Quay lại

Quyết định 1963/QĐ-UBND năm 2017 công bố 02 thủ tục hành chính bổ sung lĩnh vực Lao động, tiền lương thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1963/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh tại Tờ trình số 241/TTr-SLĐTBXH ngày 23 tháng 10 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính bổ sung lĩnh vực Lao động, tiền lương thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Lao động – TB&XH;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- TT Tỉnh ủy;
- HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT.UBND tỉnh: Dương Văn Tiến;
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phó VP.UBND tỉnh (NC);
- Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Văn Tiến

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

Phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng thực hiện năm trước và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu.

Lao động, tiền lương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu

2

Xếp hạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu (hạng Tổng công ty và tương đương, hạng I, hạng II, hạng III).

Lao động, tiền lương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thủ tục Phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng thực hiện năm trước và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu.

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Quý I hàng năm, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện năm trước và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch đối với lao động và người quản lý công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động –Thương binh và Xã hội. Địa chỉ Số 159, đường Định Tiên Hoàng, phường Đồng Tâm, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết phiếu hẹn, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động – Việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 2: Phòng Lao động – Việc làm thẩm định hồ sơ theo quy định và trình lãnh đạo Sở.

- Bước 3: Trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt quỹ tiền lương, tiền thưởng, thù lao thực hiện năm trước và kế hoạch năm nay đối với người lao động và người quản lý công ty.

- Bước 4: UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt quỹ tiền lương, tiền thưởng, thù lao thực hiện năm trước và kế hoạch năm nay đối với người lao động và người quản lý công ty.

- Bước 5: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương bình và Xã hội.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ gồm:

- Văn bản của Công ty đề nghị phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện năm trước và báo cáo quỹ tiền lường, thù lao kế hoạch của người lao động và người quản lý Công ty, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu (Sở Lao động – TB&XH).

- Báo cáo xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện năm trước và kế hoạch năm nay của người quản lý (Biểu mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016),

- Báo cáo tiền lương, thù lao, tiền thưởng bình quân năm trước và kế hoạch năm nay của người quản lý (Biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016).

- Văn bản thuyết minh việc tính toán, xác định quỹ tiền lương, thù loa thực hiện của người quản ký công ty năm trước và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý công ty.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao, quỹ tiền thưởng thực hiện năm trước, quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý

1.8. Phí, lệ phí: Không có.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Báo cáo xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện năm trước và kế hoạch năm nay của người quản lý (Biểu mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016),

- Báo cáo tiền lương, thù lao, tiền thưởng bình quân năm trước và kế hoạch năm nay của người quản lý (Biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016).

1.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Biểu mẫu số 1

Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu……………………..

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên………

BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THỰC HIỆN NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM … CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1.11. Ghi chú: (1) ghi rõ năng suất lao động tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc tính theo tổng sản phẩm tiêu thụ.

(2) Mức thu nhập bình quân của người quản lý chuyên trách, gồm tiền lương, tiền thưởng.

(3) Mức thu nhập bình quân của người quản lý không chuyên trách, gồm thù lao, tiền thưởng.

1.11. BÁO CÁO TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG BÌNH QUÂN (1) NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM ….. CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-LĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1.11. Ghi chú: (1) tiền lương, thù lao, tiền thưởng được tính bình quân theo tháng và được lấy theo số báo cáo quyết toán tài chính và báo cáo quyết toán thuế hàng năm.

(2) Chuyên trách/không chuyên trách tại Tập đoàn, Tổng công ty, công ty

(3) Tiền thưởng từ nguồn của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty và từ khoản tiền thưởng do được cử đại diện vốn ở doanh nghiệp khác nộp về.

(4) Thù lao từ Tập đoàn, Tổng công ty, công ty và từ khoản thù lao do được cử đại diện vốn ở doanh nghiệp khác nộp về.

(5) Gồm tiền lương, tiền thưởng, thù lao


STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số báo cáo năm ...

Kế hoạch năm ...

Kế hoạch

Thực hiện

I

Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh:

1

Tổng số vốn chủ sở hữu

Tr.đồng

2

Tổng sản phẩm (kể cả quy đổi)

-

3

Tổng doanh thu

Tr.đồng

4

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr.đồng

5

Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

Tr.đồng

6

Lợi nhuận

Tr.đồng

7

Năng suất lao động bình quân (1) kế hoạch

Trđ/năm

8

Năng suất lao động bình quân thực hiện

Trđ/năm

II

Tiền lương của người quản lý chuyên trách

1

Số người quản lý chuyên trách (tính bình quân)

Người

2

Hạng công ty được xếp

-

3

Hệ số mức lương bình quân

-

4

Mức lương cơ bản bình quân

Tr.đồng/th

5

Hệ số tăng thêm so mức lương cơ bản (nếu có)

-

6

Quỹ tiền lương

Tr.đồng

7

Mức tiền lương bình quân

Tr.đồng/th

III

Thù lao của người quản lý không chuyên trách

1

Số người quản lý không chuyên trách (tính bình quân)

Người

2

Tỷ lệ thù lao bình quân so với tiền lương

%

3

Quỹ thù lao

Tr.đồng

4

Mức thù lao bình quân

Tr.đồng/th

IV

Tiền thưởng, thu nhập

1

Quỹ tiền thưởng

Tr.đồng

2

Mức thu nhập bình quân của người quản lý chuyên trách (2)

Tr.đồng/th

3

Mức thu nhập bình quân của người quản lý không chuyên trách (3)

Tr.đồng/th



Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

….., ngày ….. tháng ….. năm……Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu)


[Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu………… Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên............

Biểu mẫu số 2



TT

Họ tên

Chức danh

Chuyên trách/ không chuyên trách (2)

Tiền lương, tiền thưởng, thù lao, thu nhập (tr đồng/tháng)

Tiền lương

Tiền thưởng (3)

Thù lao (4)

Thu nhập (5)

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm ...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm ...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm ...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm ...

1

Nguyễn Văn A

Chủ tịch Hội đồng

2

Trần Thị B

Tổng giám đốc

3

Vũ VănC

Phó tổng giám đốc



Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ )

….., ngày…... tháng….. năm ……Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)

2. Thủ tục Xếp hạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu (hạng Tổng công ty và tương đương, hạng I, hạng II và hạng III.

2.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công ty đăng ký xếp hạng chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái. Địa chỉ: Số 159, đường Định Tiên Hoàng, phường Đồng Tâm, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy biên nhận hẹn trả kết quả cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn đối tượng thực hiện thủ tục hành chính về hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động – Việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bước 2: Phòng Lao động – Việc làm xem xét, thẩm định theo quy định và trình lãnh đạo Sở.

Bước 3: Lãnh đạo Sở xem xét, trình UBND tỉnh ra quyết định xếp hạng.

Bước 4: UBND tỉnh xem quyết định xếp hạng doanh nghiệp và trả kết quả về Sở Lao động thương binh xã hội để trả cho đối tượng thực hiện TTHC.

Đối với trường hợp xếp hạng Tổng công ty và tương đương lấy ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.

Bước 5. Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị,

- Bảng tính điểm theo các chỉ tiêu xếp hạng (Mẫu số 01),

- Biểu tổng hợp số lao động thực tế sử dụng bình quân (Mẫu số 03),

- Danh sách đơn vị thành viên, bản sao giấy đăng ký kinh doanh (Mẫu số 04),

- Bản sao báo cáo tài chính hai năm trước liền kề và kế hoạch năm xếp hạng.

- Bản giải trình tính điểm xếp hạng của doanh nghiệp

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết:

- Xếp hạng I trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải có văn bản gửi cơ quan đề nghị.

- Xếp hạng II, hạng III đối với công ty thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xếp hạng.

2.8. Phí, lệ phí: Không quy định

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Bảng tính điểm theo các chỉ tiêu xếp hạng (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 31/8/2005).

+ Biểu tổng hợp số lao động thực tế sử dụng bình quân (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 31/8/2005);

+ Danh sách các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 31/8/2005);

2.10. Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: Đạt số điểm theo quy định cho từng hạng doanh nghiệp.

2.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

- Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 31/8/2005 của Liên Bộ Tài Chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty Nhà nước.

Biểu mẫu số 1

Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu……………………..

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên………

BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THỰC HIỆN NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM … CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

2.11. Ghi chú: (1) ghi rõ năng suất lao động tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc tính theo tổng sản phẩm tiêu thụ.

(2) Mức thu nhập bình quân của người quản lý chuyên trách, gồm tiền lương, tiền thưởng.

(3) Mức thu nhập bình quân của người quản lý không chuyên trách, gồm thù lao, tiền thưởng.

2.11. Biểu mẫu số 3

Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu ………………………..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ NĂM ……….

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-LĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

2.11. Ghi chú: (1) Tính bình quân theo số lượng người quản lý chuyên trách (bao gồm cả Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách) trong năm.

(2) Tính bình quân theo số lượng người quản lý không chuyên trách (bao gồm cả Kiểm soát viên không chuyên trách) trong năm.

2.11. Biểu mẫu số 4

Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu ……………..(1)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN NĂM ………..

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-LĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

2.11. Ghi chú:

(1) Chủ sở hữu là Bộ Tài chính đối với trường hợp báo cáo tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên tài chính tại Tập đoàn kinh tế.

(2) Tính bình quân theo số lượng Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách trong năm.

(3) Tính bình quân theo số lượng Kiểm soát viên không chuyên trách trong năm.

(4) Năm trước liền kề năm báo cáo tại cột số 4 và số 5.


STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số báo cáo năm ...

Kế hoạch năm ...

Kế hoạch

Thực hiện

I

Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh:

1

Tổng số vốn chủ sở hữu

Tr.đồng

2

Tổng sản phẩm (kể cả quy đổi)

-

3

Tổng doanh thu

Tr.đồng

4

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr.đồng

5

Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

Tr.đồng

6

Lợi nhuận

Tr.đồng

7

Năng suất lao động bình quân (1) kế hoạch

Trđ/năm

8

Năng suất lao động bình quân thực hiện

Trđ/năm

II

Tiền lương của người quản lý chuyên trách

1

Số người quản lý chuyên trách (tính bình quân)

Người

2

Hạng công ty được xếp

-

3

Hệ số mức lương bình quân

-

4

Mức lương cơ bản bình quân

Tr.đồng/th

5

Hệ số tăng thêm so mức lương cơ bản (nếu có)

-

6

Quỹ tiền lương

Tr.đồng

7

Mức tiền lương bình quân

Tr.đồng/th

III

Thù lao của người quản lý không chuyên trách

1

Số người quản lý không chuyên trách (tính bình quân)

Người

2

Tỷ lệ thù lao bình quân so với tiền lương

%

3

Quỹ thù lao

Tr.đồng

4

Mức thù lao bình quân

Tr.đồng/th

IV

Tiền thưởng, thu nhập

1

Quỹ tiền thưởng

Tr.đồng

2

Mức thu nhập bình quân của người quản lý chuyên trách (2)

Tr.đồng/th

3

Mức thu nhập bình quân của người quản lý không chuyên trách (3)

Tr.đồng/th



Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

….., ngày ….. tháng ….. năm……Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu)



SốTT

Tên công ty

Người quản lý chuyên trách

Người quản lý không chuyên trách

Số lượng (người) (1)

Quỹ tiền lương (tr.đồng)

Quỹ tiền thưởng (tr.đồng)

Quỹ thù lao đại diện vốn (tr.đồng)

Số lượng (người) (2)

Quỹ thù lao (tr.đồng)

Quỹ tiền thưởng (tr.đồng)

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm...

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm...

Kế hoạch năm trước

Thực hiện năm trước

Kế hoạch năm...

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

1

Công ty A

2

Công ty B

Tổng cộng



Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ )

….., ngày…... tháng….. năm ……Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)



SốTT

Tên côngty

Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách

Kiểm soát viên không chuyên trách

Số lượng (người) (2)

Quỹ tiền lương (tr.đồng)

Quỹ tiền thưởng (tr.đồng)

Số lượng (người) (3)

Quỹ thù lao (tr.đồng)

Quỹ tiềnthưởng(tr.đồng)

Thực hiện năm trước (4)

Năm ....

Đã trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV năm trước

Năm ....

Đã trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV năm trước

Năm ....

Thựchiệnnămtrước

Năm ....

Đã trả cho KSV năm trước

Năm ....

Đã trả cho KSV năm trước

Năm ....

Kế hoạch

Thực hiện

Thu từ công ty

Đã chi trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV

Thu từ công ty

Đã chi trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV

Kế hoạch

Thực hiện

Thu từ công ty

Đã chi trả cho KSV

Thu từ công ty

Đã chi trả cho KSV

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1

Công ty A

2

Công ty B

Tổng cộng



Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ )

….., ngày…... tháng….. năm ……Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1963/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/10/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/10/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Dương Văn Tiến
Phạm viYên Bái
Trích yếuNăm 2017 công bố 02 thủ tục hành chính bổ sung lĩnh vực Lao động, tiền lương thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.