|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1930/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ LẬP “ĐỀ ÁN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia đảm bảo cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025;
Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng phát triển cấp nước đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 05/10/2025 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Thông báo số 12-TB/VPTU ngày 03/12/2025 của Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Trị về kết luận của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại buổi làm việc về mở rộng các mạng lưới cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 621/TTr-SNNMT ngày 20/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ lập “Đề án cung cấp nước sạch tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050” với các nội dung chính như sau:
1. Tên gọi: Đề cương nhiệm vụ lập “Đề án cung cấp nước sạch tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ:
2. 1. Mục tiêu:
2. 1.1. Mục tiêu chung: Xây dựng cơ sở dữ liệu, phương án và lộ trình phát triển hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo cấp nước an toàn, bền vững, phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Nghị quyết về phát triển hệ thống cấp nước sạch và điều kiện thực tế, làm cơ sở triển khai các chương trình, dự án đầu tư.
2. 1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Rà soát, đánh giá đầy đủ hiện trạng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đề xuất phương án xử lý (trên cơ sở tích hợp bản đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng cấp nước và bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước kèm theo Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị);
- Dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 làm cơ sở cân đối nguồn nước và quy mô công trình;
- Xây dựng phương án đạt các mục tiêu nâng tỷ lệ tiếp cận nước sạch, tỷ lệ cấp nước từ công trình tập trung: đến năm 2030, 92% dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung; 80% hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch hợp quy chuẩn; giảm tỷ lệ công trình hoạt động kém bền vững xuống còn 30%. Đến năm 2050, phấn đấu đạt mục tiêu 100% người dân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước toàn tỉnh;
- Phân vùng cấp nước trên địa bàn tỉnh, xác định phạm vi phục vụ của các công trình cấp nước;
- Xây dựng phương án phát triển hệ thống cấp nước theo hướng liên vùng, liên xã, quy mô phù hợp, đảm bảo cấp nước an toàn, bền vững;
- Đề xuất danh mục các công trình cấp nước (xây mới, nâng cấp, mở rộng, đấu nối) theo từng giai đoạn (theo Danh mục tại Phụ lục XI. Phương án phát triển mạng lưới cấp nước kèm theo Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị);
- Đề xuất phương án duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo hoặc thanh lý đối với các công trình cấp nước sạch hiện có, đặc biệt là các công trình hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài sản đã đầu tư;
- Đề xuất giải pháp cấp nước phù hợp đối với các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo khả năng cấp nước an toàn, liên tục;
- Đề xuất mô hình quản lý, vận hành và các cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động cấp nước sau đầu tư;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, vận hành và phát triển hệ thống cấp nước;
- Xây dựng lộ trình triển khai các dự án cấp nước sạch theo từng giai đoạn; xác định nhu cầu vốn đầu tư tương ứng, phân kỳ theo thời gian và đề xuất cơ cấu nguồn vốn thực hiện.
2. 2. Nhiệm vụ:
2. 1. Điều tra, khảo sát, thu thập và đánh giá hiện trạng cấp nước sạch
- Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội, môi trường, quy hoạch và hiện trạng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh;
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước sạch (đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế), bao gồm: vị trí, quy mô, công suất, công nghệ xử lý, nguồn nước, phạm vi phục vụ, tình trạng hoạt động, hiệu quả khai thác và mô hình quản lý vận hành;
- Đánh giá tỷ lệ người dân được tiếp cận, sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn; xác định các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân;
- Phân loại các công trình cấp nước theo mức độ hoạt động (bền vững, kém bền vững, không hoạt động) làm cơ sở đề xuất phương án xử lý.
2. 2. Đánh giá, xác định và lựa chọn nguồn nước cấp
- Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác của các nguồn nước (nước mặt, nước dưới đất) phục vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ;
- Đánh giá khả năng khai thác, sử dụng nguồn nước mặt thay thế dần nguồn nước dưới đất; đề xuất giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước;
- Xác định các khu vực ưu tiên khai thác, vùng bảo vệ nguồn nước và các giải pháp đảm bảo an toàn nguồn nước.
2. 3. Dự báo nhu cầu sử dụng nước và phân vùng cấp nước
- Xác định tiêu chuẩn cấp nước và dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 cho các lĩnh vực;
- Phân vùng cấp nước trên địa bàn tỉnh theo nguồn nước, điều kiện tự nhiên và phạm vi phục vụ của các công trình; xác định mối liên kết, chia sẻ nguồn nước giữa các khu vực;
- Làm cơ sở xác định quy mô, công suất các công trình cấp nước cần đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo từng giai đoạn.
2. 4. Đề xuất phương án phát triển hệ thống và mạng lưới cấp nước sạch
- Xây dựng phương án phát triển hệ thống cấp nước theo hướng liên vùng, liên xã, kết nối đô thị - nông thôn; xác định quy mô, công suất, phạm vi phục vụ của từng công trình;
- Đề xuất phương án phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối; kết nối các cụm công trình, mở rộng phạm vi cấp nước đến các khu vực chưa được cấp nước hoặc cấp nước chưa ổn định;
- Đề xuất phương án cấp nước cho các khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu kinh tế, dịch vụ, du lịch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội;
- Đề xuất giải pháp cấp nước cho các khu vực khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng chưa có khả năng tiếp cận hệ thống cấp nước tập trung;
- Đề xuất giải pháp cấp nước thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn, thiên tai, đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục.
2. 5. Đề xuất phương án quản lý, vận hành và xử lý công trình hiện có
- Đề xuất phương án duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo hoặc thanh lý các công trình cấp nước hiện có, đặc biệt là các công trình hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động;
- Đề xuất mô hình quản lý, vận hành công trình cấp nước phù hợp theo từng khu vực (đô thị, nông thôn, liên xã, liên vùng), theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành, giảm thất thoát nước, đảm bảo chất lượng nước và an toàn cấp nước;
- Đề xuất giải pháp đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý, vận hành công trình cấp nước.
2. 6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh
a) Hoàn thiện hạ tầng cấp nước tập trung
- Ưu tiên đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước đến các khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực thường xuyên thiếu nước sinh hoạt;
- Từng bước nâng cấp các nhà máy nước hiện hữu theo hướng tăng công suất, giảm thất thoát và bảo đảm chất lượng nước đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Khuyến khích đầu tư xã hội hóa, hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực cấp nước nhằm huy động nguồn lực ngoài ngân sách.
b) Hỗ trợ người dân đấu nối và tiếp cận dịch vụ nước sạch
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ chi phí lắp đặt đồng hồ nước, đấu nối hộ gia đình nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách;
- Có chính sách giá nước phù hợp đối với khu vực nông thôn, miền núi nhằm tăng khả năng tiếp cận của người dân;
- Khuyến khích các đơn vị cấp nước triển khai hình thức thanh toán linh hoạt, trả góp chi phí đấu nối ban đầu.
c) Tăng cường quản lý chất lượng nước và bảo vệ nguồn nước
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sinh hoạt tại các công trình cấp nước tập trung và công trình cấp nước nhỏ lẻ;
- Tăng cường bảo vệ hành lang an toàn nguồn nước, kiểm soát ô nhiễm tại các lưu vực sông, hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt;
- Xử lý nghiêm các hành vi xả thải gây ô nhiễm nguồn nước theo quy định pháp luật.
d) Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Tuyên truyền về lợi ích sử dụng nước sạch đối với sức khỏe, môi trường và chất lượng cuộc sống;
- Vận động người dân thay đổi thói quen sử dụng nước chưa qua xử lý; nâng cao ý thức tiết kiệm nước và bảo vệ công trình cấp nước;
- Lồng ghép nội dung giáo dục sử dụng nước an toàn, tiết kiệm trong trường học và các chương trình truyền thông cộng đồng.
2. 7. Đề xuất giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số ngành nước và thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn nước trên địa bàn tỉnh
a) Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành nước
- Ứng dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện nguồn nước tại địa phương;
- Từng bước hiện đại hóa hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động, liên tục tại các nhà máy nước và nguồn nước thô;
- Ứng dụng công nghệ GIS, viễn thám và dữ liệu không gian trong quản lý mạng lưới cấp nước và bảo vệ nguồn nước.
b) Giải pháp chuyển đổi số ngành nước
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số ngành nước thống nhất trên địa bàn tỉnh, kết nối đồng bộ với hệ thống quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn;
- Lắp đặt đồng hồ nước thông minh, tự động ghi nhận và truyền dữ liệu tiêu thụ nước;
- Đẩy mạnh dịch vụ khách hàng số: thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, tiếp nhận phản ánh hiện trường qua ứng dụng trực tuyến QUANGTRI-S;
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo nhu cầu sử dụng nước, phát hiện thất thoát và tối ưu vận hành hệ thống.
c) Giải pháp thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn nước
- Khuyến khích tái sử dụng nước sau xử lý cho các mục đích phù hợp như tưới cây, rửa đường, sản xuất công nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô hình sản xuất tuần hoàn, giảm tiêu hao nước sạch và tăng tỷ lệ tái sử dụng nước;
- Lồng ghép mục tiêu phát triển kinh tế tuần hoàn nước vào quy hoạch cấp nước, quy hoạch đô thị và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. 8. Đề xuất cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực
- Đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư, khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước sạch;
- Đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực, đa dạng hóa các hình thức đầu tư (ngân sách nhà nước, PPP, xã hội hóa…).
2. 9. Xây dựng lộ trình thực hiện và kế hoạch vốn
- Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn (2026-2030, định hướng đến năm 2050);
- Xác định sơ bộ quy mô, tổng mức đầu tư, phân kỳ đầu tư và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn;
- Xây dựng lộ trình triển khai thực hiện các dự án; đề xuất cơ cấu nguồn vốn đảm bảo tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
2. 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước
Xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống cấp nước (công trình, mạng lưới, nhu cầu sử dụng nước…) phục vụ công tác quản lý, vận hành và phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh.
2. 11. Tham vấn, lấy ý kiến và hoàn thiện Đề án
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, lấy ý kiến các cơ quan quản lý, đơn vị cấp nước, địa phương và chuyên gia;
- Tiếp thu, hoàn thiện nội dung Đề án, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ với quy hoạch và phù hợp với thực tiễn.
3. Phạm vi, đối tượng của Đề án:
3. 1. Đối tượng của Đề án:
- Nguồn nước phục vụ cấp nước sạch, bao gồm:
+ Nguồn nước mặt (sông, suối, hồ chứa, công trình thủy lợi…);
+ Nguồn nước dưới đất và các yếu tố liên quan đến khai thác, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Hệ thống công trình cấp nước sạch tập trung, bao gồm:
+ Các nhà máy nước, trạm cấp nước đô thị và nông thôn;
+ Công trình cấp nước liên xã, liên vùng;
+ Mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối;
+ Các công trình phụ trợ trong hệ thống cấp nước.
- Các công trình cấp nước hiện có, bao gồm:
+ Công trình hoạt động bền vững;
+ Công trình kém hiệu quả, không hoạt động làm cơ sở đề xuất phương án duy tu, nâng cấp, cải tạo hoặc thanh lý.
- Nhu cầu sử dụng nước sạch cho các mục đích:
+ Sinh hoạt đô thị và nông thôn;
+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
+ Thương mại, dịch vụ, du lịch và công cộng.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cấp nước sạch, bao gồm:
+ Điều kiện tự nhiên, địa hình;
+ Biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn, thiên tai);
+ Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch liên quan.
3. 1. Phạm vi của Đề án:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng Trị, bao gồm khu vực đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế và các vùng đặc thù (miền núi, ven biển, vùng khó khăn);
- Phạm vi thời gian:
+ Giai đoạn thực hiện: từ năm 2026 đến năm 2030;
+ Định hướng phát triển: đến năm 2050.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sạch;
+ Dự báo nhu cầu sử dụng nước;
+ Phân vùng cấp nước và xác định phạm vi phục vụ;
+ Đề xuất phương án phát triển hệ thống và mạng lưới cấp nước;
+ Đề xuất giải pháp quản lý, vận hành, cơ chế chính sách;
+ Xây dựng lộ trình thực hiện và nhu cầu vốn đầu tư.
4. Nội dung chính của Đề án:
4. 1. Thực hiện nhiệm vụ đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước
- Thu thập, tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội, quy hoạch và hiện trạng cấp nước;
- Khảo sát, điều tra hiện trạng các công trình cấp nước (đô thị, nông thôn, khu công nghiệp), bao gồm: Quy mô, công suất, công nghệ; nguồn nước; mạng lưới, phạm vi phục vụ; tình trạng hoạt động
- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động; phân loại công trình (bền vững, kém hiệu quả, không hoạt động).
4. 2. Thực hiện nhiệm vụ đánh giá và lựa chọn nguồn nước
- Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác các nguồn nước;
- Phân tích khả năng khai thác nước mặt thay thế nước dưới đất;
- Xác định nguồn cấp chính, nguồn dự phòng; đề xuất vùng bảo vệ nguồn nước.
4. 3. Thực hiện nhiệm vụ dự báo nhu cầu và phân vùng cấp nước
- Xây dựng bộ danh mục công trình cấp nước chi tiết, chuẩn hóa;
- Xây dựng bản đồ phân vùng cấp nước, cân bằng cung - cầu nước theo từng khu vực;
- Xác định tiêu chuẩn cấp nước theo từng khu vực;
- Dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030, định hướng 2050 theo: Sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ;
- Phân tích không gian, xây dựng bản đồ phân vùng cấp nước (GIS);
- Xác định phạm vi phục vụ của từng hệ thống cấp nước.
4. 4. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng phương án phát triển hệ thống cấp nước theo hướng phát triển hệ thống liên vùng, kết nối đô thị - nông thôn
- Xác định quy mô, công suất, phạm vi phục vụ của các công trình;
- Xây dựng phương án: Liên vùng, liên xã; kết nối đô thị - nông thôn;
- Đề xuất phương án mạng lưới: Tuyến truyền tải, mạng phân phối;
- Đề xuất công nghệ xử lý nước phù hợp.
4. 5. Thực hiện nhiệm vụ xử lý và nâng cao hiệu quả công trình hiện có
- Đánh giá chi tiết các công trình kém hiệu quả, không hoạt động;
- Đề xuất phương án: Có danh mục công trình xử lý theo 4 nhóm (duy trì, nâng cấp, chuyển giao, thanh lý);
- Đề xuất giải pháp giảm thất thoát nước.
4. 6. Thực hiện nhiệm vụ đề xuất giải pháp cấp nước cho các khu vực đặc thù
- Xây dựng phương án cấp nước cho: Khu công nghiệp, dịch vụ; Khu kinh tế, du lịch;
- Đề xuất giải pháp cho: Vùng khó khăn, vùng chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
4. 7. Thực hiện nhiệm vụ đề xuất mô hình quản lý, vận hành phù hợp theo từng nhóm công trình và cơ chế chính sách
- Phân tích hiện trạng quản lý, vận hành;
- Đề xuất mô hình: Doanh nghiệp, liên xã, PPP;
- Đề xuất cơ chế: Thu hút đầu tư, xã hội hóa.
4. 8. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng lộ trình và nhu cầu vốn
- Xây dựng danh mục dự án ưu tiên;
- Xác định: Quy mô, tổng mức đầu tư, phân kỳ đầu tư;
- Đề xuất cơ cấu nguồn vốn.
4. 9. Tham vấn và hoàn thiện Đề án
- Tổ chức hội thảo, lấy ý kiến;
- Hoàn thiện nội dung Đề án.
5. Sản phẩm của Đề án:
5. 1. Hồ sơ sản phẩm Đề án
5. 1.1. Báo cáo Đề án
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Đề án cung cấp nước sạch tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050”, bao gồm các chuyên đề:
+ Báo cáo đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước;
+ Báo cáo đánh giá và khả năng khai thác, cung cấp nguồn nước thô cho mục đích sinh hoạt và công nghiệp của các nguồn nước mặt (sông, hồ, công trình thủy lợi), nước ngầm trên địa bàn tỉnh;
+ Báo cáo dự báo nhu cầu sử dụng nước;
+ Báo cáo phân vùng cấp nước;
+ Báo cáo đề xuất phương án phát triển hệ thống cấp nước;
+ Báo cáo đề xuất mô hình quản lý, cơ chế chính sách;
+ Báo cáo danh mục dự án, lộ trình thực hiện và nhu cầu vốn.
- Báo cáo tóm tắt Đề án phục vụ công tác báo cáo, trình duyệt.
5. 1.2. Hệ thống bản đồ, sơ đồ và bản vẽ
- Bản đồ vị trí và phạm vi nghiên cứu Đề án;
- Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước:
+ Phân bố công trình cấp nước;
+ Mạng lưới đường ống;
+ Phạm vi phục vụ.
- Bản đồ nguồn nước và phân vùng cấp nước;
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống cấp nước:
+ Vị trí các công trình dự kiến đầu tư;
+ Phương án liên kết vùng, liên xã;
+ Định hướng mạng lưới cấp nước.
- Các sơ đồ, bản vẽ:
+ Sơ đồ công nghệ xử lý nước;
+ Sơ đồ hệ thống cấp nước và kết nối mạng lưới;
- Tỷ lệ bản đồ: từ 1/50.000 đến 1/100.000 (hoặc phù hợp theo yêu cầu thực tế và quy định hiện hành).
5. 1.3. Danh mục dự án và hồ sơ tính toán
- Danh mục các dự án cấp nước:
+ Xây mới;
+ Nâng cấp, mở rộng;
+ Đấu nối, liên kết vùng.
- Thông tin cơ bản của từng dự án:
+ Quy mô, công suất;
+ Phạm vi phục vụ;
+ Thứ tự ưu tiên.
- Bảng tính toán:
+ Nhu cầu sử dụng nước;
+ Cân bằng cung - cầu nước;
+ Sơ bộ tổng mức đầu tư;
+ Phân kỳ đầu tư và nhu cầu vốn.
- Nguồn vốn dự kiến thực hiện các dự án cấp nước.
5. 1.4. Cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin
- Cơ sở dữ liệu về:
+ Công trình cấp nước;
+ Mạng lưới cấp nước;
+ Nhu cầu sử dụng nước.
- Hồ sơ Đề án được xây dựng và tích hợp trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), đảm bảo khả năng cập nhật, quản lý và khai thác lâu dài.
5. 1.5. Phụ lục kèm theo
- Phụ lục số liệu chi tiết;
- Biểu mẫu, bảng biểu tổng hợp;
- Danh mục tài liệu tham khảo;
- Biên bản khảo sát, làm việc và tham vấn các bên liên quan.
5. 2. Số lượng và hình thức hồ sơ
Hồ sơ bản in: 10 bộ hồ sơ hoàn chỉnh (bản đồ in màu, đóng quyển theo quy định).
Hồ sơ điện tử: File toàn bộ nội dung Đề án (Word, Excel, PDF).
File bản đồ và dữ liệu GIS (định dạng số, có thể cập nhật, chỉnh sửa).
6. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước 20/9/2026.
7. Dự toán kinh phí thực hiện và nguồn vốn:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức lập dự toán cụ thể theo nội dung đề cương nhiệm vụ đã được phê duyệt, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo đúng quy định;
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh.
8. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị;
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban ngành và địa phương liên quan, các đơn vị cấp nước trên địa bàn;
- Đơn vị tư vấn lập Đề án: Lựa chọn nhà thầu tư vấn theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Trên cơ sở Đề cương nhiệm vụ Đề án cung cấp nước sạch tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nội dung công việc như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập Đề án cung cấp nước sạch tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định, trình UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến để phê duyệt.
2. Sở Tài chính chủ trì thẩm định dự toán kinh phí thực hiện, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu rà soát, cung cấp các thông tin, số liệu có liên quan về cấp nước, đề xuất phát triển cấp nước trên địa bàn để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Khoa học & Công nghệ; Y tế; Dân tộc & Tôn giáo; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Văn Bảo |