|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2033/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 11 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH VÀ UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 781/TTr-SNV ngày 27/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện (sau đây viết tắt là Quy định đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 15/9/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Bùi Văn Quang |
1. Mục đích
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đánh giá, xếp loại
a) Thẩm quyền đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị: UBND tỉnh.
b) Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Phương pháp đánh giá
1. Sử dụng phương pháp định lượng bằng điểm số theo từng tiêu chí, tiêu chí thành phần (có các tài liệu chứng minh liên quan); kết hợp kết quả điểm của các chỉ số khác đang được thực hiện và điểm cộng, điểm trừ.
2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
a) Đối tượng khảo sát
Điều 4. Nội dung đánh giá
1. Bộ chỉ số
Điều 5. Trình tự thực hiện đánh giá, xếp loại
1. Cơ quan, đơn vị tự đánh giá
a) Thực hiện tự chấm điểm (lần 1)
Điều 6. Xếp loại cơ quan, đơn vị
Điều 7. Thời gian đánh giá và công bố kết quả xếp loại
1. Thời gian tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Trước ngày 15/12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị thực hiện hoàn thành tự đánh giá, chấm điểm (theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 5 của Quy định này).
2. Thời gian thẩm định kết quả tự đánh giá: Từ ngày 15/12 đến 25/12, Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định kết quả tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị (theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, điều 5 của Quy định này).
Điều 8. Giao trách nhiệm
1. Sở Nội vụ
Điều 9. Kinh phí thực hiện
Điều 10. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA
UBND TỈNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH VÀ
UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 2033/QĐ-UBND ngày 11/ 10/2024 của UBND tỉnh Phú
Thọ)
|
STT |
Tên cơ quan |
Ghi chú |
|
I |
Các sở, ban, ngành (thực hiện tiêu chí đánh giá, xếp loại tại Chỉ số 01) |
|
|
1 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
2 |
Sở Nội vụ |
|
|
3 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
|
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
5 |
Sở Giao thông vận tải |
|
|
6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
7 |
Sở Công Thương |
|
|
8 |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
|
|
9 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
|
10 |
Sở Tư pháp |
|
|
11 |
Sở Tài chính |
|
|
12 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
|
|
13 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
|
|
14 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
|
15 |
Sở Xây dựng |
|
|
16 |
Sở Y tế |
|
|
17 |
Sở Ngoại vụ |
|
|
18 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
19 |
Ban Dân tộc |
|
|
20 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
|
|
II |
UBND các huyện, thành, thị (thực hiện tiêu chí đánh giá, xếp loại tại Chỉ số 02) |
|
|
1 |
UBND thành phố Việt Trì |
|
|
2 |
UBND huyện Phù Ninh |
|
|
3 |
UBND huyện Lâm Thao |
|
|
4 |
UBND huyện Tam Nông |
|
|
5 |
UBND huyện Thanh Thuỷ |
|
|
6 |
UBND huyện Cẩm Khê |
|
|
7 |
UBND huyện Đoan Hùng |
|
|
8 |
UBND huyện Thanh Ba |
|
|
9 |
UBND huyện Hạ Hoà |
|
|
10 |
UBND huyện Yên Lập |
|
|
11 |
UBND huyện Tân Sơn |
|
|
12 |
UBND huyện Thanh Sơn |
|
|
13 |
UBND thị xã Phú Thọ |
|
|
III |
Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh (thực hiện tiêu chí đánh giá, xếp loại tại Chỉ số 03) |
|
|
1 |
Khu Di tích lịch sử Đền Hùng |
|
|
2 |
Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ |
|
|
3 |
Trường Đại học Hùng Vương |
|
|
4 |
Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ |
|
|
5 |
Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ |
|
|
IV |
Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (thực hiện tiêu chí đánh giá, xếp loại tại Chỉ số 04) |
|
|
1 |
Công an tỉnh Phú Thọ |
|
|
2 |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Phú Thọ |
|
|
3 |
Kho bạc Nhà nước Phú Thọ |
|
|
4 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ |
|
|
5 |
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ |
|
|
6 |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ |
|
|
7 |
Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ |
|
|
8 |
Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ |
|
PHỤ LỤC 2
PHIẾU CHẤM ĐIỂM CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ
TỊCH UBND TỈNH ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 202..
Phú
Thọ, ngày tháng năm 202..
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Họ và tên người đánh giá: ……………………………………………………………
Ghi chú: Tỷ lệ cơ quan hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không quá 20% của tổng số cơ quan, đơn vị theo từng loại hình
|
Số TT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Kết quả thẩm định của Tổ tư vấn |
Điểm đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
Ghi chú |
|
|
Điểm thẩm định của Hội đồng thẩm định |
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ |
||||
|
I |
Các sở, ban, ngành |
|
|
|
|
|
|
................ |
|
|
|
|
|
II |
UBND các huyện, thành, thị |
|
|
|
|
|
|
................. |
|
|
|
|
|
III |
Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh |
|
|
|
|
|
|
.................. |
|
|
|
|
|
IV |
Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
|
|
|
................... |
|
|
|
|
Trân trọng cảm ơn ý kiến đánh giá của đồng chí!
[1] Theo Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 16/02/2018 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đối mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.