Quay lại

Quyết định 1918/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây nguyên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1918/QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;

Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế về: tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai, phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường tại các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.

2. Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.

4. Viện có trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng.

5. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Central Vietnam Institute for Water Resources (viết tắt là CVIWR).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất, kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học và công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.

3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.

4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:

a) Quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; quan trắc, giám sát, dự báo nguồn nước; điều hoà, phân phối tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số; thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước; xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thủy văn, nguồn nước thuộc nhiệm vụ của Viện;

b) Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nước; xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; giải pháp phát triển nguồn nước;

c) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên nước; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước;

d) Vận hành điều tiết hồ chứa, hệ thống thủy lợi, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước; kiểm soát nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên kết, chuyển nước, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm;

đ) Cấp nước, tưới, tiêu, cải tạo đất và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp; cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác;

e) Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

g) Các giải pháp ứng phó, phòng chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, ngập úng, diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, thủy điện, bờ sông, bờ biển, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ, sạt lở đất và lũ quét;

h) Dự báo, cảnh báo diễn biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động phát triển trên lưu vực sông;

i) Ứng dụng và chuyển giao công nghệ để bảo đảm an ninh nguồn nước và điều tra cơ bản về tài nguyên nước; quản lý lưu vực sông;

k) Thủy lực công trình; chỉnh trị sông, bảo vệ bờ biển và hải đảo;

l) Công nghệ xây dựng công trình thủy lợi, thủy sản, đê điều, phòng, chống thiên tai, công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường khác;

m) Vật liệu xây dựng, địa chất công trình, địa chất thủy văn;

n) Công nghệ thông tin và tự động hoá; chuyển đổi số; cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai và môi trường.

5. Thu thập cơ sở dữ liệu, dự báo, cảnh báo trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Viện.

6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

7. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo nghề; bồi dưỡng tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

8. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Viện.

10. Tư vấn, dịch vụ về khoa học và công nghệ và dịch vụ khác về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan, gồm:

a) Tư vấn lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, kinh tế kỹ thuật; thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; khảo sát, giám sát khảo sát, thẩm tra khảo sát về địa hình, địa chất, thủy văn, hải vãn, bùn cát; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước; thẩm tra, thẩm định thiết kế, dự toán; tư vấn giám sát; lập mô hình thông tin công trình BIM; tư vấn quản lý dự án đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; năng lượng tái tạo; hạ tầng kỹ thuật;

b) Tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường; quan trắc và giám sát môi trường; giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước; thí nghiệm chuyên ngành (vật liệu, kết cấu, nền móng, địa kỹ thuật, môi trường); Lập đề án khai thác sử dụng nước mặt, nước biển và nước dưới đất; tư vấn, thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường;

c) Tư vấn kiểm định an toàn đập; lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì hệ thống công trình; Xây dựng bản đồ ngập lụt lưu vực sông, hạ du hồ chứa và đô thị; xây dựng hành lang thoát lũ lưu vực sông và hạ du hồ chứa; phương án ứng phó thiên tai, ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước và các công trình thủy lợi khác; kiểm định chất lượng công trình; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng xây dựng công trình, vật liệu xây dựng;

d) Tư vấn tính toán thủy lực, thủy hải văn, thủy văn công trình, sông, cửa sông, ven biển.

đ) Tư vấn, giám sát: quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, môi trường, bố trí dân cư; cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão; tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật; quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nước;

e) Hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS);

g) Điều tra cơ bản tài nguyên nước, thủy lợi, nước sạch nông thôn, cấp, thoát nước, bố trí dân cư, phòng chống thiên tai, khí tượng thủy văn chuyên dùng, địa chất công trình; kiểm kê nguồn nước;

11. Tham gia thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia; đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ của Viện và phân công của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định.

13. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

14. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.

Điều 3. Lãnh đạo Viện

1. Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng theo quy định.

2. Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Viện; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động của Viện theo quy định.

3. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Tổng hợp.

2. Trung tâm Phòng, chống thiên tai.

3. Trung tâm Tài nguyên nước và Môi trường.

4. Trung tâm Kỹ thuật công trình.

Điều 5. Hội đồng khoa học và các Hội đồng tư vấn

Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên quyết định thành lập Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về khoa học và công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2518/QĐ-BNN-TCCB ngày 19/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên.

2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: NN&MT, Tài chính, Xây dựng các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn NN&MT Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.G.

BỘ TRƯỞNG




Trịnh Việt Hùng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1918/QĐ-BNNMT
Ngày ban hành25/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Trịnh Việt Hùng
Phạm viTrung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trích yếuNăm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây nguyên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.