|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1956/QĐ-UBND |
Nha Trang, ngày 18 tháng 8 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG - VẬN TẢI TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Khánh Hòa và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp việc áp dụng văn bản như sau:
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
Điều 3. Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này, Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Điều 4. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Lâm Phi |
PHẦN I
: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH KHÁNH HÒA
PHẦN I
Tổng cộng 58 thủ tục
STT | Tên thủ tục hành chính |
I. Lĩnh vực đường bộ | |
1 | Cấp giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè |
2 | Cấp giấy phép thi công gia hạn cấp phép khoan, đào lòng, lề đường |
3 | Cấp giấy phép thi công hạ bó vỉa, gia cố vỉa hè |
4 | Cấp giấy phép thi công đấu nối đường nhánh với đường tỉnh |
5 | Cấp giấy phép thi công đào đường lắp đặt và sửa chữa ống nước |
6 | Văn bản thỏa thuận thi công đối với công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ |
7 | Cấp giấy phép thi công đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị |
8 | Cấp giấy phép thi công các công trình giao thông |
9 | Cấp giấy phép thi công khoan, đào lòng, lề đường |
10 | Cấp giấy phép thi công lắp đặt các Pano, biển quảng cáo và biển chỉ dẫn trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ |
11 | Cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương và quốc lộ được ủy thác quản lý |
12 | Cấp giấy phép thi công đấu nối đường dẫn của cửa hàng xăng dầu |
13 | Phê duyệt hồ sơ mời thầu |
14 | Góp ý thiết kế cơ sở đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (đối với tổ chức thuộc nhà nước) |
15 | Góp ý thiết kế cơ sở đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (đối với tổ chức không thuộc nhà nước) |
16 | Đổi giấy phép lái xe (GPLX) do Sở Giao thông vận tải quản lý |
17 | Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp tại địa phương |
18 | Đổi giấy phép lái xe quân sự do bộ quốc phòng cấp cho quân nhân |
19 | Đổi giấy phép lái xe do nước ngoài cấp cho người Việt Nam |
20 | Cấp đổi giấy phép lái xe do nước ngoài cấp cho người nước ngoài |
21 | Di chuyển hồ sơ giấy phép lái xe về Khánh Hòa |
22 | Di chuyển hồ sơ giấy phép lái xe về tỉnh thành phố khác |
23 | Cấp đổi giấy phép lái xe trong trường hợp mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc |
24 | Cấp đổi giấy phép lái xe trong trường hợp mất hồ sơ gốc và giấy phép lái xe hết hạn sử dụng |
25 | Cấp đổi giấy phép lái xe trong trường hợp mất hồ sơ gốc nhưng giấy phép lái xe còn hạn sử dụng |
26 | Cấp giấy phép vận tải liên vận Việt - Lào đối với phương tiện vận tải thương mại |
27 | Cấp giấy phép vận tải liên vận Việt - Lào đối với phương tiện vận tải phi thương mại là xe công vụ |
28 | Cấp giấy phép vận tải Việt - Lào đối với phương tiện vận tải phi thương mại là xe cá nhân |
29 | Cấp phù hiệu "xe hợp đồng" |
30 | Cấp phù hiệu "taxi" |
31 | Đổi phù hiệu xe hợp đồng |
32 | Đổi phù hiệu xe taxi |
33 | Đăng ký khai thác tuyến vận tải khách cố định |
34 | Đăng ký mở tuyến vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định |
35 | Đăng ký bổ sung xe vào tuyến cố định |
36 | Cấp giấy phép lưu hành xe quá tải, quá khổ trên đường địa phương và quốc lộ thuộc địa bàn quản lý |
37 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đối với đăng ký lần đầu có đủ hồ sơ gốc thuộc Sở Giao thông - Vận tải quản lý |
38 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đang sử dụng đăng ký lần đầu không có hồ sơ gốc hoặc hồ sơ gốc không đầy đủ thuộc Sở Giao thông - Vận tải quản lý |
39 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) - Đối với XMCD chuyển quyền sở hữu trong cùng tỉnh thuộc Sở Giao thông - Vận tải quản lý |
40 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) - Đối với XMCD chuyển quyền sở hữu khác tỉnh - Trường hợp chuyển đi tỉnh khác thuộc Sở Giao thông - Vận tải quản lý |
41 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) - Đối với XMCD chuyển quyền sở hữu khác tỉnh - Trường hợp từ tỉnh khác chuyển đến |
42 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) - Đối với XMCD đăng ký tạm thời |
43 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) - Đối với XMCD xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số bị mất |
44 | Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật (ATKT) và bảo vệ môi trường (BVMT) xe cơ giới cải tạo |
45 | Cấp giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường địa phương và quốc lộ thuộc địa bàn quản lý |
46 | Cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo |
II. Lĩnh vực đường thủy nội địa | |
1 | Cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng 3 trở xuống |
2 | Cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng do bị mất |
3 | Chuyển đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng 3 trở xuống |
4 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác |
5 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa lần đầu đối với phương tiện đang khai thác |
6 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật |
7 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện, nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện |
8 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện, nhưng thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện |
9 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa do chuyển đăng ký từ tỉnh khác về |
10 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa do đổi lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa |
11 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất vì phương tiện bị chìm đắm hoặc bị cháy |
12 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất vì các lý do khác trường hợp phương tiện bị chìm đắm hoặc bị cháy |
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH KHÁNH HÒA
I. Lĩnh vực đường bộ
1. Thủ tục cấp giấy phép thi công cải tạo, chỉnh trang vỉa hè
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
2. Thủ tục cấp giấy phép thi công gia hạn cấp phép khoan, đào lòng, lề đường
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
3. Thủ tục cấp giấy phép thi công hạ bó vỉa, gia cố vỉa hè
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
4. Thủ tục cấp giấy phép thi công đấu nối đường nhánh với đường tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 07 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành qui định về việc đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh và xây dựng các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
5. Thủ tục cấp giấy phép thi công đào đường lắp đặt và sửa chữa ống nước
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 05 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
6. Văn bản thỏa thuận thi công đối với công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
7. Thủ tục cấp giấy phép thi công đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
8. Thủ tục cấp giấy phép thi công các công trình giao thông
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư 07/2000/TTLT-GTVT-BĐ ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Bưu điện về việc hướng dẫn xây dựng công trình thông tin bưu điện trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
9. Thủ tục cấp giấy phép thi công khoan, đào lòng, lề đường
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
10. Thủ tục cấp giấy phép thi công lắp đặt các Pano, biển quảng cáo và biển chỉ dẫn trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 05 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
11. Cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương và quốc lộ được ủy thác quản lý
a) Trình tự thực hiện
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 10 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư 07/2000/TTLT-GTVT-BĐ ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Bưu điện về việc hướng dẫn xây dựng công trình thông tin bưu điện trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
12. Thủ tục cấp giấy phép thi công đấu nối đường dẫn của cửa hàng xăng dầu
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải tại Số 4 Phan Chu Trinh, Nha Trang thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy biên nhận, kết quả, ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giao thông vận tải Khánh Hòa thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa tiếp nhận hồ sơ cấp phép thi công và giao trả kết quả, thời gian thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc công văn xin cấp phép thi công của chủ đầu tư, chủ quản lý (trong đó có nội dung cam kết tự tháo dỡ hoặc di dời không đòi bồi thường khi ngành giao thông có yêu cầu sử dụng nâng cấp, sửa chữa v.v…): 01 bản chính;
+ Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt: 01 bộ phô tô;
+ Các quyết định, văn bản liên quan đến công trình xây dựng xin cấp phép: 01 bản phô tô;
+ Bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công bảo đảm công tác an toàn giao thông: 01 bản sao;
+ Các văn bản thỏa thuận của các ngành, địa phương liên quan đến công trình (nếu có): 01 bản phô tô.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian cấp phép theo quy định là 07 ngày làm việc đối với các dự án, các công trình có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng một số trường hợp có tính chất cấp bách thì xem xét giải quyết sớm hơn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ;
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành qui định về việc đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh và xây dựng các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Công văn số 161/CĐBVN-GT ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Cục đường bộ Việt Nam về Mẫu giấy phép thi công.
13. Thủ tục phê duyệt hồ sơ mời thầu
a) Trình tự thực hiện:
- Hồ sơ của các tổ chức được gửi đến Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa thông qua đường công văn để thẩm định hồ sơ mời thầu.
- Kết quả thẩm định sẽ được chuyển thông qua đường công văn.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu;
+ Hồ sơ mời thầu của dự án (bản chính);
+ Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của dự án (bản sao);
+ Các quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công dự toán (bản sao).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với gói thầu có giá trị nhỏ hơn 5 tỷ đồng;
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với gói thầu có giá trị nhỏ hơn 30 tỷ đồng;
- 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với gói thầu có giá trị lớn hơn 30 tỷ đồng.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả thực hiện: Báo cáo kết quả thẩm định.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007.
14. Thủ tục góp ý thiết kế cơ sở đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (đối với các tổ chức thuộc nhà nước)
a) Trình tự thực hiện:
- Hồ sơ của các tổ chức được gửi trực tiếp qua Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hòa, thông qua đường công văn hồ sơ được chuyển về Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa để góp ý thiết kế cơ sở.
- Công văn góp ý sẽ được chuyển thông qua đường công văn.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị góp ý thiết kế cơ sở (bản chính);
+ Hồ sơ thiết kế cơ sở kèm theo Dự án đầu tư và biên bản nghiệm thu hồ sơ (bản chính);
+ Báo cáo kết quả khảo sát và biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (bản chính);
+ Văn bản về chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản chính hoặc công chứng);
+ Các văn bản của cấp có thẩm quyền (nếu có) về quy hoạch xây dựng, kế hoạch quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, an toàn vận hành công trình ngầm và các yêu cầu khác có liên quan;
+ Hồ sơ năng lực của công ty.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự án nhóm C;
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự án nhóm B.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp phát triển Nông thôn, Sở Kế hoạch - Đầu tư
g) Kết quả thực hiện: Công văn góp ý.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 tháng 2003;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 tháng 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007.
15. Thủ tục góp ý thiết kế cơ sở đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (đối với các tổ chức không thuộc nhà nước)
a) Trình tự thực hiện:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ thông qua đường công văn.
- Nhận văn bản góp ý thông qua đường công văn.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị góp ý thiết kế cơ sở (bản chính);
+ Hồ sơ thiết kế cơ sở kèm theo Dự án đầu tư và biên bản nghiệm thu hồ sơ (bản chính);
+ Báo cáo kết quả khảo sát và biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (bản chính);
+ Văn bản về chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản chính hoặc công chứng);
+ Các văn bản của cấp có thẩm quyền (nếu có) về quy hoạch xây dựng, kế hoạch quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, an toàn vận hành công trình ngầm và các yêu cầu khác có liên quan;
+ Hồ sơ năng lực của công ty.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự án nhóm C,
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự án nhóm B.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện: Công văn góp ý.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 tháng 2003;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 tháng 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007.
16. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tổ chức, công dân:
+ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của cơ quan Sở (04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc.
+ Bước 3: Nhận giấy phép lái xe tại bộ phận “một cửa” của cơ quan Sở (04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian thứ 4 và thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép lái xe, chuyển bộ phận “một cửa” của cơ quan Sở để trả kết quả cho tổ chức, công dân có yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép lái xe (theo mẫu quy định), có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi công tác, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú.
+ Hồ sơ lái xe phù hợp với giấy phép lái xe đề nghị đổi (gồm: Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe, chứng chỉ nghề hoặc giấy tốt nghiệp khóa đào tạo của hạng giấy phép lái xe đang sử dụng).
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do Bệnh viện đa khoa huyện, thị hoặc tương đương trở lên cấp. Thời hạn kể từ ngày cấp giấy chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ xin đổi giấy phép lái xe không quá 01 năm.
+ Bản photocopy giấy phép lái xe sắp hết hạn. (01 bản)
+ Hai ảnh màu cỡ 2x3 (chụp theo kiểu ảnh làm chứng minh nhân dân).
+ Khi nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe, người nộp xuất trình giấy phép lái xe bản chính và giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu.
Lưu ý :
+ Nếu giấy phép lái xe bị hư hỏng (ảnh, nhàu nát, …): Phải nộp bản sao giấy chứng minh nhân dân (xuất trình bản chính để đối chiếu).
+ Nếu thay đổi địa chỉ thường trú, tạm trú: Phải nộp bản sao hộ khẩu kèm theo.
+ Nếu thay đổi họ tên, ngày, tháng, năm sinh: Tùy theo trường hợp cụ thể sẽ phải bổ túc các giấy tờ hợp pháp để điều chỉnh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả của việc thực hiện: Giấy phép.
h) Lệ phí:
- Cấp giấy phép lái xe: 30.000 đồng/giấy phép.
- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (phụ Lục 2) - Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
k) Yêu cầu điều kiện:
- Giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải cấp và quản lý, trong thời gian 60 ngày trước khi hết hạn được làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới.
- Không nhận hồ sơ đổi nếu giấy phép lái xe có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi lấy giấy phép lái xe, hồ sơ lái xe không có trong “Sổ quản lý lái xe” lưu tại Sở Giao thông vận tải.
- Giấy phép lái xe bị hư hỏng có đủ hồ sơ gốc thì được xét đổi giấy phép lái xe mới.
- Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng chưa quá 01 tháng, còn đủ hồ sơ lái xe được làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
- Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
Tôi là: Quốc tịch:
Sinh ngày: tháng năm
Quê quán:
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú:
Nơi cư trú (tạm trú):
Đơn vị công tác:
Số CMND: cấp ngày: ......tháng.......năm
Tại:
Trình độ văn hóa:
Hiện đã có GPLX hạng: Số:
Do: cấp ngày: ......tháng....... năm
Hiện tại có bị quản chế, cải tạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án không?
Đề nghị cho tôi được đổi Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng
Lý do
Xin gửi kèm theo:
- 01 giấy chứng nhận sức khỏe
- 02 ảnh màu cỡ 2 x 3 cm
- Những giấy tờ khác
Tôi xin cam đoan những điều trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Chứng nhận của UBND, CA cấp phường, xã
hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng lái xe
|
............ ngày....... tháng....... năm
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
17. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp tại địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với công dân có yêu cầu:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy phép lái xe tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian thứ 4 và thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép lái xe, chuyển bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa để trả kết quả cho công dân có yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (theo mẫu), có xác nhận của thủ trưởng cơ quan nơi công tác, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú.
+ Quyết định chuyển ngành của cấp có thẩm quyền.
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do Bệnh viện đa khoa huyện, thị hoặc tương đương trở lên cấp. Thời hạn kể từ ngày cấp giấy chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ xin đổi giấy phép lái xe không quá 01 năm.
+ Giấy phép lái xe của ngành Công an cấp còn giá trị sử dụng (bản gố.
+ Giấy giới thiệu của cơ quan cấp giấy phép lái xe thuộc ngành Công an.
+ Ba (03) ảnh màu cỡ 2 x 3 (chụp theo kiểu ảnh làm chứng minh nhân dân).
Lưu ý:
+ Khi đến nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe, người nộp phải xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu.
+ Sau khi cấp đổi giấy phép lái xe mới, giấy phép lái xe do ngành Công an cấp (bản gố phải được cắt gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả của việc thực hiện: Giấy phép.
h) Lệ phí:
- Cấp giấy phép lái xe: 30.000 đồng/giấy phép.
- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (phụ Lục 2) - Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
k) Yêu cầu điều kiện:
- Cán bộ, chiến sĩ Công an có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp có giá trị sử dụng, khi chuyển ngành (chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp… thôi việc), nếu có nhu cầu sẽ được đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp.
- Không nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp đã hết giá trị sử dụng, hoặc có hiện tượng tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe, hoặc có sự khác biệt về nhận dạng.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
- Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
Tôi là: Quốc tịch:
Sinh ngày: tháng năm
Quê quán:
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú:
Nơi cư trú (tạm trú):
Đơn vị công tác:
Số CMND: cấp ngày: ......tháng.......năm
Tại:
Trình độ văn hóa:
Hiện đã có GPLX hạng: Số:
Do: cấp ngày: ......tháng....... năm
Hiện tại có bị quản chế, cải tạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án không?
Đề nghị cho tôi được đổi Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng
Lý do
Xin gửi kèm theo:
- 01 giấy chứng nhận sức khỏe
- 02 ảnh màu cỡ 2 x 3 cm
- Những giấy tờ khác
Tôi xin cam đoan những điều trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Chứng nhận của UBND, CA cấp phường, xã
hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng lái xe
|
............ ngày....... tháng....... năm
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
18. Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do bộ quốc phòng cấp cho quân nhân
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với công dân có yêu cầu:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy phép lái xe tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian thứ 4 và thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép lái xe, chuyển bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa để trả kết quả cho công dân có yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (theo mẫu quy định), có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi công tác, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú.
+ Quyết định ra quân trong thời gian không quá 6 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp Trung đoàn trở lên ký.
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do Bệnh viện đa khoa huyện, thị hoặc tương đương trở lên cấp. Thời hạn kể từ ngày cấp giấy chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ xin đổi giấy phép lái xe không quá 01 năm.
+ Giấy phép lái xe quân sự còn giá trị sử dụng (bản gố.
+ Giấy giới thiệu của Cục Quản lý xe máy hoặc chủ nhiệm ngành xe máy, cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng và tương đương.
+ Hai ảnh màu cỡ 2 x 3 (chụp theo kiểu ảnh làm chứng minh nhân dân).
+ Khi đến nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe, người nộp phải xuất trình sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân để đối chiếu.
Lưu ý:
+ Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau thì được đổi lấy giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng. Trường hợp không hoàn toàn tương đương về hạng xe đổi, thì người đổi phải dự học bổ túc về thực hành tay lái và phải qua kỳ sát hạch đối với loại xe có hiệu lực trong giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải.
+ Sau khi đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép lái xe quân sự (bản gố phải được cắt gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả của việc thực hiện: Giấy phép.
h) Lệ phí:
- Cấp giấy phép lái xe: 30.000 đồng/giấy phép.
- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (phụ Lục 2) - Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
k) Yêu cầu điều kiện:
- Người có giấy phép lái xe Quân sự (do Cục Quản lý xe máy, Tổng cục kỹ thuật, Bộ Quốc phòng cấp) còn giá trị sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành) được đổi sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp.
- Không nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe, nếu giấy phép lái xe quân sự đã hết giá trị sử dụng, hoặc có hiện tượng tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe, hoặc có sự khác biệt về nhận dạng và khi nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe đã ra quân quá 6 tháng kể từ ngày ký quyết định ra quân.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
- Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa
Tôi là: Quốc tịch:
Sinh ngày: tháng năm
Quê quán:
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú:
Nơi cư trú (tạm trú):
Đơn vị công tác:
Số CMND: cấp ngày: ......tháng.......năm
Tại:
Trình độ văn hóa:
Hiện đã có GPLX hạng: Số:
Do: cấp ngày: ......tháng....... năm
Hiện tại có bị quản chế, cải tạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án không?
Đề nghị cho tôi được đổi Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng
Lý do
Xin gửi kèm theo:
- 01 giấy chứng nhận sức khỏe
- 02 ảnh màu cỡ 2 x 3 cm
- Những giấy tờ khác
Tôi xin cam đoan những điều trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Chứng nhận của UBND, CA cấp phường, xã
hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng lái xe
|
............ ngày....... tháng....... năm
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
19. Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe do nước ngoài cấp cho người Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với công dân có yêu cầu:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy phép lái xe tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian thứ 4 và thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép lái xe, chuyển bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa để trả kết quả cho công dân có yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Người Việt Nam trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc tế hoặc quốc gia.
+ Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (theo mẫu), có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi công tác, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú.
+ Bản photocopy giấy phép lái xe nước ngoài.(01 bản)
+ Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng nhà nước và đóng dấu giáp lai với người photocopy giấy phép lái xe. (01 bản)
+ Hai ảnh màu cỡ 2x3.
Lưu ý:
+ Khi nộp hồ sơ xin đổi giấy phép lái xe, phải xuất trình bản chính hộ chiếu, giấy phép lái xe nước ngoài cấp, hộ khẩu để đối chiếu.
+ Trường hợp người có giấy phép lái xe nước ngoài trở về Việt Nam sinh sống, phải nộp bản chính giấy phép lái xe để cắt góc và lưu hồ sơ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả của việc thực hiện: Giấy phép.
h) Lệ phí:
- Cấp giấy phép lái xe: 30.000 đồng/giấy phép.
- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (phụ lục 1) - Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
k) Yêu cầu điều kiện:
- Người Việt Nam sau thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài trở về nước sinh sống hoặc về nước với thời gian từ 03 tháng trở lên sau đó trở ra nước ngoài.
- Giấy phép lái xe nước ngoài còn đủ các yếu tố cần thiết: Thời hạn sử dụng, hạng xe được phép điều khiển, không có biểu hiện tẩy xóa hoặc rách nát.
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
- Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐỔI (THI) BẰNG LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
APPLICATION FOR EXCHANGE OF (EXAMINATION FOR)
DRIVING LICENSE FOR FOREIGNERS
Kính gửi (To):
Họ tên (Full name):
Quốc tịch (Nationality):
Ngày tháng năm sinh (Date of Birth)
Hiện làm việc tại cơ quan (Employer)
Địa chỉ nơi làm việc (Current address of employer)
Địa chỉ tạm trú (Residence)
Số hộ chiếu (Passport Number)
Cơ quan cấp (Issuing Authority)
Ngày (Date) / /
Hiện có bằng lái xe cơ giới hạng (Holder of Driving License for)
Số (Numbered)
Cơ quan cấp (Issuing Authority)
Tại (at)
Ngày (Date) / /
Xin đổi (thi) bằng hạng (Applying to exchange for (examination of) Driving License for)
Lý do xin đổi (thi) bằng (Reasons for Driving License Exchange/Examination)
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý người nước ngoài xin đổi (thi) bằng lái xe cơ giới đường bộ.
(Verification of employer of pertitioner)
Ngày (Date).........../......./...............
Ký tên, đóng dấu (Signature)
|
...........Ngày (Date)......../......./..........
Người xin đổi bằng ký tên
(Signature)
|
20. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do nước ngoài cấp cho người nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với công dân có yêu cầu:
+ Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ hành chính.
+ Bước 3: Nhận giấy phép lái xe tại bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa (địa chỉ: 04 Phan Chu Trinh, Nha Trang), thời gian thứ 4 và thứ 6 hàng tuần trong giờ hành chính.
- Đối với cơ quan hành chính:
Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép lái xe, chuyển bộ phận “một cửa” của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa để trả kết quả cho công dân có yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (theo mẫu) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý người nước ngoài tại Việt Nam (do Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Bộ Ngoại giao, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, Sở Kế hoạch Đầu Tư, Sở Kinh tế đối ngoại các tỉnh, thành phố, Văn phòng đại diện nước ngoài, các công ty liên doanh, công ty có 100% vốn nước ngoài, Thủ trưởng cơ quan nơi người nước ngoài làm việc, học tập).
+ Trường hợp người nước ngoài làm việc, cư trú ở Việt Nam nhưng không thuộc diện quản lý của các cơ quan, doanh nghiệp nêu trên sẽ được đổi giấy phép lái xe nếu: Người nước ngoài là thành viên góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (nộp kèm giấy phép thành lập công ty). Nếu người nước ngoài hợp đồng làm việc cho công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động hợp pháp (do Ban quản lý các Khu chế xuất hoặc Sở Lao động Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương cấp).
+ Đối với người nước ngoài gốc Việt về thăm thân nhân có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.
+ Bản photocopy giấy phép lái xe nước ngoài. (01 bản)
+ Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng Nhà nước hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam mà người dịch làm việc và đóng dấu giáp lai với bản photocopy giấy phép lái xe. (01 bản)
+ Bản photocopy hộ chiếu (gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam) hoặc photocopy chứng minh thư (ngoại giao hoặc công vụ) do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp. Đối với đối tượng thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng ưu đãi miễn trừ phải có thêm giấy giới thiệu theo mẫu quy định của Vụ Lễ tân - Bộ Ngoại giao.(01 bản).
+ Ba (03) ảnh màu cỡ 2 x 3 (chụp theo kiểu ảnh làm chứng minh nhân dân).
Lưu ý :
+ Khi nộp hồ sơ thủ tục xin đổi giấy phép lái xe, phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu (hoặc chứng minh thư ngoại giao, công vụ do Bộ ngoại giao Việt Nam cấp) để đối chiếu với hồ sơ.
+ Trường hợp giấy phép lái xe Quốc tế hay Quốc gia cấp cho người nước ngoài được lái nhiều hạng xe khác nhau thì đổi lấy giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.
+ Nếu đổi giấy phép lái xe lần tiếp theo, phải có các tài liệu như hướng dẫn tại mục II.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
g) Kết quả của việc thực hiện: Giấy phép.
h) Lệ phí:
- Cấp giấy phép lái xe: 30.000 đồng/giấy phép.
- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (phụ Lục 1) - Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
k) Yêu cầu điều kiện:
- Có thời gian cư trú, làm việc, học tập dài hạn tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên.
- Giấy phép lái xe nước ngoài còn đủ các yếu tố cần thiết: giấy phép lái xe còn giá trị sử dụng, thời hạng sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam.
- Không nhận hồ sơ đổi nếu giấy phép lái xe đã hết giá trị sử dụng, hoặc có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe, hoặc có sự khác biệt về nhận dạng
l) Căn cứ pháp lý chủ yếu:
- Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
- Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐỔI (THI) BẰNG LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
APPLICATION FOR EXCHANGE OF (EXAMINATION FOR)
DRIVING LICENSE FOR FOREIGNERS
Kính gửi (To):
Họ tên (Full name):
Quốc tịch (Nationality):
Ngày tháng năm sinh (Date of Birth)
Hiện làm việc tại cơ quan (Employer)
Địa chỉ nơi làm việc (Current address of employer)
Địa chỉ tạm trú (Residence)
Số hộ chiếu (Passport Number)
Cơ quan cấp (Issuing Authority)
Ngày (Date) / /
Hiện có bằng lái xe cơ giới hạng (Holder of Driving License for)
Số (Numbered)
Cơ quan cấp (Issuing Authority)
Tại (at)
Ngày (Date) / /
Xin đổi (thi) bằng hạng (Applying to exchange for (examination of) Driving License for)
Lý do xin đổi (thi) bằng (Reasons for Driving License Exchange/Examination)
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý người nước ngoài xin đổi (thi) bằng lái xe cơ giới đường bộ.
(Verification of employer of pertitioner)
Ngày (Date).........../......./...............
Ký tên, đóng dấu (Signature)
|
...........Ngày (Date)......../......./..........
Người xin đổi bằng ký tên
(Signature)
|
PHỤ LỤC
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Trang
|
|
I. Lĩnh vực đường bộ
|
I. Lĩnh vực đường bộ
|
I. Lĩnh vực đường bộ
|
|
1
|
Cấp giấy phép thi công cải tạo chỉnh trang vỉa hè
|
75
|
|
2
|
Cấp giấy phép thi công gia hạn cấp phép khoan, đào lòng, lề đường
|
77
|
|
3
|
Cấp giấy phép thi công hạ bó vỉa, gia cố vỉa hè
|
79
|
|
4
|
Cấp giấy phép thi công đấu nối đường nhánh với đường tỉnh
|
81
|
|
5
|
Cấp giấy phép thi công đào đường lắp đặt và sửa chữa ống nước
|
83
|
|
6
|
Văn bản thỏa thuận thi công đối với công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ
|
85
|
|
7
|
Cấp giấy phép thi công đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị
|
87
|
|
8
|
Cấp giấy phép thi công các công trình giao thông
|
89
|
|
9
|
Cấp giấy phép thi công khoan, đào lòng, lề đường
|
92
|
|
10
|
Cấp giấy phép thi công lắp đặt các Pano, biển quảng cáo và biển chỉ dẫn trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
94
|
|
11
|
Cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương và quốc lộ được ủy thác quản lý
|
96
|
|
12
|
Cấp giấy phép thi công đấu nối đường dẫn của cửa hàng xăng dầu
|
98
|
|
13
|
Phê duyệt hồ sơ mời thầu
|
100
|
|
14
|
Góp ý thiết kế cơ sở đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (đối với tổ chức thuộc nhà nước)
|
102
|
|
15
|
Góp ý thiết kế cơ sở đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (đối với tổ chức không thuộc nhà nước)
|
103
|
|
16
|
Đổi giấy phép lái xe (GPLX) do Sở Giao thông vận tải quản lý
|
105
|
|
17
|
Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp tại địa phương
|
110
|
|
18
|
Đổi giấy phép lái xe quân sự do bộ quốc phòng cấp cho quân nhân
|
114
|
|
19
|
Đổi giấy phép lái xe do nước ngoài cấp cho người Việt Nam
|
118
|
|
20
|
Cấp đổi giấy phép lái xe do nước ngoài cấp cho người nước ngoài
|
122
|
(Xem tiếp Công báo số 115 + 116