|
TỔNG
LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1968/2004/QĐ-TLĐLĐVN |
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Căn cứ Nghị số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ thông tư số 70/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại; Căn cứ Quyết định số 1322/QQĐ-TLĐ ngày 7/8/2002 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 2256/QĐ-TLĐ ngày 14/11/2003 ban hành Quy định quản lý hoạt động đối ngoại các cấp Công đoàn Việt Nam;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại Công đoàn Việt Nam.
Điều 2 : Các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn, các Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3 : Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005.
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVNPHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰCĐặng Ngọc Tùng |
Điều 4 : Thủ trưởng các đơn vị, Giám đốc các chương trình, dự án hoặc phi dự án trực tiếp sử dụng khoản viện trợ không hoàn lại chịu trách nhiệm trước pháp luật và TLĐLĐVN về việc thực hiện đúng các mục tiêu, đối tượng và cam kết đã ghi trong từng chương trình, dự án cũng như chế độ quản lý tài chính ghi trong Quy định này.
Điều 5 : Quản lý và sử dụng viện trợ.
5. 1 Tổ chức bộ máy quản lý.
5. 1.1 Viện trợ thông qua các chương trình, dự án:
|
Nơi nhận: - Như trên - Lưu. |
Ngày ……tháng……..năm 200….. Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú : Nhận viện trợ bằng hiện vật thì quy đổi ra VNĐ để lập báo cáo. Kèm theo hồ sơ xác định.
Tên chủ trương trình dự án: Biểu số 6
...........................................
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GỐC GỬI CHO NHÀ TÀI TRỢ
|
Số TT |
Số chứng từ |
Người lập chứng từ |
Nội dung thu - chi |
Số tiền ghi trên chứng từ thu, chi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày…..tháng…..năm 200…..
Người lập bảng biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký và đóng dấu)
TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐ VIỆT NAM Mẫu số: B20/QTVT-TLĐ
Đơn vị báo cáo:
…………………………………...
QUYẾT TOÁN NGUỒN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
NĂM 200…..
----------
PHẦN I - TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ VIỆN TRỢ
Đơn vị tính:……………
|
TT |
Nguồn kinh phí Chỉ tiêu |
Mã số |
Tổng số |
Chia ra |
|
|
Viện trợ |
Nguồn khác |
||||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
- Kinh phí chưa xin quyết toán kỳ trước chuyển chuyển sang - Từ năm trước chuyển sang năm nay |
13 14 |
|
|
|
|
2 |
Kinh phí kỳ này a/ Được phân phối kỳ này - Luỹ kế từ đầu năm b/ Thực nhận kỳ này - Luỹ kế từ đầu năm |
15 16 17 18 |
|
|
|
|
3 |
Tổng kinh phí thực được sử dụng kỳ này (13 + 17) - Luỹ kế từ đầu năm (14 + 18) |
19 20 |
|
|
|
|
4 |
Kinh phí đã chi xin quyết toán kỳ này - Luỹ kế từ đầu năm |
21 22 |
|
|
|
|
5 |
Kinh phí giảm (nộp trả, giảm khác) - Luỹ kế từ đầu năm |
23 24 |
|
|
|
|
6 |
Kinh phí chưa xin quyết toán chuyển kỳ sau [ 19-(21+23)] hoặc [ 20-(22+24)] |
25 |
|
|
|
PHẦN II - TỔNG HỢP KINH PHÍ VIỆN TRỢ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đơn vị tính:………………
|
TT |
Nguồn kinh phí
Chỉ tiêu |
Mã số |
Tổng số |
Chia ra |
|
|
Viện trợ |
Nguồn khác |
||||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
|
|
1- Chi quản lý 2- Chi thực hiện |
|
|
|
|