanh có nội dung vi phạm Điều 10 Luật Xuất bản, các quy định pháp luật khác có liên quan).


h) Phí


Tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh quy định phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bán cụ thế như sau:


- Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn (14,5cm x 20,5cm);


- Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;


- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng phút.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán lệ phí cấp phép qua Cổng thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Mẫu số 14, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính


phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;


- Thông tu số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;


- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;


- Quyết định số 1040/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)

Mẫu số 14, Thông tư số


14 01/2020/TT-BTTTT


TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /.. (nếu có) Đà Nẵng, ngày....... tháng. năm.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh


Kính gửi:


1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản:


2. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp(đối với doanh nghiệp); Số quyết định thành lập(đối với đơn vị sự nghiệp công lập); Số giấy phép hoạt động (đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài)


Cơ quan cấp. ngày, tháng, năm cấp


3. Địa chỉ:


Số điện thoại:


Số fax:


Email:


4. Tên tài liệu:


5. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài):


Người dịch (cá nhân hoặc tập thể)


6. Hình thức tài liệu:


7. Số trang (hoặc dung lượng - byte): Phụ bản (nếu có):


8. Khuôn khổ (định dạng): cm. Số lượng in: ..bản


9. Ngữ xuất bản:


10. Tên, địa chỉ cơ sở in:


11. Mục đích xuất bản:


12. Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành:


13. Nội dung tóm tắt của tài liệu:


14. Kèm theo đơn này gồm:


Chúng tôi cam kết thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ.


XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
HOẶC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM
QUYỀN+
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản. In và Phát hành - Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở sở tại;


* Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải nộp một trong các loại giấy quy định tại mục này.


*Ghi rõ trong đơn các tài liệu đỉnh kèm quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT.


+ Phần này áp dụng đối với tài liệu không kinh doanh là ký yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề.


15


2. Cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (cấp địa phương)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành


thẩm định:


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


văn bản cấp phép.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp phép.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo


nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức, cá nhân liên hệ địa chỉ thư điện tử


motcua-stttt@danang.gov.vn: fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắc 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả bằng hình thức trực tuyến,


hoặc trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ


trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh


doanh (Mẫu số 30, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT).


+ Hai (02) bản Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh


(Mẫu số 31, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT).


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


16


d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày đầy đủ hồ sơ đạt yêu


cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


Lưu ý: Đối với hồ sơ mà xuất bản phẩm nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm


Luật Xuất bản thì thời hạn giải quyết như sau:


Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Thông tin và Truyền


thông thực hiện văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp 01 bản xuất bản phẩm để thẩm định nội dung.


Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được xuất bản phẩm,


Sở Thông tin và Truyền thông thành lập Hội đồng thẩm định.


Thời gian thẩm định đối với từng xuất bản phẩm không quá C9 ngày làm


việc, kể từ ngày Hội đồng thẩm định được thành lập. Kết quả thẩm định được lập thành văn bản, trong đó xác định rỡ nội dung xuất bản phẩm có hoặc không vi phạm quy định của Luật Xuất bản và quy định khác củ↘ pháp luật có liên quan.


Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định nội dung


xuất bản phẩm nhập khẩu từ Hội đồng thẩm định, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh hoặc ban hành văn bản nêu rõ lý do không đồng ý cấp phép.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, công dân.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền: quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng;


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy phép unập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (đối với hồ sơ


đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp phép (đối với hồ sơ


không đạt yêu cầu).


h) Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán lệ phí cấp phép qua Cổng thanh toán


trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai


- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh


doanh (Mẫu số 30, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT).


- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh (Mẫu số 31, ban


hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


17


- Đơn vị chủ quản, tổ chức, công dân chịu trách nhiệm về nội dung của


xuất bản phẩm nhập khẩu;


- Tổ chức, công dân có xuất bản phẩm nhập khẩu phải nộp chi phí theo


quy định của pháp luật trước khi Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định nội dung.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính


phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;


- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;


- Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm;


- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ


trường Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;


- Quyết định số 1040/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


1.8
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (nếu có)
Mẫu số 30, Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: (nếu có) Đà Nẵng, ngày....... tháng........ năm...


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh


Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng


- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép:


- Trụ sở (địa chỉ): Số điện thoại:


- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm nước ngoài


(ghi tên tổ chức, cá nhân) đề nghị được cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, gồm:


1. Tổng số tên xuất bản phẩm:


2. Tổng số bản:


3. Tổng số băng, đĩa, cassette:


4. Từ nước (xuất xứ):


5. Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản:


6. Cửa khẩu nhập:


Kèm theo đơn này là 05 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu.


Tổ chức/cá nhân xin cam kết thực hiện đúng các quy


định của Luật xuất bản, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chnh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan.


Đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng xem xét, cấp giấy phép./.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT


(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu là tổ chức)


19
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (nếu có
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
Mẫu số 31, Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày......... tháng năm

DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU KHÔNG KINH GOANH


(Kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, ngày... ..... tháng... năm..


I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU


Hình


Tên xuất Có kèm theo thức


T T ISBN Mã của XBP Tên gốc bằng tiếng bản phẩm Việt Tác giả xuất Nhà bản loại Thể bản Số nội dung Tóm tắt Đĩa Băng Cassette Phạm dụng vi sử khác xuất của


bản


phẩm


Nhà cung cấp:..


1


Nhà cung cấp:..


1


Tổng cộng:


NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT


CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN


(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu là tổ chức)


II-PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU

Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng cấp Giấy phép nhập khẩu số......../ ngày. tháng...... năm.


20


III. LĨNH VỰC BƯU CHÍNH


1. Cấp Giấy phép bưu chính (cấp tỉnh)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm


định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền th:ông sẽ ban hành văn


bản cấp phép.


Đại diện tổ chức, cá nhân đến nộp bản chính hồ sơ (bản giấy) và nhận kết


quả tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truy€n thông.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bau hành văn bản không đồng ý cấp Giấy phép bưu chính.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu


lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ


423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


21


+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép bưu chính (Mẫu Phụ lục I, ban hành kèm


theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);


+ Điều lệ doanh nghiệp (nếu có);


+ Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy


định của pháp luật về bưu chính;


+ Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ


thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);


+ Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về


bưu chính;


+ Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với


quy định của pháp luật về bưu chính;


+ Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường


hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;


+ Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt,


đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;


+ Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài đã được hợp


pháp hóa lãnh sự;


+ Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng


dịch vụ bưu chính (nếu có):


+ Phương án kinh doanh, bao gồm những nội dung sau:


++ Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa


chỉ e-mail của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, website của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;


++ Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;


++ Hiệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;


++ Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và


phát,


++ Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp


tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);


++ Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bán gốc.


22


d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ


đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà


Năng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy phép bưu chính (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp Giấy phép (đối với hồ


sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí


- Trường hợp thẩm định cấp phép lần đầu: 10 750.000 đồng.


- Trường hợp chuyên nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán, sáp


nhập doanh nghiệp: 4.250.000 đồng.


Theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm


2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp. quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán phí cấp phép qua Cổng thanh toán trực


tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính (Mẫu Phụ


lục I, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy


chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính (Sở Thông tin và Truyền thông sẽ xác nhận thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ http://dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc tra cứu tại CSDL doanh nghiệp thành phố);


- Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước,


chất lượng dịch vụ bưu chính;


- Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người,


bưu gửi, mạng bưu chính.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;


23


- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định


chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ


về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng


Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;


- Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm: 2022 của Bộ trưởng


Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;


- Quyết định số 3096/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chủ


tịch UBND thành phố Đà Nẵng thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


24


Mẫu Phụ lục I, Nghị định


số 25/2022/NĐ-CP


(Tên doanh nghiệp)
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày tháng ..... năm .

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH


Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng


Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;


Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


Căn cứ Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 ti;áng 4 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


(Tên doanh nghiệp) .đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng cấp giấy phép bưu chính với các nội dung sau:


Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp


1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiêng Việt: (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ghi bằng chữ in hoa)


Tên doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp):


Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp):


2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp):


3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: do cấp ngày


.. tại


4. Vốn điều lệ:


5. Điện thoại: Fax:


6. Website (nếu có) E-mail:


7. Người đại diện theo pháp luật:


Họ tên Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


25


Điện thoại: E-mail:


8. Người liên hệ thường xuyên trong quá trình thực hiện thủ tục đề nghị


cấp giấy phép bưu chính:


Họ tên: Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Điện thoại: E-mail:


Phần 2. Mô tả tóm tắt về dịch vụ


1. Loại dịch vụ đề nghị cấp phép:


2. Phạm vi cung ứng dịch vụ:


3. Phương thức cung ứng dịch vụ:


Phần 3. Thời hạn đề nghị cấp phép


Thời hạn đề nghị cấp phép: năm


Phần 4. Tài liệu kèm theo


Tài liệu kèm theo gồm có:


1


2


Phần 5. Cam kết


(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:


1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.


2. Nếu được cấp giấy phép bưu chính, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chính các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép bưu chính.


Nơi nhân: - Như trên:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

26


2. Cấp lại Giấy phép bưu chính khi hết hạn (cấp tỉnh)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành văn bản cấp phép.


Đại diện tổ chức đến nộp bản chính hồ sơ (bản giấy) và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo đề nghị sữa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp lại giấy phép.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của ngưòi nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ dư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vương mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ


423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (Mẫu Phụ lục V, ban hành


kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);


27


+ Phương án kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo, nếu doanh nghiệp


bị lỗ 02 năm liên tiếp;


+ Các tài liệu sau nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép


bưu chính lần gần nhất:


++ Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp


với quy định của pháp luật về bưu chính;


+÷ Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc


hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);


++ Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp


luật về bưu chính;


++ Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp


với quy định của pháp luật về bưu chính;


++ Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong


trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính.


+ Hợp đồng chuyển quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung


ứng dịch vụ bưu chính (nếu có).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bán gốc


d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ


đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.


e) Cơ quan thực hiệu thủ tục hành chính


- Cơ quan có tuẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng,


- Cơ quan, trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy phép (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp Giấy phép (đối với hồ


sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí: 5.375.000 đồng.


Theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm


2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


28


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán phí cấp lại Giấy phép qua Cổng thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (Mẫu Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì khai báo đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ cũng như nộp các giấy tờ cần thiết kèm theo trong hồ sơ theo quy định tại thủ tục này. Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép bưu chính hết hạn hoặc không làm thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính theo đúng thời hạn quy định (tối thiểu 30 ngày trước khi hết hạn giấy phép) thì doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại giấy phép bưu chính phải nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010:


- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định


chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính


phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định πức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;


- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;


- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính


phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;


- Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng


Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


29 Mẫu Phụ lục V, Nghị


(Tên tổ chức, doanh nghiệp)
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày ..... tháng ..... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH


Kính gửi: ... (tên cơ quan đã cấp giấy phép, xác nhận thông báo)


Phần 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp


1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, ghi bằng chữ in hoa): ...


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giây chứng nhận đăng ký


doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh


nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt


động số: ...... do ...... cấp ngày tại


4. Vốn điều lệ:


5. Điện thoại:
6. Website (nsucó).
Fax:
E-mail:

7. Người đứng đầu tổ chức/người đại diện theo pháp luật của doanh


nghiệp:


Họ tên:


Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


Điện thoại: E-mail:


8. Người liên hệ thường xuyên:


Họ tên:


Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


30


Điện thoại: E-mail:


Phần 2. Nội dung đề nghị cấp lại


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính với lý do


như sau: ....


Phần 3. Tài liệu kèm theo


Tài liệu kèm theo gồm có:


1


2


Phần 4. Cam kết


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:


1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong giấy đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.


2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của páp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép bưu chính.

Nơi nhận:
- Như trên:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

31


3. Cấp lại Giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp tỉnh)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành


thẩm định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


văn bản cấp phép.


Đại diện tổ chức đến nộp bản chính hồ sơ (bản giấy) và nhận kết quả


tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp lại giây phép.


+ Trường hợp hồ sơ không hơp !ệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo


nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua-


stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lê 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (Mẫu Phụ


lục V. ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);


32


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bản gốc;


d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ


đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng;


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy phép (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp Giấy phép (đối với hồ


sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí: 500.000 đồng/lần.


Theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm


2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý va sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán phí cấp lại Giấy phép qua Cổng thanh


toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tò 'khai: Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (Mẫu

Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;


-Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định


chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính


phú về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trường Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy


33

định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;


- Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


34


4. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép bưu chính (cấp tỉnh)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành văn bản cấp phép.


Đại diện tổ chức, cá nhân đến nộp bản chính hồ sơ (bản giấy) và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp Giấy phép bưu chính.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bô phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lê


423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (Mẫu Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);


35


+ Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu


chính;


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bản gốc.


d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ


đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà


Năng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy phép bưu chính (đối với hồ sơ đạt yêu cầu),


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp Giấy phép (đối với hồ


sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí


- Trường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ nội tỉnh: 2.750.000 đồng


- Trường hợp thay đổi các nội dung khác trong giấy phép: 750.000 đồng.


Theo quy định tại Thông tu số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


Tổ chức, cá mân có thể thanh toán phí sữa đổi Giấy phép qua Cổng thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu


chính (Mẫu Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;


- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định


chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ


về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


36


- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;


- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng


Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;


- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính


phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.


- Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng


Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức răng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.


(Phần in nghiêng là nội dung sữa đổi, bổ sung)


37


Mẫu Phụ lục IV, Nghị


định số 25/2022/NĐ-CP


(Tên tổ chức, doanh nghiệp)
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày ..... ..... năm tháng

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH


Kính gửi: (tên cơ quan đã cấp giấy phép bưu chính).


Phần 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp


1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên gtu trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, ghi bằng chữ in hoa):


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký


doanh nghiệp):


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh


nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động).


3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt


động số: ...... do ......... cấp ngày
4. Vốn điều lệ:
5. Điện thoại:
6. Website (nếu có)
tại
Fax:
E-mail:

7. Người đứ⊂g đầu tổ chức/người đại diện theo pháp luật của doanh


nghiệp:


Họ tên:


Chúc vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


Điện thoại: E-mail:


8. Người liên hệ thường xuyên trong quá trình thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính:


Họ tên: Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Điện thoại: .... E-mail:


Phần 2. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung


38


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính


theo các nội dung sau:


Nội dung sửa đổi, bổ sung:


Lý do sửa đổi, bổ sung:


Phần 3. Tài liệu kèm theo


Tài liệu kèm theo gồm có:


1


2


Phần 4. Cam kết


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:


1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong Giấy đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kem theo.


2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của páp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép bưu chính.

Nơi nhận: - Như trên:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

39


5. Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (cấp tỉnh)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành


thẩm định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


văn bản cấp phép.


Đại diện tổ chức đến nộp bản chính hồ sơ (bản giấy) và nhận kết quả


tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp Giấy xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo


nêu lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vương mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ


423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ (chia thành 02 trường hợp):


+ Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính dối với các


trường hợp tự cung ứng dịch vụ: Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có


40


khối lượng đơn chiếc đến 02 kg; cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc


trên 02 kg và cung ứng dịch vụ gói, kiện hàng hóa trong phạm vi nội thành, thành phần hồ sơ gồm:


++ Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (Mẫu Phụ lục II, ban hành


kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);


++ Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với


quy định của pháp luật về bưu chính;


++ Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ


thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);


++ Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp


luật về bưu chính;


++ Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp


với quy định của pháp luật về bưu chính;


++ Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bói thường thiệt hại trong


trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;


+÷ Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung


ứng dịch vụ bưu chính (nếu có).


++ Các biện pháp bảo đảm a1 toàn đối với con người, bưu gửi, mạng


bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;


+ Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường


hợp làm chi nhánh, văn phòng dại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam, thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (Mẫu Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CF).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bản gốc.


d) Thời hạn giải quyết


- Trường hợp cung ứng dịch vụ thư không có địa chi nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kg; cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kg và cung ứng dịch vụ gói, kiện hàng hóa trong phạm vi nội thành: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


- Trường hợp làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


41


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng;


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp Giấy xác nhận (đối


với hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí


- Trường hợp tự cung ứng dịch vụ trong phạm vi nội thành: 1.250.000


đồng;


- Trường hợp với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung


ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng.


- Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bản, sáp


nhập doanh nghiệp: 1.250.000 đồng.


Theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 ngày 4 tháng


2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản iỷ và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán phí qua Cổng thanh toán trực tuyến


được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn. tờ khai: Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (Mẫu

Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Việc thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày


làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;


- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định


chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính


phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


42


- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 ngày 4 tháng 2020 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;


- Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;


- Quyết định số 3096/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chủ


tịch UBND thành phố Đà Nẵng thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


Mẫu Phụ lục II, Nghị đinh số 25/2022/NĐ-


(Tên tổ chức, doanh nghiệp)
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày tháng ..... năm

THÔNG BÁO


HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH


Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng


Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;


Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của


Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


Căn cứ Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của


Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) thông báo l:oạt động bưu chính theo các nội


dung sau:


Phần 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp


1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, ghi bằng chữ in hoa.


Tên tổ chức, doani, nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký


doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh


nghiệp/giày chứng nhận đăng ký hoạt động):


3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt


động số: ...... do. ...cấp ngày tại


4. Giấy phép bưu chính/văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính


số: ...... do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày (trường hợp thông báo


hoạt động bưu chính quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính)


5. Vốn điều lệ:


6. Điện thoại:
7. Website (nếu có)
Fax:
E-mail:

8. Người đứng đầu tổ chức/người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:


Họ tên:


Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


Điện thoại: E-mail:


9. Người liên hệ thường xuyên trong quá trình thực hiện thủ tục đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:


Họ tên: Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Điện thoại: .E-mail:


Phần 2. Mô tả tóm tắt về dịch vụ/hoạt động bưu chính


1. Loại dịch vụ/hoạt động bưu chính:


2. Phạm vi cung ứng dịch vụ/hoạt động lưu chính:


3. Phương thức cung ứng dịch vụ/hoạt động bưu chính:


4. Thời điểm bắt đầu triển khai cung ứng dịch vụ/hoạt động bưu chính:


Phần 3. Tài liệu kèm theo


Tài liệu kèm theo gồm có:


1


2


Phần 4. Cam kết


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:


1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp


của nội dung trong văn bản thông báo này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.


2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên


quan và các quy định trong xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Nơi nhận: - Như trên;
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

6. Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp tỉnh)


a) Trình tự thực hiện:


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm


định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành văn


bản cấp phép.


Đại diện tổ chức, cá nhân đến nộp bản chính hồ sơ (càn giấy) và nhận kết


quả tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hanh văn bản không đồng ý cấp Giấy phép bưu chính.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bọ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu


lý do từ chối hồ sơ.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vuớng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ


423) hoặc số tắt !022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


Giấy đề nghị cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính


(Mẫu Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bản gốc.


d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ


đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà


Năng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Bản sao từ bản gốc của văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính


đã được cấp (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp Giấy xác nhận (đối


với hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí


- Cấp lại Xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nội tỉnh khi bị mất


hoặc hư hỏng không sử dụng được: 500.000 đồng;


- Cấp lại Xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho chi nhánh, văn


phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được: 500.000 đồng.


Theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 ngày 4 tháng 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán phí cấp lại Xác nhận qua Cổng thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (Mẫu Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ- CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;


- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định


chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ


về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trường Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14 ngày 4 tháng 2020 của Bộ trưởng


Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.


- Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm: 2022 của Bộ trưởng


Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


Mẫu Phụ lục V, Nghị định số 25/2022/NĐ-CP


(Tên tổ chức, doanh nghiệp)
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày ..... tháng. ..... năm


GIẤY ĐỀ NGHỊ


CẤP LẠI VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH


Kính gửi: .. (tên cơ quan đã cấp giấy phép, xác nhận thông báo).


Phần 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp


1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, ghi bằng chữ in hoa): ..


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giây chứng nhận đăng ký


doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ gii trên giấy chứng nhận đăng ký doanh


nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạc động):


3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt


động số: ...... do ............ cấp ngày
4. Vốn điều lệ:
5. Điện thoại:
6. Website (nếu có)
tại
Fax:
E-mail:

7. Người đứng đầu tổ chức/người đại diện theo pháp luật của doanh


nghiệp:


Họ tên:


Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


Điện thoại: E-mail:


8. Người liên hệ thường xuyên:


Họ tên:


Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Điện thoại: E-mail:


Phần 2. Nội dung đề nghị cấp lại


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính với lý do như sau:


Phần 3. Tài liệu kèm theo


Tài liệu kèm theo gồm có:


1


2


Phần 4. Cam kết


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:


1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong giấy đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.


2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép bưu chính/văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Nơi nhận: - Như trên;
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

7. Sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (cấp tỉnh)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm


định hồ sơ.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành Giấy


xác nhận thông báo sửa đổi, bổ sung.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu và các trường hơp những nội dung thay


đổi so với Giấy xác nhận hoạt động bưu chính đã cấp không phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính, Sở Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản gửi doanh nghiệp, tổ chức yêu cầu sửa đổi bổ sung cho phù hợp.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ:


Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục): Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu lý do từ chối hồ sơ trên địa chỉ thư điên tử của người nộp hồ sơ, tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ, đồng thời thông báo bằng tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng ưắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện từ motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyên thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu


chính (Mẫu Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);


+ Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung văn bản xác


nhận thông báo hoạt động bưu chính.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bàn gốc.


d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt


yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng;


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà


Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Giấy xác nhận thông báo sửa đổi, bổ sung (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Văn bản trả hồ sơ hoặc văn bản không đồng ý cấp Giấy xác nhận (đối với


hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí, lệ phí: Không


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận


thông báo hoạt động bưu chính (Mẫu Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 25/2022/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;


- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ


quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;


- Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ


về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ;


- Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng


Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


Mẫu Phụ lục IV, Nghị định số 25/2022/NĐ-CP


(Tên tổ chức, doanh nghiệp)
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..... tháng ..... năm ngày

GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG


BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH


Kính gửi: (tên cơ quan đã cấp giấy phép, xác nhận thông


báo).


Phần 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp


1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, ghi bằng chữ in hoa)


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký


doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động): .


Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh


nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động):


3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hoạt


động số: ...... do ............ cấp ngày
4. Vốn điều lệ:
5. Điện thoại:
6. Website (nếu có)
tại
Fax:
E-mail:

7. Người đứng đâu tổ chức/người đại diện theo pháp luật của doanh


nghiệp:


Họ tên:


Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:


Điện thoại: E-mail:


8. Người liên hệ thường xuyên trong quá trình thực hiện thủ tục thông báo


một số nội dung thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã cấp:


Họ tên: Chức vụ:


Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu:


Điện thoại:
Phần 2. Nội dung thay đổi
E-mail:

(Tên tổ chức, doanh nghiệp) thông báo một số nội dung thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã cấp như sau:


Nội dung thay đổi:


Lý do thay đổi:


Phần 3. Tài liệu kèm theo


Tài liệu kèm theo gồm có:


1


2


Phần 4. Cam kết


(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:


l. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong giấy đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.


2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép bưu chính/văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Nơi nhận: - Như trên;
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

IV. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ


1. Thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn NSNN


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số


lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục; không có quyết định phân bổ kinh phí; thuyết minh chưa được ký, đóng dấu: dự toán vượt quá kinh phí được phân bổ): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý đo từ chối.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm


định:


++ Nếu hồ sơ hợp lệ, nhưng không đã điều kiện thẩm định (đơn vị trình


không đúng thẩm quyền; không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở TTTT): Sở Thông tin và Truyền thông không tổ chức thẩm định mà có văn bản trả lại và nêu rõ lý do.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành:


Đối với cơ quan, tổ chức là các sở, ban, ngành: Báo cáo kết quả thẩm


định (bản PDF, ký số) và Đề cương và dự toán chi tiết thẩm định lần cuối có ký số xác nhận của Sở TTTT hoặc Công văn tham gia ý kiến (bản PDF, ký số).


Đối với cơ quan, tổ chức là các phòng, đơn vị trực thuộc Sở TTTT: Báo


cáo kết quả thẩm định Đề cương và dự toán chi tiết (bản PDF, ký số), Quyết định phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết (bản PDF, ký số) và Đề cương và dự toán chi tiết thẩm định lần cuối có ký số xác nhận của Sở TTTT.


Sau khi nhận được kết quả giải quyết hồ sơ qua tài khoản của người


nộp hó sơ, tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh Đề cương và dự toán chi tiết theo kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông trước khi phê duyệt.


Cơ quan, tổ chức không phải nộp bản giấy (bản chính) của hồ sơ, văn


bản, tài liệu qua các lần nộp, sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải


quyết thủ tục hành chính: Đại diện cơ quan, tổ chức đến nộp bản giấy (bản chính) Đề cương và dự toán chi tiết (bản cuối trình thẩm định trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ) tại Bộ phận Một cửa. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký, đóng dấu thẩm định và trả


kết quả cho tổ chức nếu Đề cương và dự toán chi tiết đem nộp đúng với Đề cương và dự toán chi tiết đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc trả hồ sơ.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ coi như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thu tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị phê duyệt đề cương và dự toán


chi tiết (Mẫu số 3, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT);


+ Đề cương và dự toán chi tiết (có xác nhận của Chủ đầu tư và Đơn vị


tư vấn). Thực hiện theo khung hướng dẫn do Sở Thông tin và Truyền thông ban hành (đính kèm tại thành phần hồ sơ của thủ tục trên mạng);


+ Quyết định công nhận đơn vị tư vấn lập đề cương và dự toán chi tiết


(nếu có);


+ Bản mềm dự toán của hồ sơ (file excel);


+ Các tài liệu liên quan đến chủ trương đầu tư: Quyết định giao dự toán


hoặc văn bản đồng ý chủ trương của cấp có thẩm quyền (UBND TP, UBND quận huyện,...).


(Tất cả đều có chữ ký số (của lãnh đạo và cơ quan) hoặc bản scan có chữ


ký và dấu đỏ của cơ quan trình hồ sơ).


- Số lượng: 01 bộ (bản điện tử)


d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đạt


yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Đối với cơ quan, tổ chức là các sở, ban, ngành: Báo cáo kết quả thẩm


định (bản PDF, ký số) và Đề cương và dự toán chi tiết thẩm định lần cuối có ký số xác nhận của Sở TTTT hoặc Công văn tham gia ý kiến (bản PDF, ký số).


- Đối với cơ quan, tổ chức là các phòng, đơn vị trực thuộc Sở TTTT: Báo


cáo kết quả thẩm định Đề cương và dự toán chi tiết (bản PDF, ký số), Quyết định phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết (bản PDF, ký số) và Đề cương và dự toán chi tiết thẩm định lần cuối có ký số xác nhận của Sở TTTT.


- Công văn đề nghị sửa đổi bổ sung (đối với hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí, lệ phí: Không


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định đề cương và dự toán


chi tiết (Mẫu số 3, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đã có Quyết định giao


dự toán hoặc văn bản đồng ý chủ trương của cấp có thẩm quyền (UBND thành phố, UBND cấp quận, huyện,...).


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính


phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;


- Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Bộ


trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)

Mẫu số 3, Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT


CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /TTr-. Đà Nẵng, ngày ...... tháng...... năm 20...


TỜ TRÌNH


Về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết


Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng


Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015;


Căn cứ Luật công nghệ thông tin năm 2006;


Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày..... của Chính phủ quy định chi


tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;


Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;


Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;


Căn cứ Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;


Các căn cứ pháp lý khác có liên quan,


trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết với các nội dung chính sau:


1. Đơn vị sử dụng ngân sách:


2 Tổ chức, đơn vị lập (hoặc tư vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết:


3. Mục tiêu, quy mô:


4. Tóm tắt giải pháp kỹ thuật, công nghệ và các nội dung ứng dụng công


nghệ thông tin chủ yếu:


- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ cần tuân thủ:


- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho phép đơn vị sử dụng ngân sách được


thay đổi trong quá trình triển khai:


5. Kinh phí:


Tổng cộng:


Trong đó:


- Chi phí xây lắp:


- Chi phí thiết bị:


- Chi phí quản lý:


- Chi phí tư vấn:


- Chi phí khác có liên quan:


- Chi phí dự phòng:


6. Nguồn vốn:


7. Địa điểm thực hiện:


8. Thời gian thực hiện:


9. Các nội dung khác (nếu có):


- Như trên; Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG CƯ QUAN, ĐƠN VỊ TRÌNH (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


- Lưu: VT.


2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán dự án ứng dụng CNTT (*)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số


lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục; chưa có chủ trương đầu tư: không có thuyết minh đi kèm; chủ đầu tư và tư vấn thiết kế không ký vào hồ sơ trình thẩm định; tổng dự toán trình vượt quá quy mô đầu tư): Bộ phận Mộ: cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm


định:


++ Nếu hồ sơ hợp lệ, nhưng không đủ điều kiện thẩm định (đơn vị trình


không đúng thẩm quyền; không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở TTTT): Sở Thông tin và Truyền thông không tổ chức tham định mà có văn bản trả lại và nêu rõ lý do.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


kết quả thẩm định:


Báo cáo kết quả thẩm định (bản PDF, ký số), Thông báo nộp phí thẩm


định (bán PDF, ký số) (dự án có tổng mức đầu tư >=15 tỷ đồng); Báo cáo kết quả thẩm định, Quyết định phê duyệt, Thông báo nộp phí thẩm định (dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng).


Sau khi nhận được kết quả trên tài khoản của người nộp hồ sơ, tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán theo kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông.


Đại diện tổ chức nộp lại Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (PDF, bản cuối đã hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) qua hộp thư điện tử Một cửa Sở Thông tin và Truyền thông (địa chỉ email: motcua-stttt@danang.gov.vn) (trường hợp dự án có tổng mức đầu tư >= 15 tỷ đồng, tổ chức nộp thêm 01 bản giấy Báo cáo nghiên cứu khả thi). Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký số xác nhận thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu thuyết minh (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định. Cơ quan, tổ chức không phải nộp bản giấy (bản chính) của hồ sơ, văn bản, tài liệu qua các lần nộp, sửa đôi, bổ sung hồ sơ.


Trường hợp tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Đại diện tổ chức đến nộp bản giấy (bản chính) Báo cáo nghiên


cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (bản đã hiệu chinh theo kết quả Sở Thông tin và Truyền thông trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ) tại Bộ phận Một cửa. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký, đóng dấu thẩm định và trả kết quả cho tổ chức nếu hồ sơ đem nộp đúng với Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc trả hồ sơ.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ coi như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục): Bộ phận Môt cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ


423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhạn kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qu≈ Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả


thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (Mẫu Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định số 73/2019/NĐ-CP);


+ Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi


tiết và dự toán (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


+ Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán;


+ Nhiệm vụ khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát (bao gồm biên bản khảo sát) và biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, đơn vị được khảo sát): đối với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;


+ Chứng thư thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá và Văn bản ý kiến của cơ quan tài chính (nếu có): đối với thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán hạng mục mua sắm thiết bị, phần mềm thương mại;


+ Bản mềm dự toán của hồ sơ (file excel);


+ Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư:


+÷ Trường hợp là Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư kèm thec Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư được duyệt; Báo cáo thẩm định chủ trương đầu tư;


++ Trường hợp là Thiết kế chi tiết và dự toán: Quyết định phê duyệt dự án và tài liệu kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo thẩm định dự án đầu tư.


- Số lượng: 01 bộ (bản điện tử)


Trường hợp dự án có tổng mức dâu tư >= 15 tỷ đồng, tổ chức nộp thêm


01 bản giấy Báo cáo nghiên cứu khả thi.


- Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải


quyết thủ tục hành chính cần nộp:


Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (bản đã hiệu chính theo kết quả Sở Thông tin và Truyền thông trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ): 03 bản.


d) Thời hạn giải quyết


- Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi:


+ Dự án nhóm B: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo


yêu cầu;


+ Dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: 15 ngày


làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo yêu cầu.


- Phê duyệt dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật : 05 ngày.


- Thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán:


+ Dự án nhóm B: 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo


yêu cầu;


+ Dự án nhóm C: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo


yêu cầu.


○Dự án có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng thuộc lĩnh vực, phạm vi Sở TTTT quản lý


+ Trường hợp thiết kế chi tiết và dự toán điều chỉnh: 12 ngày làm việc kể


từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo yêu cầu.


Lưu ý: Thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Báo cáo kết quả thẩm định và Báo cáo nghiên cứu khả i/Báo cáo kinh


tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết (ký số xác nhận thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Tuyền thông thẩm định) (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Công văn đề nghị sửa đổi bố sung (đối với hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí


- Phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật


theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:


Phí thẩm định báo cáo nghiên


cứu khả thi/báo cáo đầu tư/Bác cáo kinh tế - kỹ thuật = Tông mức đầu tư được phê duyệt X Mức thu


Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu (theo bảng dưới đây) được tính theo phương pháp nội suy như sau:


Nib - Nia


Gia - Gib X1 Gib)}


Trong đó:


+ N là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).


+ G⇅ là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).


+ Ga là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).


+ Gi là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).


+ N là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).


+ N là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng G (đơn vị tính: %).

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI/


BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tổng mức


đầu tư dự án ≤15 25 50 100 200 500 1.000 2.000 5.000 ≥10.000


(tỷ dồng)


Tỷ lệ % 0,0190 0,0170 0.0150 0.0125 0,0100 0,0075 0.0047 0,0025 0.0020 0,0010


- Phí thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:


Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu.


Trong đó:


+ Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình.


+ Mức thu: Được quy định tại Phụ lục 1 và 2 Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.


Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư trên thì số phí thẩm định phải nộp được xác định theo công thức sau:


Nt = Nb Ga-Gb N5 - Na (Gt - Gb)


Trong đó:


N: Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);


G: Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình); G2: Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị); G,: Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị); Na: Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);


N: Mức thu tương ứng với G (đơn vị tính: Tỷ lệ %).

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT


Đơn vị tính: Tỷ lệ%


Số TT Loại công trình ≤15 Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình 50 hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng) 1 100 200 500 1.000 2.000 5.000 8.000


1 tầng kỹ thuật Công trình hạ 0,126 0,085 0,065 0,050 0,039 0,030 0,026 0,019 0,017

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN


Số
TT
Loại công
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình ≤15 50 hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng) 100 200 500 1.000 2.000 5.000 8.000
0,122 0,082 0,062 0,047 0,037 0,029 0,024 0,017 0,014
Số
TT
trình
1
Công trình hạ

tầng kỹ thuật


Tổ chức có thể thanh toán phí thẩm định qua Cổng thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khá thi/ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (Mẫu Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định số 73/2019/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


- Trường hợp Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Đã có Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND thành phố.


- Trường hợp Thiết kế chi tiết và dự toán: Đã có Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;


- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm sịnh thiết kế cơ sở;


- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.


- Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


(*) Lưu ý:


- Dự án CNTT trên 15 tỷ đồng: Bước 1: Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;


bước 2: Lập Thiết kế chi tiết và dự toán.


- Dự án CNTT dưới 15 tỷ đồng: Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế


1 bước).


- Thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp dự án của Sở


Thông tin và Truyền thông hoặc các đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông làm chủ đầu tư.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


Mẫu Phụ lục I, Nghị định số 73/2019/NĐ-


CƠ QUAN CHỦ QUÂN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÌNH
Số: ...... /TTr-..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày ...... tháng ...... năm 20...
TỜ TRÌNH

Thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ


thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán


(Tên của Dự án)


Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng


Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;


Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của


Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;


Căn cứ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBN! ngày 29 tháng 10 năm 2021


của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


Các căn cứ pháp lý khác có liên quan,


Chủ đầu tư trình thẩm định, phê duyệt dự án ... (Tên dự án) ... với các nội


dung chính sau:


I. THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN


1. Tên dự án:


2. Chủ đầu tư


3. Tổ chứ: tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi:


4. Sự cần thiết đầu tư dự án:


5. Mục tiêu đầu tư:


6. Quy mô đầu tư:


7. Địa điểm đầu tư:


8. Thiết kế cơ sở:


a) Giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ:


b) Giải pháp thiết kế cơ sở cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong bước


thiết kế tiếp theo:


9. Tổng mức đầu tư của dự án:


Tổng cộng:


Trong đó:


- Chi phí xây lắp:


- Chi phí thiết bị:


- Chi phí quản lý dự án:


- Chi phí tư vấn đầu tư:


- Chi phí khác:


- Chi phí dự phòng:


10. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến phân bổ vốn theo tiến độ: 11. Hình thức quản lý dự án:


12. Thời gian thực hiện dự án:


13. Đánh giá tính hiệu quả dự án:


14. Đánh giá tính khả thi dự án:


15. Kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án:


16. Các nội dung khác:


II. HỒ SƠ TRÌNH THẲM ĐỊNH

Nơi nhận:
CHỦ ĐẦU TƯ

- Lưu: VT. - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


V. HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG


1. Thẩm định Thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình viễn


thông (di dời cáp viễn thông)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần,


số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục; chưa có Báo cáo nghiên cứu khả thi; không có thuyết minh đi kèm: chủ đầu tư và tư vấn thiết kế không ký vào hồ sơ trình thẩm định; tổng dự toán trình vượt quá quy mô đầu tư): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành


thẩm định:


++ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đủ điều kiện thẩm định (đơn vị trình


không đúng thẩm quyền; không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở TTTT): Sở Thông tin và Truyền thông không tổ chức thẩm định mà có văn bản trả lại và nêu rõ lý do.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


kết quả thẩm định thiết kế; kết quả thẩm định Dự toán và Thông báo nộp phí thẩm định (bán PDF, ký số)


Sau khi nhận được kết quả trên tài khoản của người nộp hồ sơ, tổ chức


có trách nhiệm điều chỉnh Thiết kế kỹ thuật, dự toán chi tiết theo kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông.


Đại diện tổ chức nộp lại Thiết kế kỹ thuật, dự toán (bản cuối đã hiệu


chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) qua hộp thư điện tử Một cửa Sở Thông tin và Truyền thông (địa chỉ email: motcua-stttt@danang.gov.vn. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký số xác nhận thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu Thiết kế kỹ thuật, dự toán (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định. Cơ quan, tổ chức không phải nộp bản giấy (bản chính) của hồ sơ, văn bản, tài liệu qua các lần nộp, sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải


quyết thủ tục hành chính: Đại diện tổ chức đến nộp bản giấy (bản chính) Thiết kế kỹ thuật, dự toán (bản cuối đã hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) tại Bộ phận Một cửa. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký, đóng dấu thẩm định và trả kết qua cho tổ chức nếu Thiết kế kỹ thuật, dự toán


đem nộp đúng với Thiết kế kỹ thuật, dự toán đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc trả hồ sơ.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ coi như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Công dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định Thiết kế kỹ thuật, dự


toán (đối vó: trường hợp 3 bước) (Mẫu số 4, ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);


+ Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo thuyết


minh Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở;


+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn,


chủ trì thiết kế);


+ Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân


sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;


+ Hồ sơ khảo sát xây dựng;


+ Hồ sơ năng lực của Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ:


++ Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây


dựng công trình;


++ Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát,


chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.


+ Bản mềm dự toán của hồ sơ (file excel);


- Số lượng: 01 bộ (bản điện tử)


Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải


quyết thủ tục hành chính, cần nộp:


Thiết kế kỹ thuật, dự toán (bản đã hiệu chỉnh theo kết quả Sở Thông tin


và Truyền thông trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ): 02 bản.


d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt


yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Báo cáo kết quả thẩm định và Thiết kế kỹ thuật, dự toán (ký số xác


nhận thẩm định và trả cho tổ chức cua mail nếu Thiết kế kỹ thuật, dự toán (bàn cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định) (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Công văn đề nghị sửa đổi bổ sung (đối với hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ


Đơn vị tính: Tỷ lệ%


Số TT
Loại công
trnh
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Số TT
Loại công
trnh
≤15
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
8.000
1
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,126
0,085
0,065
0,050
0,039
0,030
0,026
0,019
0,017

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN


Đơn vị tính: Tỷ lệ%


Số
TT
Loại công
trình
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Số
TT
Loại công
trình
≤15
50
100
200
5001.000
2.000
5.000
8.000
1
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,122
0,082
0,062
0,047
0,037
0,029
0,024
0,017
0,014

Tổ chức có thể thanh toán phí thẩm định qua Cổng thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình thẩm định Thiết kế kỹ thuật, dự toán


(Mẫu số 4, ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Đã có Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.


1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ


quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


- Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ


về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;


- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;


- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;


- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí nhẩm định dự toán xây dựng;


- Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của


UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên đia bàn thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sữa đổi, bổ sung)

Mẫu số 4, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP


TÊN TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày ... tháng ... năm

TỜ TRÌNH


Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình


Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)


Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;


Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng công trình


I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH


1. Tên công trình:


2. Loại, Cấp công trình:


3. Thuộc dự án: The□ quyết định đầu tư được phê duyệt


4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):


5. Địa điểm xây dựng:


6. Giá tri dự toán xây dựng công trình:


7. Nguồn vốn đầu tư:


8. Nhà thầu khảo sát xây dựng:


9. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng:


10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:


11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:


12. Các thông tin khác có liên quan:


II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM


1. Văn bản pháp lý:


- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;


- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);


- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động


môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);


- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;


- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);


- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động


môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);


- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;


- Các văn bản khác có liên quan.


2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:


- Hồ sơ khảo sát xây dựng;


- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (đối với trường hợp 3 bước);


- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách


nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.


3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:


- Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát,


nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thảm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);


- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);


- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm


đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.


(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự


toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận:
- Như trên, - Lưu:
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện

2. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình viễn thông (di dời cáp viễn thông)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần,


số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục; chưa có chủ trương đầu tư; không có thuyết minh đi kèm; chủ đầu tư và tư vấn thiết kế không ký vào hô sơ trình thấm định: tổng dự toán trình vượt quá quy mô đầu tư): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành


thâm định:


++ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đủ điều kiện thẩm định (đơn vị trình


không đúng thẩm quyền; không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở TTTT): Sở Thông tin và Truyền thông không tổ chức thẩm định mà có văn bản trả lại và nêu rõ lý do.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


.Báo cáo kết quả thẩm định (bản PDF, ký số) và Thông báo nộp phí thẩm định (bản PDF, ký số).


Sau khi nhận được kết quả trên tài khoản của người nộp hồ sơ, tổ chức


có trách nhiệm điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông.


Đại diện tổ chức nộp lại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi


công, dự toán (bản cuối đã hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) qua hộp thư điện tử Một cửa Sở Thông tin và Truyền thông (địa chỉ email: motcua- stttt@darang.gov.vn. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký số xác nhân thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định. Cơ quan, tổ chức không phải nộp bản giấy (bản chính) của hồ sơ, văn bản, tài liệu qua các lần nộp, sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Đại diện tổ chức đến nộp bản giấy (bản chính) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (bản cuối đã hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) tại Bộ phận Một cửa. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký, đóng dấu thẩm định và trả kết quả cho tổ chức nếu Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đem


nộp đúng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc trả hồ sơ.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ coi như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chinh thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền t∩ông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang_gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích đề nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ


thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán;


Tổ chức, cá nhân có thể tham khảo mẫu Tờ trình (Mẫu TĐ 01) do Sở


Thông tin và Truyền thông xây dựng.


+ Trường hợp Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật:


++ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo đề xuất


chủ trương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;


++ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư


vấn, chủ trì thiết kế);


++ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ(có


xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


++ Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân


sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


+ Trường hợp Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán


++ Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu


tư hoặc dự toán), (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


++ Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh (có xác nhận của


Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


++ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ (có


xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


++ Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân


sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


+ Hồ sơ khảo sát xây dựng;


+ Hồ sơ năng lực của Nhà thầu tư vấn lập hổ sơ:


++ Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây


dựng công trình;


++ Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát,


chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.


+ Bản mềm dự toán của hồ sơ (file excel);


+ Quyết định phê duyêt chủ trương đầu tư.


- Số lượng: 01 bộ (bản điện tử)


Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải


quyết thủ tục hành chính, cần nộp:


Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (bản đã hiệu


chỉnh theo kết quả Sở Thông tin và Truyền thông trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ): 02 bản.


d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt


yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Báo cáo kết quả thẩm định và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản


vẽ thi công, dự toán (ký số xác nhận thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu


Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định) (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Công văn đề nghị sửa đổi bổ sung (đối với hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí


- Phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:


Phí thẩm định Báo cáo kinh tế - Tổng mức đầu tư


kỹ thuật được phê duyệt X Mức thu


Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu (theo bảng dưới đây) được tính theo phương pháp nội suy như sau:


Nit= Nib Gia - Gib Nib- Nia x(Gi-Gib)}


Trong đó:


+ Nữ là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).


+ Ga là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).


+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).


+ G⇅ là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).


+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).


+ Nữ là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gi (đơn vị tính: %).

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tông mức
dầu tư dư án (tỷ đồng)
≤15
25
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
≥10.000
Tỷ lệ %
00190
0,0170
0.0150
0.0125
0,0100
0,0075
0.0047
0,0025
0.0020
0,0010

- Phí thẩm định Thiết kế thi công theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:


Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu.


Trong đó:


+ Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình.


+ Mức thu: Được quy định tại Phụ lục 1 và 2 Biểu mức thu phí ban hành


kèm theo Thông tư này.


Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các


chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư trên thì


số phí thẩm định phải nộp được xác định theo công thức sau:


Nt = Nb Nb- Na (Gt Gb)


Ga-Gb


Trong đó:


N: Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);


G: Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình);


G2: Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);


G5: Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (cơn vị tính: Giá trị);


Na: Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);


N: Mức thu tương ứng với G (đơn vị tính: Tỷ lệ %).

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐịNH THIẾT KẾ


Số TT
Loại công
trình
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Số TT
Loại công
trình
≤15
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
8.000
1
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,126
0,0850.065
0,050
0,039
0,030
0,026
0,019
0,017

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN


Số
TT
Loại công
trình
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Chi phi xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
Số
TT
Loại công
trình
S15
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
8.000
1
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,122
0,082
0,062
0,0470,037
0,029
0,024
0,01.7
0,014

Tổ chức có thể thanh toán phí thẩm định qua Cổng thanh toán trực tuyến


được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ


thuật/Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (Mẫu TĐ 01)


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Đã có Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND thành phố.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính


phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;


- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;


- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;


- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;


- Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của


UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số ∩ội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


Mẫu TĐ 01


TÊN TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Số: ngày. tháng năm


TỜ TRÌNH


Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/


Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán


Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)


Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sữa đổi, bổ sung một số


điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;


Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của


Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


Các căn cứ pháp lý khác có liên quan


(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ


thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình


I, THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH


1. Tên công trình:


2. Loại, cấp công trình:


3. Thuộc dự Theo quyết định đầu tư được phê duyệt


4. Tên chở đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,....):


5. Địa điểm xây dựng:


6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:


7. Nguồn vốn đầu tư:


8. Nhà thầu khảo sát xây dựng:


9. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng:


10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:


11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:


12. Các thông tin khác có liên quan:


II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM


1. Văn bản pháp lý:


- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự


án sử dụng vốn đầu tư công);


- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);


- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động


môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);


- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;


- Và các văn bản khác có liên quan.


2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:


- Hồ sơ khảo sát xây dựng;


- Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;


- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách


nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.


3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:


- Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát,


nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);


- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);


- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm


đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);


(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận: ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC


- Lưu: - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


Tên người đại diện


3. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng/Thiết kế cơ sở công trình viễn thông (di dời cáp viễn thông)


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần,


số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục; chưa có chủ trương đầu tư; không có thuyết minh đi kèm; chủ đầu tư và tư vấn thiết kế không ký vào hồ sơ trình thẩm định: tổng dự toán trình vượt quá quy mô đầu tư): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành


thẩm định:


++ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đủ điều kiện thẩm định (đơn vị trình


không đúng thẩm quyền; không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở TTTT): Sở Thông tin và Truyền thông không tổ chức th:ẩm định mà có văn bản trả lại và nêu rõ lý do.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


Báo cáo kết quả thẩm định (bản PDF, ký số) và kết quả thẩm định khái toán.


Sau khi nhận được kết quả trên tài khoản của người nộp hồ sơ, tổ chức


có trách nhiệm điều chỉnh Dự án/Thiết kế cơ sở theo kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông


Đại diện tổ chức nộp lại Dự án đầu tư xây dựng/Thiết kế cơ sở (bản cuối


đã hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) qua hộp thư điện tử Một cửa Sở Thông tin và Truyền thông (địa chỉ email: motcua-stttt@danang.gov.vn. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký số xác nhận thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu Dự án đầu tư xây dựng/Thiết kế cơ sở (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định. Cơ quan, tổ chức không phải nộp bản giấy (bản chính) của hồ sơ, văn bản, tài liệu qua các lần nộp, sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải


quyết thủ tục hành chính: Đại diện tổ chức đến nộp bản giấy (bản chính) Dự án đầu tư xây dựng/Thiết kế cơ sở (bản cuối đã hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) tại Bộ phận Một cửa. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký, đóng dấu thẩm định và trả kết quả cho tổ chức nếu Dự án đầu tư xây dựng/Thiết kế cơ sở đem nộp đúng với Dự án đầu tư xây dựng/Thiết kế cơ sở đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định.


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc trả hồ sơ.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ coi như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.388 (số máy lê


423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn va sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình củ≥ cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định Dự án đầu tư xây


dựng/Thiết kế cơ sở {Mẫu 01, ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);


+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo đề xuất


chủ trương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;


+ Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự


án;


+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trong trường hợp thẩm


định dự án/dự án điều chỉnh; hồ sơ thiết kế cơ sở (thuyết minh và bản vẽ) trong trường hợp thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh;


+ Khái toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân


sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);


+ Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; danh mục tiêu chuẩn chủ


yếu áp dụng cho dự án;


+ Hồ sơ năng lực của Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ:


83


++ Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;


++ Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.


+ Bản mềm dự toán của hồ sơ (file excel).


- Số lượng: 01 bộ (bản điện tử)


Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải quyết thủ tục hành chính, cần nộp:


Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở (bản đã hiệu chỉnh theo kết quả Sở Thông tin và Truyền thông trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ): 02 bản.


d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Báo cáo kết quả thển: định (bản PDF, ký số), Thông báo nộp phí thẩm


định (bản PDF, ký số);


- Công văn đề nghị sửa đổi bổ sung (đối với hồ sơ không đạt yêu cầu).


h) Phí


- Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở theo


quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:


Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt X Mức thu


Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu (theo bảng dưới đây) được tính theo phương pháp nội suy như sau:


Nit= Nib- Nia x(Git- Uib


Gia - Gib


Trong đó:


+ Ni là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính


(đơn vị tính: %).


84


+ G⇅ là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư


(đơn vị tính: giá trị công trình).


+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn


vị tính: giá trị công trình).


+ Gs là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định


(đơn vị tính: giá trị công trình).


+ Na là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).


+ N là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gi (đơn vị tính: %).

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, PHÍ


THẪM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ


Tổng mức
đầu tư dự án (tỷ đồng)
≤15
25
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
≥10.000
Tỷ lệ %
0,0190
0,0170
0,0150
0,0125
0,0100
0,0075
0,0047
9.0025
0,0020
0,0010

Tổ chức có thể thanh toán phí thẩm định qua Cổng thanh toán trực tuyến


được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình thẩm dịnh Dự án dự án đầu tư xây


dựng/Thiết kế cơ sở (Mẫu 01, ban hành kèm t:eo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Đã có Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND thành phố.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính


phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


- Thông tư số G3/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;


- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phe duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;


- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ


trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;


- Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của


UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


85 Mẫu 01, Nghị định số


TÊN TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày ..... tháng ..... năm 1

TỜ TRÌNH


Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở


Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)


Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số


điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;


Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của


Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


Các căn cứ pháp lý khác có liên quan


(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư


xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:


I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)


1. Tên dự án:


2. Nhóm dự án:


3. Loại và cấp công trình:


4. Người quyết định đầu tư:


5. Tên chủ đâu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện


thoại,...):.


6. Địa điểm xây dựng:


7. Giá trị tổng mức đầu tư:


8. Nguồn vốn đầu tư:


9. Thời gian thực hiện:


10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:


11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:


12. Nhà thầu khảo sát xây dựng


13. Các thông tin khác (nếu có):


II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO


1. Văn bản pháp lý:


86


2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):


- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;


- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc


dự toán);


- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.


3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:


- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ


sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);


- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ


nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;


- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).


(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận: ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC


- Lưu. - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


Tên người đại diện


87


VI. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU


1. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu,


hồ sơ yêu cầu


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiểu hành thẩm


định:


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền tωông sẽ ban hành báo


cáo kết quả thẩm định, Quyết định phê duyệt kế hoạch )ựa chọn nhà thầu (bản


PDF, ký số).


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc trả hồ sơ.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các


thành phần theo quy định, không bảo đản: yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ xem như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số


lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mil đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua-


stttt@dзnang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423)hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ


bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực


tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


88


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ:


* Trường hợp 01 (Kế hoạch lựa chọn nhà thầu)


+ Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;


+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Đề cương


- Dự toán chi tiết/Báo cáo Chủ trương đầu tư;


+ Dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Đề cương - Dự toán chi tiết/Báo


cáo Chủ trương đầu tư được duyệt;


+ Quyết định phân bổ vốn cho dự án.


* Trường hợp 02 (Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu)


+ Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC;


+ Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,


+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Đề cương


- Dự toán chi tiết/Báo cáo Chủ trương đầu tư;


+ Dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Đề cương - Dự toán chi tiết/Báo


cáo Chủ trương đầu tư được duyệt;


+ Quyết định công nhận đơn vị tư vấn lập HSMT (nếu có);


+ Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu/yêu cầu báo giá (trường hợp thuê đơn vị


tư vấn lập HSMT/HSYC, phải có xác nhận của đơn vị tư vấn).


* Trường hợp 03 (Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, HSMT, HSYC)


+ Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và


HSMT/HSYC;


+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Đề cương


- Dự toán chi tiết/Báo cáo Chủ trương đầu tư;


+ Dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Đề cương - Dự toán chi tiết/Báo


cáo Chủ trương đầu tư được duyệt;


+ Quyết định công nhận đơn vị tư vấn lập HSMT (nếu có);


+ Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu/yêu cầu báo giá (trường hợp thuê đơn vị


tư vấn lập HSMT/HSYC, phải có xác nhận của đơn vị tư vấn);


+ Quyết định phân bổ vốn cho dự án.


(Văn bản của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án phải có chữ ký số hoặc bản


scan có chữ ký và đóng dấu đỏ).


* Đối với Dự án cua Sở TTTT và các đơn vị trực thuộc Sở làm chủ đầu tư


(trừ các dự án đơn vị trực thuộc Sơ sử dụng nguồn vốn đặc thù, quỹ hoạt động sự nghiệp, nguồn để lại, ... cua các đơn vị): Đơn giản các thành phần hồ sơ:


89


+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Đề cương


- Dự toán chi tiết/Báo cáo Chủ trương đầu tư;


+ Quyết định phân bổ vốn cho dự án.


- Số lượng: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết:


- Trường hợp 01 (Kế hoạch lựa chọn nhà thầu): 20 ngày làm việc kể từ


khi nhận đầy đủ hồ sơ đạt yêu cầu;


- Trường hợp 02 (HSMT/HSYC): 11 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ


hồ sơ đạt yêu cầu;


- Trường hợp 03 (Kế hoạch lựa chọn nhà thầu và HSMT/HSYC): 25 ngày


làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đạt yêu cầu;


Lưu ý: Thời gian được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Th:óng tin và Truyền thông thành phố Đà


Năng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời


thầu, hồ sơ yêu cầu, yêu cầu báo giá; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu/hồ sơ mời thầu/nồ sơ yêu cầu (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Công văn đề nghị bổ sung, làm rõ hồ sơ (đối với hồ sơ không đạt yêu


cầu).


h) Phí: Theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 9 Nghị định số


63/2014/NĐ-CP, cụ thể: Mức thu phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán lệ phí qua Cổng thanh toán trực tuyến


được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn


nhà thầu và hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu (Mẫu số 01, ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của cấp có


thẩm quyền về cấp kinh phí thực hiện dự án, Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền).


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


90


- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;


- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về


việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;


- Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ


trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;


- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng


Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ cωức xã hội - nghề nghiệp;


- Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của


UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định một số nội dung trong mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng;


- Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của


UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


91

Mẫu số 01, Thông tư số


10/2015/TT-BKHĐT


CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ...... . /TTr- Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm 20..


TỜ TRÌNH


Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và HSQT/HSMT/HSYC


Dự án: [ghi tên dự án]


Kính gửi: [ghi tên người có thẩm quyền]


Căn cứ_
2013];
Căn cứ_
[Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm
[Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];


Căn cứ [ghi số, thời gian phê duyệt và nội dung văn bản là căn cứ để


lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm:


- Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và


các tài liệu có liên quan;


- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán (nếu có);


- Quyết định phân bổ vốn, giao vốn cho dự án;


- Điều ước quốc tế thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn


ODA, vốn vay ưu đãi;


- Các văn bản pháp lý liên quan].


[Ghi tên chủ đầu tư] trình [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, phê


duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây:


A. KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU


1. Mô tả tóm tắt dự án


Phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự án như sau:


- Tên dự án;


- Tổng mức đầu tư;


- Tên chủ đầu tư;


- Nguồn vốn;


- Thời gian thực hiện dự án;


- Địa điểm, quy mô dự án;


92


- Các thông tin khác (nếu có).


II. Phần công việc đã thực hiện


Bảng số 1


TT
Nội dung công việc
hoặc tên gói thầu①
Đơn vị thực
hiện②
Giá trị③
Văn bản phê
duyệt4
Tổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số 5]
Tổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số 5]

Ghi chú:


(1) Ghi tóm tắt nội dung công việc hoặc tên các gói thầu đã thực hiện.


(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện.


(3) Ghi giá trị của phần công việc, ghi cụ thể đồng tiền.


(4) Ghi tên văn bản phê duyệt (Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà


thầu, Quyết định giao việc,...).


III. Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu


Bảng số 2


TT
Nội dung công việc①
Đơn vị thực hiện②
Giá trị③
Tổng giá trị thực hiện [kết chuyên sang Bảng số 5]
Tổng giá trị thực hiện [kết chuyên sang Bảng số 5]
Tổng giá trị thực hiện [kết chuyên sang Bảng số 5]

Ghi chú:


(1) Mô tả tóm tắt nội dung công việc và không bao gồm phần công việc đã


kê tại Bảng 1.


(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện (nếu có).


(3) Ghi giá trị của phần công việc; ghi cụ thể đồng tiền.


IV. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu


93


1. Bảng tổng hợp phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


[Chủ đầu tư điền các nội dung cụ thể của gói thầu trong Bảng số 3 theo hướng dẫn quy định tại Điều 5 Thông tư này].


Bảng số 3


Thời


TT thầu Tên gói Giá thầu gói Nguồn vốn chọn nhà thầu thức lựa Hình thầu chọn nhà lựa Phương thức nhà lựa đầu tổ chức gian chọn bắt đồng Loại hợp hợp thực hiện đồng gian Thời


thầu


Tông giá gói


thầu [kết chuyển


sang Bảng số 5]


2. Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:


Trong Mục này cần giải trình các nội dung tại Bảng số 3, cụ thể như sau:


a) Cơ sở phân chia các gói thầu: [giải trình cơ sở phân chia dự án


thành các gói thầu. Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung dự ớn, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau:


Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án, không


được chia những công việc của dự án thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ;


+ Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án;


+ Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện của dự án, năng lực của


nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước...);


Việc chia dự án thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định


thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia là không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu].


b) Giá gói thầu;


94


c) Nguồn vốn;


d) Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu;


đ) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu;


e) Loại hợp đồng;


g) Thời gian thực hiện hợp đồng.


V. Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu


(nếu có)


Bảng số 4


TT
Nội dung
Giá trị
Tổng giá trị các phần công việc [kết chuyển sang
Bảng số 5]
Tổng giá trị các phần công việc [kết chuyển sang
Bảng số 5]

VI. Tổng giá trị các phần công việc


Bảng số 5


TT
Nội dung
Giá trị
Tổng giá trị phần công việc đã thực hiện
Tổng giá trị phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu
Tổng giá trị phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Tổng giá trị phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có)
Tổng giá trị các phần công việc
Tổng giá trị các phần công việc
Tổng mức đầu tư của dự án
Tổng mức đầu tư của dự án
Nghi tổng mức
đầu tư của dự
án[

95


VII. Kiến nghị, đề xuất


Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, [ghi tên chủ đầu tư] đề


nghị_ [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn


nhà thầu dự án: [ghi tên dự án].


B. HỒ SƠ MỜI THẦU/HỒ SƠ YÊU CẦU


1. Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu: áp dụng theo mẫu số ..... tại Thông tư số


2. Giá trị bảo đảm dự thầu (nếu có):


3. Thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu (nếu có):


4. Thời gian có hiệu lực của HSDT/HSĐX


5. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm:


6. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:


7. Tiêu chuẩn đánh giá về giá:


8. Kiến nghị, đề xuất


Kính trình [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Như trên:
- Tổ chức thẩm định;
- Lưu VT.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

96

PHỤ LỤC TỜ TRÌNH


(Kèm theo Tờ trình số ngày thángnăm)


BẢNG TÀI LIỆU KÈM THEO VĂN BẢN TRÌNH DUYỆT


STT
Nội dung
Ghi chú
1
Quyết định số của về việc phê duyệt dự án
Bản chụp
2
Quyết định số của về việc phê duyệt dự toán
Bản chụp
Các văn bản phê duyệt tại Bảng số 1
Bản chụp
n

97


2. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (một giai đoạn hai túi hồ sơ); phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu


a) Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


- Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra


tính hợp lệ của hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm


định:


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành


Quyết định phê duyệt (bản PDF, ký số).


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: không đủ điều kiện thẩm định (không có


quyết định phân bổ kinh phí; đơn vị tư vấn không đủ năng lực; dự toán vượt quá kinh phí được phân bổ,...), Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa dổi, bổ sung mà không đầy đủ các thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ xem như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sữa đổi, bổ sung của tổ chức.


+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail dến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lê 423) hoặc số tắt 4023 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


98


c) Thành phân, số lượng hồ sơ


- Tờ trình:


+ Đối với gói thầu theo phương thức 01 giai đoạn 02 túi hồ sơ: Tờ trình


đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo mẫu Phụ lục 1A, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT hoặc Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo mẫu Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT.


+ Đối với gói thầu theo phương thức 01 giai đoạn 01 túi hồ sơ: Tờ trình


đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia theo mẫu Phụ lục 2A, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT.


- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia;


- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ so yêu cầu, yêu cầu báo


giá, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan.


(Văn bản của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án phải có chữ ký số hoặc bản


scan có chữ ký và dấu đỏ).


- Số lượng: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đạt


yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà


Năng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng


yêu cầu về kỹ thuật (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);


- Công văn đề nghị bổ sung, làm rõ hồ sơ trình thẩm định (đối với hồ sơ


không đạt yêu cầu).


h) Phí, lệ phí: Không


i) Tên mẫu đơn, tờ khai:


- Đối với gói thầu theo phương thức 01 giai đoạn 02 túi hồ sơ: Tờ trình


đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo mẫu Phụ lục 1A, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT hoặc Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo mẫu Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT.


99


- Đối với gói thầu theo phương thức 01 giai đoạn 01 túi hồ sơ: Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu trong đó phái nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia theo mẫu Phụ lục 2A, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đã có Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản đồng ý chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;


- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ


về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;


- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ


trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;


- Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của


UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định một số nội dung trong mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng;


- Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của


UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


100 Mẫu Phụ lục 1A, Thông tư


[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ] [TÊN BÊN MỜI THẦU]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: , ngày tháng năm


TỜ TRÌNH


V/v đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá E-HSĐXKT gói thầu...


[ghi tên gói thầu trong KHLCNT được duyệt]


(đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)


Kính gửi: [ghi tên Chủ đầu tư]


1. Căn cứ pháp lý


Nêu các căn cứ pháp lý có liên quan đến quá trình lực chọn nhà thầu.


2. Nội dung gói thầu


Theo KHLCNT, Bên mời thầu điền các nội dung liên quan đến gói thầu như


sau:


- Tên gói thầu;


- Giá gói thầu;


- Nguồn vốn;


- Thời gian lựa chọn nhà thầu;


- Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu;


- Loại hợp đồng;


- Thời gian thực hiện hợp đồng.


3. Quá trình thực hiện


a) Bên mời thầu tóm tắt quá trình thực hiện theo bảng sau:


Stt
Nội dung
Thời gian thực hiện
1
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
2
Đăng tải KHLCNT
[Ghi ngày đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia]
3
Mời thầu
Mời thầu
3.1
Đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT
[ghi số E-TBMT và thời điểm đăng tài]
3.3
Làm rõ E-HSMT (nếu có)
[Ghi ngày làm rõ, số văn bản làm

101


Stt
Nội dung
Thời gian thực hiện
rõ (nếu có) của văn bàn yêu cầu làm rõ của nhà thầu và văn bản làm rõ E-HSMT của Bên mời thầu]
3.4
Sửa đổi E-HSMT (nếu có)
[Ghi thời gian, số, ngày ban hành văn bản sửa đổi]
3.6
Thời điểm đóng thầu
[Ghi thời điểm đóng thầu]
4
Mở thầu
Mở thầu
4.1
Thời gian mở thầu
[Ghi thời gian hoàn thành mở thầu]
4.2
Các vấn đề khác trong quá trình mở thầu (nếu có)
[Ghi các vấn đề và cách xử lý]
5
Đánh giá HSĐXKT
Đánh giá HSĐXKT
5.1
Thời gian đánh giá E-HSĐXKT
[Ghi thời gian đánh giá E- HSĐXKT từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm]

b) Các vấn đề trong quá trình đánh giá E-HSĐXKT, các vấn đề phát sinh cần xử lý tình huống;


c) Kết luận của tổ chuyên gia về danh sách nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật;


d) Ý kiến của Bên mời thầu về các nội dung đánh giá nêu trong báo cáo của tổ chuyên gia, ý kiến củo tổ chuyên gia;


đ) Nhận xét của Bên mời thầu về việc bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch.


4. Kiến nghị


Trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSĐXKT, [ghi tên Bên mời thầu]


kiến nghị [ghi tên Chủ đầu tư] phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng


yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu_ [ghi tên gói thầu theo KHLCNT]:


[Liệt kê:


- Các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, số điểm kỹ thuật;


- Các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, số điểm kỹ thuật.]

Nơi nhận: ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA


- Tổ chức thẩm định (để thẩm định); - Như trên; BỀN MỜI THẦU


- Lưu: VT,
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

102
Mẫu Phụ lục 2A, Thông tư
số 08/2022/TT-BKHĐT

[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
[TÊN BÊN MỜI THẦU]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ngày tháng năm


TỜ TRÌNH


V/v đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu gói thầu. ..


[ghi tên gói thầu trong KHLCNT được duyệt]


(đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ đánh giá


theo quy trình 01)


Kính gửi: [ghi tên Chủ đầu tư]


1. Căn cứ pháp lý


Nêu các căn cứ pháp lý có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu.


2. Nội dung gói thầu


Theo KHLCNT, Bên mời thầu điền các nội dωng liên quan đến gói thầu như


sau:


- Tên gói thầu;


- Giá gói thầu;


- Nguồn vốn;


- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu;


- Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu;


- Loại hợp đồng:


- Thời gian thục hiện hợp đồng.


3. Quá trình thực hiện


a) Bên mới thầu tóm tắt quá trình thực hiện theo bảng sau:


Stt
Nội dung
Thời gian thực hiện
1
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
2
Đăng tải KHLCNT
[Ghi ngày đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia]
3
Mời thầu
Mời thầu
3.1
Đăng tải thông báo mời thầu và phát hành E-HSMT
[Ghi số thông báo mời thầu và thời điểm đăng tải]
3.3
Làm rõ E-HSMT (nếu có)
[Ghi ngày làm rõ, số văn bản làm

° Danh sách xếp hạng nhà thầu không cần phải thảm định trước khi phê duyệt. Trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không xếp hạng nhà thầu.


103


Stt
Nội dung
Thời gian thực hiện
rõ (nếu có) của văn bản yêu cầu làm rõ của nhà thầu và văn bản làm rõ E-HSMT của Bên mời thầu]
3.4
Sửa đổi E-HSMT (nếu có)
[Ghi thời gian, số, ký hiệu ban hành văn bàn sửa đổi E-HSMT]
3.6
Thời điểm đóng thầu
[Ghi thời điểm đóng thầu]
4
Mở thầu
Mở thầu
4.1
Thời gian mở thầu
[Ghi thời gian hoàn thành mớ thầu]
4.2
Các vấn đề khác trong quá trình mở thầu (nếu có)
[Ghi các vấn đề và cách xử lý]
5
Đánh giá E-HSDT
Đánh giá E-HSDT
5.1
Thời gian đánh giá E-HSDT
[Ghi thời gian đánh giá E-HSDT từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm]

b) Nêu các vấn đề trong quá trình đánh giá E-HSDT; các vấn đề phát sinh cần xử lý tình huống;


c) Kết luận của tổ chuyên gia về danh sách xếp hạng nhà thầu;


d) Ý kiến của Bên mời thầu về các nội dung đánh giá nêu trong báo cáo của tổ chuyên gia, ý kiến của tổ chuyên gia;


đ) Nhận xét của Bên mời thầu về việc bảo đàm tính cạnh tranh, công bằng. minh bạch và hiệu quả kinh tế.


4. Kiến nghị


Trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSDT,_ [ghi tên Bên mời thầu] kiến


nghị_
thầu_
[ghi tên Chủ đầu tư] phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu của gói [ghi tên gói thầu theo KHLCNT]:

[Danh sách xếp hạng các nhà thầu theo thứ tự].

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BỂN MỜI THẦU


(Ký tên, đóng dấu (nếu có))


Mẫu Phụ lục 2B, Thông tư


104
số 08/2022/TT-BKHĐT

[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
[TÊN BÊN MỜI THẦU]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: , ngày_ tháng_ năm_


TỜ TRÌNH


V/v đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu gói thầu....


[ghi tên gói thầu trong KHLCNT được duyệt]


(đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)


Kính gửi: [ghi tên Chủ đầu tư]


1. Căn cứ pháp lý


Nêu các căn cứ pháp lý liên quan đến quá trình đánh giá E-HCĐXTC:


- Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu: về kỹ thuật;


- Biên bản mở E-HSĐXTC;


- Báo cáo đánh giá E-HSĐXTC của tổ chuyên gia.


2. Quá trình thực hiện


a) Bên mời thầu mô tả quá trình đánh giá E-HSĐXTC, tóm tắt các mốc thời


gian và ngày tháng ban hành các quyết định, văn bản có liên quan như sau:


- Thời gian mở E-HSĐXTC;


- Thời gian đánh giá E-HSĐXTC của tổ chuyên gia;


- Các vấn đề trong quá trình đánh giá E-HSĐXTC; các vấn đề phát sinh cần


xử lý tình huống;


- Kết luận của tổ chuyên gia.


b) Ý kiến của Bên mời thầu về các nội dung đánh giá nêu trong báo cáo của


tổ chuyên gia, ý kiến của tổ chuyên gia;


c) Nhận xét của Bcn mời thầu về việc bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.


3. Kiến nghị


Trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSDT, [ghi tên Bên mời thầu] kiến


nghị_
thầu_
{ghi tên Chủ đầu tư] phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu của gói
[ghi tên gói thầu theo KHLCNT]:

[Danh sách xếp hạng các nhà thầu theo thứ tự].


- Như trên: Nơi nhận: - Lưu: VT, ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN MỜI THẦU


(Ký tên, đóng dấu (nếu có))


●Danh sách xếp hạng nhà thầu không cần phải thẩm định trước khi phê duyệt. Trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không xếp hạng nhà thầu.


105


3. Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu


a) Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng tại Điểm c của thủ tục này và thực hiện chuyển đổi thành hồ sơ điện tử (dạng pdf).


- Bước 2: Truy cập Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại


địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn hoặc Trang thông tin điện tử Sở Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ https://www.tttt.danang.gov.vn để nộp hồ sơ điện tử theo hướng dẫn.


- Bước 3: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm


định:


++ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đủ điều kiện thẩ định (không có các


văn bản liên quan đến dự án đã được phê duyệt trước đó theo Điểm c của thủ tục này): Sở Thông tin và Truyền thông không tổ chức thẩm định mà có văn bản trả hồ sơ và nêu rõ lý do.


++ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông t:n và Truyền thông sẽ ban hành


Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thâu (bản PDF, ký số).


++ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra


thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hつặc trả hồ sơ.


Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các


thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ xem như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.


+ Trường hợp l:ồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số


lượng hồ sơ theo yêa cầu của thủ tục): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.


Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản


điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ


423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


106


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu


(Mẫu Phụ lục 4, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT), trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;


- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;


- Biên bản thương thảo hợp đồng (đính kèm biên bản đối chiếu tài liệu


theo Phụ lục 3C Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT);


- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, yêu cầu báo


giá, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu, tài liệu làm rõ hồ sơ, Quyết định thành lập tổ chuyên gia, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu hoặc chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu của các thành viên trong tổ chuyên gia, Bản cam kết của từng thành viên trong tổ chuyên gia (theo Phụ lục 5 Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT) và những tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và ban chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Lưu ý: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, yêu cầu báo giá, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tài liệu làm rõ hồ sơ: đề nghị đóng thành tập, có bìa.


Ghi chú: Đối với trường hợp chỉ định thầu, các nội dung thông tin đóng


thầu, mở thầu phải được thể hiện trong Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.


(Văn bản của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án phải có chữ ký số hoặc bản


scan có chữ ký và đóng dấu đỏ).


- Số lương: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đạt


yêu cầu (thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ).


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông thành


phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà


Năng.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


107


- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (đối với hồ sơ đạt yêu


cầu);


- Công văn đề nghị bổ sung, làm rõ hồ sơ trình thẩm định (đối với hồ sơ


không đạt yêu cầu).


h) Phí: Theo quy định tại Khoản 5, Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP,


cụ thể: Mức thu phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.


Tổ chức, cá nhân có thể thanh toán lệ phí qua Cổng thanh toán trực tuyến


được tích hợp trên Hệ thống Egov.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà


thầu (Mẫu Phụ lục 4, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đã có Quyết định phê


duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;


- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về


việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;


- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng


Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;


- Thông tư số 03/2022/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ


trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;


- Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của


UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định một số nội dung trong mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng;


- Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của


UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


Mẫu Phụ lục 4, Thông tư sỐ 08/2022/TT-BKHĐT


[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
[TÊN BÊN MỜI THẦU]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ngày tháng năm


TỜ TRÌNH


V/v đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu....


[ghi tên gói thầu trong KHLCNT được duyệt]


Kính gửi: [ghi tên Chủ đầu tư]


1. Căn cứ pháp lý


Bên mời thầu nêu các căn cứ pháp lý như sau:


- Quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng;


- Biên bản thương thảo hợp đồng.


2. Quá trình thương thảo hợp đồng


a) Bên mời thầu mô tả quá trình thương thao, tóm tắt các nội dung thương thảo hợp đồng:


- Ngày tháng tiến hành thương thảo;


- Các vấn đề trong quá trình thương thào.


b) Lưu ý đối với Chủ đầu tư trong quá trình hoàn thiện, ký kết hợp đồng.


3. Kiến nghị


Trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSDT và thương thảo với nhà thầu


[ghi tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu],_ [ghi tên Bên mời thầu] kiến


nghị [ghi tên Chủử: đầu tư] phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói


thầu_ [ghi tên gói thầu theo KHLCNT] với các nội dung sau:


- Tên nhà thầu trúng thầu;


- Giá đề nghị trúng thầu;


- Loại hợp đồng;


- Thời gian thực hiện hợp đồng;


- Danh sách nhà thầu phụ (nếu có);


- Các thông tin khác;


- Tài liệu gửi kèm theo: báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia, biên bản thương


thảo hợp đồng, tờ trình, quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan.

Nơi nhận:
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

- Tổ chức thẩm định (để thẩm định); - Như trên: BÊN MỜI THẦU


- Lưu: VT.
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

109


VII. LĨNH VỰC XỬ LÝ ĐƠN THƯ


1. Thủ tục xử lý đơn tại cấp tỉnh


a) Trình tự thực hiện


Bước 1: Công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số


lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.


Bước 2: Bộ phận Một cửa phối hợp với Thanh tra Sở Thông tin và Truyền


thông tiến hành phân loại, xử lý đơn như sau:


- Đối với đơn khiếu nại


+ Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết


++ Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc một trong


các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại thì Thanh tra Sở đề xuất Giám đốc Sở thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCF ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.


++ Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng chưa đủ điều kiện


thụ lý giải quyết thì hướng dẫn cho người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu để thực hiện việc khiếu nại theo quy định của pháp luật. Việc hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.


++ Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời hạn giải


quyết theo quy định của Luật khiếu nại mà chưa được giải quyết thì Thanh tra Sở báo cáo Giám đốc Sở xem xét, quyết định.


+ Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết:


++ Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở


thì Thanh tra Sở hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thâm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn chi thực hiện một lần theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.


++ Đơn khiếu nại do lãnh đạo Đang, Nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các


Ủy ban và cơ quan khác của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tống Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Trung ương, Ủy ban Kiểm tra trung ương và các ban đàng Trung ương, cơ quan Trung


110


ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp chuyển đến thì Thanh tra Sở đề xuất Giám đốc Sở có văn bản phúc đáp.


+ Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật:


++ Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 44 Luật Khiếu nại thì Thanh tra Sở không thụ lý, không chuyển đơn mà hướng dẫn người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này.


++ Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng qua nghiên cứu, xem xét phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 38 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại thì Tranh tra Sở phải báo cáo để Giám đốc Sở xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.


+ Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ tên, chữ ký của nhiều người:


Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì Thanh tra Sở hướng dẫn cho một người khiếu nại có


họ, tên, địa chỉ rõ ràng gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.


+ Đơn khiếu nại có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc:


Đơn khiếu nại có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì Thanh tra Sở trả lại


cho người gửi đơn giấy tờ, tài liệu đó.


+ Đơn ki:iếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả


khó khắc phục:


Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định hành chính


sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì Thanh tra Sở phải kịp thời báo cáo để Giám đốc Sở xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính.


Sau khi nhận được báo cáo hoặc kiến nghị, người có thẩm quyền có trách


nhiệm xem xét, quyết định việc tạm đình chỉ, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã kiến nghị biết kết quả xử lý.


- Đối với đơn tố cáo


+ Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết


của Sở và đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo thì


111


Thanh tra Sở báo cáo Giám đốc Sở để thụ lý giải quyết theo quy định. Việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.


+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền: Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì Thanh tra Sở đề xuất với Giám đốc Sở chuyển đơn và các thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.. Việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền chỉ thực hiện một lần đối với đơn tố cáo có cùng nội dung.


Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Tố cáo mà chưa được giải quyết thì Thanh tra Sở đề xuất Giám đốc Sở ra văn bản yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp báo cáo vé quá trình giải quyết tố cáo, lý do chậm giải quyết, xác định trách nhiệm giả: quyết tố cáo và phải báo cáo kết quả giải quyết.


+ Đơn tố cáo đối với đảng viên: Đơn tổ cáo đối với đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đáng được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của Đảng.


+ Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của của cá nhân, cơ quan, tổ chức: Thanh tra Sở báo cáo, tham mưu, đề xuất để Giám đốc Sở co thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết theo thâm quyền hoặc thông báo chc cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kịp thời áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.


+ Đơn tố cáo hành vi vi phạm thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại:


Đơn tố cáo người giải quyết khiếu nại vi phạm về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giới quyết khiếu nại thì không thụ lý đơn theo quy định của Luật Tố cáo. Trong trường hợp này, Thanh tra Sở hướng dẫn người có đơn tiếp tục thực hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.


Đối với đơn tố cáo mà người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm một trong các điều cấm được quy định tại các khoản 1, 2 và 4 của Điều 6 Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định của Luật Tố cáo.


+ Xử lý thông tin có nội dung tố cáo:


Khi nhận được thông tin có nội dung tố cáo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo thì Thanh tra Sở báo cáo Giám đốc Sở để xem xét, quyết định việc


112


thanh tra, kiểm tra hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để quyết định việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý.


Trong quá trình xử lý đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của người tố cáo, nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp người tố cáo đề nghị được bảo vệ thì người xử lý đơn báo cáo người đứng đầu xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.


- Các loại đơn khác (đơn kiến nghị, phản ánh)


+ Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết thì Thanh tra Sở đề xuất Giám đốc Sở thụ lý giải quyết. Đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì Thanh tra Sở đề xuất Giám đốc Sở xem xét, quyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho người gửi đơn. Việc chuyên đơn kiến nghị, phán ánh được thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.


+ Đơn có nhiều nội dung khác nhau:


Đơn có cả nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì Thanh tra Sở hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.


+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án: Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án thì Thanh tra Sở hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cóo, đề xuất Giám đốc Sở quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.


+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp


Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thì Thanh tra Sở hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo Giám đốc Sở quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.


+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác của Nhà nước


Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác của Nhà nước thì Thanh tra Sở hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo Giám đốc Sở quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.


- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội


113


- nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo: Thanh tra Sở trình Giám đốc Sở hướng dẫn


người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ, Quy chế của tổ chức đó.


+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh


nghiệp nhà nước: Thanh tra Sở trình Giám đốc Sở hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước đó để giải quyết theo quy định của pháp luật.


+ Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có tính chất


phức tạp: Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh về vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài, có sự tham gia của nhiều người; vụ việc có liên quan đến chính sách dân tộc, tôn giáo, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội thì Thanh tra Sở phải báo cáo với Giám đốc Sở để kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị với các cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.


Bước 3: Sở Thông tin và Truyền thông ban hành văn bản xử lý theo quy định.


Sau khi xem xét nội dung đơn, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành văn bản trả lời/văn bản hướng dẫn/văn bản chuyển đơn/văn bản thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.


Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử motcua- stttt@danang.gov.vn; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ


423), hoặc số điện thoại của Thanh tra Sở: 0236.3849.979 để được hướng dẫn thêm.


b) Cách thức thực hiện


Công dân nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích n.hận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.


Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích công dân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


c) Thành phần hồ sơ


- Đơn khiếu nại/tố cáo/kiến nghị, phản ánh.


(Đối với Đơn khiếu nại theo Mẫu số 01, ban hành kèm theo Nghị định số


124/2020/NĐ-CP).


- Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến


nghị, phản ánh (nếu có).


114


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền thông


nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.


e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam.


g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông


thành phố Đà Nẵng.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố


Đà Nẵng.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Văn bản trả lời/văn bản hướng dẫn/văn bản chuyển đx/văn bản thụ lý


giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.


i) Phí, lệ phí: Không


k) Tên mẫu đơn tờ khai: Đơn khiếu nại (Mẫu số 01, ban hành kèm theo


Nghị định số 124/2020/NĐ-CP).


l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2021/TT-TTCP của Tổng


Thanh tra Chính phủ thì đơn đủ điều k:ện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây:


- Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại, người tố cáo,


người kiến nghị, phản ánh ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ của người viết đơn; chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn;


- Đơn khiếu nại 2hi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu


nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại;


- Đơn tố cáo phải ghi rõ nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân


bị tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;


-Đơn kiến nghị, phản ánh ghi rõ nội dung kiến nghị, phản ánh;


- Đơn chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đơn xử lý theo quy


định của pháp luật hoặc đã được xử lý nhưng người khiếu nại, người tố cáo được quyền khiếu nại, tố cáo tiếp theo quy định của pháp luật.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;


- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;


- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018;


- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính


phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;


115


- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ


quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;


- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ


quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành luật Tố cáo;


- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng


Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;


- Quyết định số 194/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Tổng


Thanh tra Chính phủ về việc công bố các thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực xử lý đơn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;


- Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của


UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


(Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung)


116 Mẫu số 01, Nghị định


số 124/2020/NĐ-CP


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày..... tháng .. năm


ĐƠN KHIẾU NẠI


Kính gửi: .(1)


Họ và tên người khiếu nại:
Địa chỉ:
(2);
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn
cước công dân.
, ngay
cấp
(3)
Tên của cơ quan, tổ chức,
cá nhân bị khiếu nại:
Địa chỉ:
(4);
Khiếu nại về việc:
(5);
Nội dung khiếu nại:
(6).
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo
- nếu có).

nơi cấp:


NGƯỜI KHIẾU NẠI


(Chữ ký hoặc điểm chỉ)


Họ và tên


Ghi chú:


(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.


(2) Họ. tên và địa chỉ của người khiếu nại:


- Nêu là người dại diện của cơ quan. tổ chức thực hiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan,


tổ chức mà mình được đại diện;


- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.


(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo


giấy tờ tùy thân.


(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.


hai).
(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần (6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại: ghi rõ cơ sở của việc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2113/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/08/2022
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/08/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Lê Trung Chinh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2022 công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.