|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1859/QĐ-UBND |
Nha Trang, ngày 16 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH VỀ KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI SINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, CƠ SỞ TRỒNG CẤY THỰC VẬT HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/3/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
Căn cứ Chỉ thị số 359/TTg ngày 29/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã;
Căn cứ Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL ngày 11/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác Quản lý các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và cơ sở trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 644/TTr-SNN ngày 05/9/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch về kê khai, đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài động vật hoang dã, cơ sở trồng cấy thực vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.
Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Du lịch - Thương mại, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục quản lý Thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Thú y và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Chiến Thắng |
1. Đối tượng
1. Điều kiện về trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật
a) Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại nuôi.
b) Đăng ký trại nuôi sinh sản những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát.
c) Đăng ký trại nuôi sinh trưởng những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài đó trong tự nhiên.
d) Bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước.
đ) Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, chăm sóc loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh.
e) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác con non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nở nhằm mục đích thương mại phải được cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh cho phép.
2. Điều kiện về cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thực vật
a) Cơ sở được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài cây trồng và năng lực sản xuất của cơ sở trồng cấy nhân tạo.
b) Cơ sở trồng cấy nhân tạo phải được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận việc trồng cấy nhân tạo không ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài đó trong tự nhiên.
c) Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật trồng cấy nhân tạo, chăm sóc cây trồng và ngăn ngừa dịch bệnh.
Điều 4. Thủ tục kê khai đăng ký động vật, thực vật hoang dã
1. Các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES (Quy định tại các phụ lục 1, Công ước CITES).
a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận: Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
b) Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký: Chi cục Kiểm lâm.
c) Quy định về thời gian
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang nuôi nhốt động vật hoang dã và cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã
10. Chứng từ gửi kèm
9. Giấy chứng nhận mẫu vật không mang dịch bệnh hoặc không gây hại cho các hoạt động kinh tế khác của quốc gia đối với các cơ sở trồng cấy nhân tạo những loài không phân bố ở Việt Nam
10. Các thông tin khác theo yêu cầu của Công ước CITES đối với những loài thực vật quy định tại Phụ lục I của Công ước
11. Các trại nuôi sinh sản những loài không phân bố ở Việt Nam phải trình bằng chứng nguồn giống là mẫu vật tiền Công ước, có nguồn gốc từ mẫu vật tiền Công ước hoặc được đánh bắt tại quốc gia có loài đó phân bố theo đúng các quy định của Công ước và luật pháp của quốc gia đó.
12. Các trại nuôi sinh sản những loài không phân bố ở Việt Nam phải trình giấy chứng nhận mẫu vật không mang dịch bệnh hoặc không gây hại cho các hoạt động kinh tế khác của quốc gia.
13. Các thông tin khác theo yêu cầu của Công ước CITES đối với những loài động vật quy định tại Phụ lục I của Công ước.
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ LẬP TRẠI GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
Kính gửi: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Khánh Hòa.
Tôi tên là:…………………………………………..Sinh năm:…….........
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………..
CMND số:…………………do CA ………………..cấp ngày…./…/…...
Điện thoại:……………………………………….Fax……………………
Địa chỉ trại nuôi:………………………………………………………….
Giấy chứng nhận ĐKKD số:………….do:……………cấp ngày.../…/…
Tôi xin đăng ký lập trại gây nuôi loài động vật hoang dã sau đây:
|
Tên loài nuôi tiếng Việt, tên Khoa học |
Số lượng nuôi |
Quy cách - Trọng lượng |
Ghi chú |
||
|
Đực |
Cái |
Chưa xác định |
|||
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn gốc:………………………………………………………………..
Nuôi vì mục đích:………………………………………………………....
Diện tích chuồng trại:……………………………………………………..
Kiến trúc xây dựng:……………………………………………………….
Trong quá trình gây nuôi, nhân giống và phát triển, tôi xin chấp hành đúng những quy định về việc bảo vệ và phát triển động vật hoang dã; không mua các loài động vật hoang dã đánh bắt ngoài thiên nhiên, bán trôi nổi trên thị trường không có nguồn gốc chứng minh hợp pháp. Việc gây nuôi đúng pháp luật, chuồng trại bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn cho người và vật nuôi; thường xuyên báo cáo kịp thời về sự thay đổi của trại cho cơ quan chức năng (Chi cục Kiểm lâm sở tại); mở sổ ghi chép theo mẫu hướng dẫn của Chi cục Kiểm lâm và chấp hành sự kiểm tra và hướng dẫn của cơ quan chức năng.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của chính quyền địa phương về nhân thân (nếu là cá nhân) |
.......,ngày .... tháng .... năm .... CHỦ NUÔI Ký, ghi rõ họ tên |
II. CÁC PHỤ BIỂU ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI SINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG ĐỘNG VẬT HOANG DÃ THÔNG THƯỜNG
Phụ biểu 1: Mẫu giấy đề nghị đăng ký trại nuôi sinh sản/sinh trưởng động vật hoang dã thông thường
|
Tên
tổ chức |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI SINH SẢN/SINH TRƯỞNG
ĐỘNG VẬT HOANG DÃ THÔNG THƯỜNG
Kính gửi:………………………….
1. Tên và địa chỉ của trại nuôi:…………………………..........................
2. Họ tên chủ trại hoặc người đại diện:…………………….....................
Số CMND/hộ chiếu:……...... ngày cấp:……...... Nơi cấp:……..........
Hộ khẩu thường trú:.............................................................................
3. Giấy phép kinh doanh số: …..... do…........cấp ngày….tháng…năm…
4. Loài đăng ký nuôi sinh sản, sinh trưởng:
|
TT |
Tên loài |
Số lượng khi đăng ký |
Mục đích gây nuôi (làm cảnh, thương mại, làm giống, làm xiếc, khoa học…) |
|
|
Tên thông thường |
Tên khoa học |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
5. Nguồn gốc vật nuôi: (Ghi rõ nguồn gốc mua, bắt, bẫy, cho, tặng v.v.. từ đâu và thời gian nào)
6. Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: (diện tích, quy mô trại nuôi, vật liệu xây dựng, bản vẽ hoàn công, điều kiện về an toàn, phòng ngừa dịch bệnh, vệ sinh môi trường,…)
|
Xác nhận của chính quyền địa phương về nhân thân (nếu là cá nhân) |
.........,ngày ..... tháng ..... năm ....... Người đại diện ký, ghi rõ họ tên (chức vụ và đóng dấu nếu là tổ chức) |
Phụ biểu 2: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản/sinh trưởng động vật hoang dã thông thường
|
SỞ NN
& PTNT KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
..........., ngày ..... tháng ..... năm ....... |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI
SINH SẢN/SINH TRƯỞNG ĐỘNG VẬT HOANG DÃ THÔNG THƯỜNG
CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH….. ….. CHỨNG NHẬN
Trại nuôi sinh sản/sinh trưởng: (tên trại nuôi, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình)
.................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................
Họ tên chủ trại hoặc người đại diện: .......................................................
Giấy chứng minh nhân dân số: ....... cấp ngày….. tháng …. năm…tại:…
Giấy phép kinh doanh số: ......... do….... cấp ngày ...... tháng …. năm …
Mã số trại: (do cơ quan cấp giấy chứng nhận ghi để theo dõi)
Có đủ điều kiện đăng ký gây nuôi sinh sản/sinh trưởng các loài động vật hoang dã thông thường sau: (trường hợp có nhiều loài thì kèm theo danh mục)
|
TT |
Tên loài |
Số lượng khi đăng ký |
Mục đích gây nuôi (làm cảnh, thương mại, làm giống, làm xiếc, khoa học…) |
|
|
Tên thông thường |
Tên khoa học |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày …. tháng .... năm … (thời hạn tối đa 5 năm)
|
|
Thủ trưởng đơn vị |