Quay lại

Quyết định 178/2025/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 178/2025/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

b) Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 khi Nhà nước thu hồi đất bị thiệt hại cây trồng, vật nuôi;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây trồng: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loài vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

2. Trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng nếu có phát sinh các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển nhưng chưa có trong Phụ lục đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi được quy định tại Điều 2 Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan điều tra, khảo sát (hoặc thuê tổ chức tư vấn) xác định giá trị cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển để tính toán mức giá bồi thường theo thực tế, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

b) Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 06/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi khoản 17khoản 20 Mục IV Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;

c) Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;

d) Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3. Quy định chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- TT.Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
Ntt/VP3/QPPL/QĐ03

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 178/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phụ lục I


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG


TT

Danh mục

Đơn vị tính

Đơn giá

Ghi chú

I

CÂY HÀNG NĂM

1

Cây lúa

đồng/m2

9.000

2

Cây ngô

đồng/m2

9.000

3

Cây rau muống, rau cần, rau cần tây, rau rút

đồng/m2

18.000

4

Rau đay, rau diếp, rau dền, mồng tơi, dọc mùng, rau khoai lang, rau ngót, rau xà lách, cải các loại (cải chíp, cải xoong, cải ngồng, cài thìa, cải cúc, cải bẹ, cải ngọt, cải xanh mỡ,…)… và các loại rau ăn lá tương tự

đồng/m2

15.000

5

Tỏi, hành, hẹ, giềng, củ kiệu, tỏi tây, tỏi ngồng

đồng/m2

16.500

6

Các loại rau gia vị: húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá lốt, lá mơ, ngải cứu, rau má và các loại rau gia vị khác

đồng/m2

15.000

7

Nhóm cây đậu làm rau: Đậu côve, đậu đũa, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu nho nhe, đậu răng ngựa và các loại đậu làm rau khác

đồng/m2

15.000

8

Cây bắp cải, cải làn

đồng/m2

17.000

9

Cây cải thảo

đồng/m2

20.000

10

Cây cà chua

đồng/m2

26.500

11

Các loại rau lấy củ quả (su hào, cà rốt, các loại củ cải, hành tây, củ niễng) và các loại rau lấy củ quả khác

đồng/m2

15.000

12

Các loại rau cao cấp (súp lơ, măng tây) và các loại rau cao cấp khác

đồng/m2

21.000

13

Các loại rau thông thường hàng năm còn lại (vụ xuân, hè, thu đông)

đồng/m2

10.500

14

Su Su, hoa thiên lý, mướp, mướp đắng, lặc lày và các loài cây lấy quả leo giàn khác

đồng/m2

16.500

15

Bầu, bí đỏ, bí xanh, bì bò, bí ngồi

đồng/m2

16.000

16

Cây lạc

đồng/m2

9.000

17

Nhóm cây lấy hạt (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, vừng, kê, đậu đỏ) và các loại cây lấy hạt khác

đồng/m2

8.500

18

Cây Khoai lang

đồng/m2

11.500

19

Cây Khoai tây

đồng/m2

21.500

20

Cây Khoai sọ, khoai môn, khoai sáp, khoai mỡ

đồng/m2

16.500

21

Cây Sắn (mỳ)

đồng/m2

7.000

22

Cây dong giềng, dong đao, hoàng tinh, khoai nưa

đồng/m2

6.000

23

Cây củ từ, củ lỗ, củ cọc rào, củ mỡ, củ mài, sắn dây, củ đậu, củ ngà và các loại cây lấy củ hàng năm khác

đồng/m2

8.500

24

Nhóm cây cà các loại (cà pháo, cà bát, cà tím) và các loại cây cà khác

đồng/m2

13.000

25

Cây ớt

đồng/m2

25.500

26

Cây ớt ngọt

đồng/m2

17.000

27

Dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa gang, dưa chuột

đồng/m2

20.000

28

Dưa hoàng kim, Dưa lưới, dưa vàng

đồng/m2

180.000

29

Cây khoai môn ngọt lấy ngó

đồng/m2

22.500

30

Cây rau tiến vua

đồng/m2

35.000

31

Cây dong lấy lá

đồng/m2

10.000

32

Cây Bèo cải, Bèo ong, bèo tấm

đồng/m2

2.000

33

Cây khoai nước, cây ráy

đồng/m2

8.000

34

Các loại cỏ chăn nuôi

đồng/m2

3.500

35

Các loại nấm mộc nhĩ

đồng/bịch

21.000

36

Các loại nấm sò, nấm rơm, nấm mỡ, nấm hương, nấm trứng, nấm kim châm và các loại nấm khác

đồng/bịch

24.000

II

NHÓM CÂY LÂU NĂM

II.1

NHÓM CÂY ĂN QUẢ

1

Mít (Mật độ 300 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

130.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

246.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

364.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

531.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

897.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 35cm

đồng/cây

1.430.000

-

35cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

1.979.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 50 cm

đồng/cây

2.497.000

2

Cây nhãn (Mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 2,5cm

đồng/cây

135.000

-

2,5cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

228.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

307.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

682.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

950.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

1.350.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 35cm

đồng/cây

1.600.000

-

35cm ≤ ĐK thân < 45cm

đồng/cây

2.100.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 45 cm

đồng/cây

2.450.000

3

Cây vải (Mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 2,5cm

đồng/cây

136.000

-

2,5cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

246.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

337.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

706.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

968.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

1.418.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 35cm

đồng/cây

1.643.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 35 cm

đồng/cây

2.168.000

4

Cam (Mật độ 625 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

107.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

183.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

241.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

443.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

663.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

916.000

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.249.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

1.585.000

5

Cây Quýt (Mật độ 400 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

99.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

179.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

232.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

437.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

632.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

867.000

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.197.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

1.532.000

6

Cây Bưởi (Mật độ 500 cây/ha); Bòng (Mật độ 625 cây/ha); Phật thủ (Mật độ 800 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

148.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

258.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

368.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

667.000

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.092.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

1.517.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

1.942.000

7

Chanh (Mật độ 1.600 cây/ha); quất lấy quả, chấp (chanh Thái): (Mật độ 1.300 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 1,5 cm

đồng/cây

55.000

-

1,5cm ≤ ĐK thân < 2,5cm

đồng/cây

90.000

-

2,5cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

134.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

Đồng/cây

234.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

Đồng/cây

334.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 8 cm

Đồng/cây

434.000

8

Xoài (Mật độ 500 cây/ha); muỗm, Quéo, Cóc: (Mật độ 330 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

138.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

226.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

305.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

379.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

529.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

769.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

904.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/cây

1.054.000

9

Cây ổi (mật độ 1.250 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

75.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

114.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

191.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

291.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

371.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

441.000

10

Cây Táo (Mật độ 450 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

81.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

113.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

140.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 12cm

Đồng/cây

211.000

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

Đồng/cây

282.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

396.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

524.000

11

Cây Mận, Mận thép, Đào lấy quả, Móc thép: (Mật độ 625 cây/ha); Mơ (Mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

90.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

150.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

253.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 9cm

đồng/cây

322.000

-

9cm ≤ ĐK thân < 12cm

Đồng/cây

345.000

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

Đồng/cây

442.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

592.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

757.000

12

Cây Hồng xiêm (mật độ 238 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

135.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

223.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

304.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

402.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

600.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

842.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

1.029.000

13

Cây Hồng (mật độ 400 cây/ha); Bồ quân (Nụ quân), chôm chôm: (mật độ 250 cây/ha); măng cụt (mật độ 200 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

106.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

162.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

230.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

330.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

520.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

880.000

14

Cây Na (Mật độ 800 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

88.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

132.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

175.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

298.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

568.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 12 cm

đồng/cây

808.000

15

Cây Vú sữa (Mật độ 220 cây/ha); cây roi (Mật độ 1.333 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

117.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

188.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

259.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

319.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

376.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

477.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

606.000

16

Cây Lựu (Mật độ 1.200 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

59.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

82.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

122.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

162.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 15 cm

đồng/cây

269.000

17

Cây Khế (Mật độ 500 cây/ha); Nhâm (quất hồng bì) (Mật độ 1.000 cây/ha); Thị, Dọc chua, tai chua: (Mật độ 330 cây/ha); dâu da (Mật độ 400 cây/ha), Me (Mật độ 200 cây/ha), trứng gà (Mật độ 350 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

71.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

130.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

196.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

279.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

421.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

554.000

18

Cây lê (Mật độ 450 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

64.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

95.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

134.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

190.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 12cm

Đồng/cây

240.000

-

12cm ≤ ĐK thân < 15cm

Đồng/cây

370.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

550.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

650.000

19

Cây Dứa

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

19.1

Cây dứa CAIEN

-

Cây dứa CAIEN vụ 1

đồng/m2

43.000

-

Cây dứa CAIEN vụ 2

đồng/m2

29.000

19.2

Cây dứa Queen

-

Cây dứa Queen vụ 1

đồng/m2

41.000

-

Cây dứa Queen vụ 2

đồng/m2

26.000

19.3

Các loại dứa trồng phân tán

đồng/khóm

25.000

20

Cây chuối (Mật độ 2.500 cây (khóm)/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

20.1

Cây chuối đơn (không hình thành khóm)

-

Mới trồng (Chiều cao cây ≤ 1 mét)

đồng/cây

19.000

-

1m < chiều cao cây ≤ 1,5 mét chưa có quả

đồng/cây

38.000

-

Cây có buồng, chưa cho thu hoạch

đồng/cây

61.000

20.2

Cây chuối hình thành khóm

-

Khóm < 3 cây

đồng/khóm

146.000

-

Khóm từ 3 cây đến 5 cây

đồng/khóm

232.000

-

Khóm từ 5 cây đến 7 cây

đồng/khóm

339.000

-

Khóm từ 7 cây đến 10 cây

đồng/khóm

409.000

-

Khóm trên 10 cây

đồng/khóm

525.000

21

Cây đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

-

Cây mới trồng (Chiều cao ≤ 0,5m)

đồng/cây

24.000

-

0,5 m < Chiều cao ≤ 1,0m; chưa có quả

đồng/cây

42.000

-

0,5 m < Chiều cao ≤ 1,0m; đang có quả

đồng/cây

95.000

-

1,0 m < Chiều cao ≤ 1,5 m; đang có quả

đồng/cây

155.000

-

Cây có chiều cao > 1,5m; đang có quả

đồng/cây

230.000

22

Cây Thanh Long (Mật độ 1.190 trụ/ha tương đương 5.555 cây/hom/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

61.000

-

Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm)

đồng/cây

37.000

-

Cây thanh long chưa có quả

đồng/cây

48.000

-

Cây thanh long có quả bói (thu hoạch dưới 1kg/cây)

đồng/cây

64.000

-

Cây cho thu hoạch từ 1-3 kg/cây

đồng/cây

70.000

-

Cây cho thu hoạch từ 3-5 kg/cây

đồng/cây

77.000

-

Cây cho thu hoạch từ 5kg/cây trở lên

đồng/cây

88.000

23

Cây nhót (Mật độ 625 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

45.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

72.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

123.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

246.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 15cm

đồng/cây

325.000

24

Cây sấu ăn quả (Mật độ 1.000 cây/ha); cây trám, bùi: (Mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

89.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

175.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

235.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

338.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

563.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

988.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

1.438.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

1.888.000

25

Cây dừa lấy quả (Mật độ 160 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.500

-

Cây có chiều cao < 1m

đồng/cây

168.000

-

1m ≤ Chiều cao < 2m

đồng/cây

273.000

-

2m ≤ Chiều cao < 3m

đồng/cây

326.000

-

3m ≤ Chiều cao < 4m

đồng/cây

378.000

-

4m ≤ Chiều cao < 5m

đồng/cây

539.000

-

Cây có chiều cao ≥ 5 m

đồng/cây

646.000

26

Cây Cau (Mật độ 1.000 cây/ha); Cọ ăn quả (Mật độ 1.600 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

-

Cây có chiều cao < 1m

đồng/cây

58.000

-

1m ≤ Chiều cao < 2m

đồng/cây

88.000

-

2m ≤ Chiều cao < 3m

đồng/cây

203.000

-

3m ≤ Chiều cao < 4m

đồng/cây

299.000

-

4m ≤ Chiều cao < 5m

đồng/cây

374.000

-

Cây có chiều cao ≥ 5 m

đồng/cây

434.000

27

Cây Nho (mật độ 4.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

59.000

-

Cây có ĐK thân < 1,5 cm

đồng/cây

80.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 1,5 cm (thu hoạch dưới 3kg/cây)

đồng/cây

139.000

-

Cây cho thu hoạch từ 3-5 kg/cây

đồng/cây

175.000

-

Cây cho thu hoạch trên 5 kg/cây

đồng/cây

226.000

28

Cây Bơ (Mật độ 400 cây/ha), cây Mãng cầu (mật độ 1.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

62.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

65.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

100.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

139.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

163.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

268.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

373.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

415.000

29

Cây sung, cây vả lấy quả: (Mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

48.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

73.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

147.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

226.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

331.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

446.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

572.000

30

Cây chanh leo

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

63.000

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

8.000

-

Mới leo dàn, chưa có quả

đồng/m2

12.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

15.000

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

22.000

31

Cây Chay ăn quả (Mật độ 400 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

57.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

25.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

37.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

54.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

82.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

150.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

Đồng/cây

202.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 25 cm

Đồng/cây

270.000

32

Cây dâu tằm lấy quả (Mật độ 3.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

18.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

27.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

36.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

47.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 6 cm

đồng/cây

65.000

33

Dâu tây

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

65.000

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

10.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

13.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

18.000

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

22.000

34

Cây gấc

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

8.000

-

Mới leo dàn, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

11.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

18.000

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

22.000

II.2

NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP

1

Cây chè

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

42.000

1.1

Cây chè trồng phân tán (Mật độ 10.000 cây/ha)

-

Cây mới trồng dưới 1 năm

đồng/cây

15.000

-

Cây có Đk tán < 0,5m

đồng/cây

22.000

-

0,5m ≤ ĐK tán < 0,7m

đồng/cây

28.000

-

0,7m ≤ ĐK tán < 1m

đồng/cây

32.000

-

Cây có ĐK tán ≥ 1m

đồng/cây

50.000

1.2

Cây chè trồng tập trung

-

Cây có Đk tán < 0,5m

đồng/m2

12.000

-

0,5m ≤ ĐK tán < 0,7m

đồng/m2

17.000

-

0,7m ≤ ĐK tán < 1m

đồng/m2

26.000

-

Cây có ĐK tán ≥ 1,0m

đồng/m2

37.000

2

Cây dâu tằm (Mật độ 40.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

43.000

-

Cây có ĐK tán < 0,3m

đồng/cây

2.000

-

0,3m ≤ ĐK tán < 0,5m

đồng/cây

3.000

-

0,5m ≤ ĐK tán < 1,0m

đồng/cây

4.000

-

1,0m ≤ ĐK tán < 1,5m

đồng/cây

7.000

-

Cây có ĐK tán ≥ 1,5m

đồng/cây

12.000

3

Cây Cà phê Arabica (chè) (Mật độ 4.600 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

54.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

54.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

74.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

89.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

126.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

319.000

-

ĐK thân ≥ 6cm

đồng/cây

371.000

4

Cây Bồ kết (Mật độ 1.111 cây/ha); bồ hòn (Mật độ 1.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

30.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

46.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

67.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

118.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

221.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

324.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

474.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

681.000

5

Cây Hoa hoè (Mật độ 1.100 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

29.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

44.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

81.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

123.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

255.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

365.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

497.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

618.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

706.000

6

Cây Vối lấy lá (Mật độ 1.660 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

34.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

54.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

74.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

122.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

250.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

370.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

490.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

610.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

700.000

7

Cây Chay ăn vỏ (Mật độ 400 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

12.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

18.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

24.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

52.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

Đồng/cây

91.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

Đồng/cây

130.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 25 cm

Đồng/cây

163.000

8

Cây mía

8.1

Mía tím

-

Cây mía trồng chưa đến 6 tháng

đồng/m2

13.000

-

Cây mía trồng từ 6 tháng trở lên

đồng/m2

25.000

8.2

Mía nguyên liệu (lưu gốc)

-

Mía năm thứ 1, thứ 2

đồng/m2

9.000

-

Từ năm thứ 3 trở đi

đồng/m2

12.000

9

Trầu không

-

Cây cắm gốc mới trồng, bắt đầu leo giàn

đồng/cây

10.000

-

Cây đã leo giàn

đồng/m2

26.000

10

Cây Mây (song mây)

-

ĐK thân ≤ 2cm

đồng/m2

6.000

-

ĐK thân > 2cm

đồng/m2

16.000

11

Cây Cói

đồng/m2

4.500

12

Cây thuốc lào, Cây thuốc lá

đồng/m2

21.000

II.3

NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP

1

Cây lấy gỗ (trừ lim, lát), cây giáng hương: (Mật độ 1.250 cây/ha); cây dẻ chưa thu hoạch, cây sung, cây sở, cây bông: (Mật độ 1.100 cây/ha); cây keo lai (Mật độ 1.660 cây/ha); keo tai tượng (Mật độ 3.300 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

1.1

Cây trồng phân tán

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

15.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

28.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

51.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

68.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

105.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

150.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

210.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/cây

360.000

1.2

Cây trồng tập trung

-

Cây có ĐK thân < 5cm

đồng/ha

46.200.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/ha

84.050.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/ha

112.100.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/ha

125.197.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/ha

134.684.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/ha

149.852.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/ha

256.973.000

2

Cây bạch đàn (mật độ 1.660 cây/ha); phi lao (Mật độ 3.300 cây/ha); cây tếch (mật độ 2.200 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

49.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

22.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

35.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

122.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

181.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

263.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

307.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

511.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

607.000

3

Cây thông caribê (Mật độ 2.000 cây/ha); cây lát mexico (Mật độ 1.000 cây/ha); cây mỡ (mật độ 2.500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

25.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

41.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

144.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

236.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

262.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

365.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

456.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

522.000

4

Cây xoan ta (Mật độ 2.500 cây/ha); xoan đào, cây gạo (Mật độ 1.100 cây/ha); cây vông, cây nhội (Mật độ 1.330 cây/ha); cọ dầu (Mật độ 200 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

48.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

15.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

31.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

133.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

252.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

298.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

359.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

541.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40 cm

đồng/cây

625.000

5

Cây cây xà cừ (Mật độ 830 cây/ha), cây bồ đề (Mật độ 2.000 cây/ha), cây hông (Mật độ 1.100 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

61.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

41.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

79.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

151.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

243.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

267.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

358.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

432.000

-

40cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

512.000

-

50cm ≤ ĐK thân < 60cm

đồng/cây

609.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 60 cm

đồng/cây

705.000

6

Cây lát hoa, Cây giổi xanh lấy gỗ: (mật độ 1.000 cây/ha); cây muồng đen (mật độ 2.500 cây/ha), cây trẩu (Mật độ 1.100 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

65.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

28.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

42.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

122.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

264.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

306.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

458.000

-

40cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

525.000

-

50cm ≤ ĐK thân < 60cm

đồng/cây

565.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 60 cm

đồng/cây

668.000

7

Cây lim (Mật độ 555 cây/ha); sao đen (Mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

90.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

25.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

42.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

126.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

304.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

430.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

624.000

-

40cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

690.000

-

50cm ≤ ĐK thân < 60cm

đồng/cây

748.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 60 cm

đồng/cây

828.000

8

Cây gỗ sưa (cây huỳnh đàn) (mật độ 1.660 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

63.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

84.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

135.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

185.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

281.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

357.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

396.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

536.000

-

40cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

592.000

-

50cm ≤ ĐK thân < 60cm

đồng/cây

754.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 60 cm

đồng/cây

869.000

9

Cây đàn hương (mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

90.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

97.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

127.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

259.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

407.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

510.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

710.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

784.000

-

40cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

930.000

-

50cm ≤ ĐK thân < 60cm

đồng/cây

1.040.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 60 cm

đồng/cây

1.148.000

10

Cây gáo (mật độ 625 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

19.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

31.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

99.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

212.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

305.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 60cm

đồng/cây

596.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 60 cm

đồng/cây

1.016.000

11

Cây Luồng, bương (mật độ 300 khóm (cây)/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

11.1

Cây đơn (chưa hình thành khóm)

-

Cây mới trồng có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

10.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

13.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

20.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

26.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 8 cm

đồng/cây

34.000

11.2

Cây hình thành khóm

-

Khóm từ 2 đến 3 cây trưởng thành

đồng/khóm

67.000

-

Khóm từ 3 đến 5 cây trưởng thành

đồng/khóm

120.000

-

Khóm từ 5 đến 7 cây trưởng thành

đồng/khóm

172.000

-

Khóm lớn hơn 7 cây trưởng thành

đồng/khóm

225.000

12

Cây Tre, cây Trúc: (mật độ 500 khóm/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

43.000

12.1

Cây đơn (chưa hình thành khóm)

-

Cây mới trồng có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

6.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

8.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

9.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

17.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 8 cm

đồng/cây

21.000

12.2

Cây hình thành khóm

-

Khóm từ 2 đến 3 cây trưởng thành

đồng/khóm

38.000

-

Khóm từ 3 đến 5 cây trưởng thành

đồng/khóm

70.000

-

Khóm từ 5 đến 7 cây trưởng thành

đồng/khóm

101.000

-

Khóm lớn hơn 7 cây trưởng thành

đồng/khóm

133.000

13

Cây tre lấy măng các loại (mật độ 500 khóm/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm

đồng/khóm

25.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm

đồng/khóm

55.000

-

Tuổi cây ≥ 3 năm

đồng/khóm

70.000

14

Cây Nứa (mật độ 500 khóm/ha); Cây Vầu, Cây Giang, cây Sặt: (mật độ 2.000 khóm/ha); Cây Lành hanh, cây Hóp các loại, cây giáo: (mật độ 2.500 khóm/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

39.500

14.1

Cây đơn (chưa hình thành khóm)

-

Cây mới trồng có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

7.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

10.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

12.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 6 cm

đồng/cây

14.000

14.2

Cây hình thành khóm

-

Khóm từ 2 đến 5 cây trưởng thành

đồng/khóm

28.000

-

Khóm từ 5 đến 7 cây trưởng thành

đồng/khóm

44.000

-

Khóm từ 7 đến 10 cây trưởng thành

đồng/khóm

64.000

-

Khóm lớn hơn 10 cây trưởng thành

đồng/khóm

84.000

15

Cây quế (mật độ 4.444 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

-

Cây có ĐK thân < 1cm

đồng/cây

18.000

-

1cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

23.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

29.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

54.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

84.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

121.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

166.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

211.000

16

Cây mắc mật (mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

51.000

-

Cây có ĐK thân < 1cm

đồng/cây

35.000

-

1cm ≤ ĐK thân < 2cm

đồng/cây

60.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

85.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

110.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

135.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

255.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

375.000

-

ĐK thân ≥ 10 cm

đồng/cây

480.000

17

Cây giổi lấy hạt (mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

62.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

90.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

153.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

238.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

317.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

339.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

579.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

1.179.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/cây

2.019.000

18

Cây hồi (Mật độ 500cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

56.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

91.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

127.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

161.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 9cm

đồng/cây

194.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

344.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

494.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

694.000

19

Cây trôm (Mật độ 1.600 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

51.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

54.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

75.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

100.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

165.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

258.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

393.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

528.000

-

ĐK thân ≥ 25 cm

đồng/cây

678.000

20

Núc nác (Mật độ 1.100 cây/ha); Bứa (Mật độ 500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

-

Cây có ĐK thân <3cm

đồng/cây

17.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm;

đồng/cây

31.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm;

đồng/cây

66.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm;

đồng/cây

102.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm;

đồng/cây

132.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm;

đồng/cây

197.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm;

đồng/cây

222.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

314.000

21

Cây bần chua, vẹt

-

Tuổi cây < 1 năm

đồng/m2

2.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm

đồng/m2

3.000

-

Tuổi cây ≥ 3 năm

đồng/m2

4.000

II.4

NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU

1

Cây gừng; cây nghệ

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

7.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

12.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

16.000

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

24.000

2

Cây sả

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

5.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

6.500

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

10.000

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

13.000

3

Cây ba kích, đương quy, sa nhân, đảng sâm, tam thất, ắc ti sô, bạch chỉ, bạch hoa xà thiệt thảo

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

65.000

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

14.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

21.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

28.000

-

Cây đang cho thu hoạch (chưa đủ dược chất để thu hoạch toàn bộ)

đồng/m2

39.000

4

Cây dược liệu thông thường: thiên niên kiện, ý dĩ, mã tiền, mạch môn, xuyên khung, thầu dầu, cối xay, cam thảo, tiết dê, bình vôi, con khỉ, ngọc hoàn, nha đam, hương bài, giảo cổ lam, địa hoàng, diệp hạ châu, bạch truật, cà gai leo, nhân trần, sâm bổ chính, an xoa, dây thìa canh, bảy lá một hoa, bách bộ, kim tiền thảo

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

13.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

16.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

19.000

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

23.000

5

Cây Đinh lăng, Thổ hào sâm: (mật độ 25.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

5.1

Đinh lăng (trừ đinh lăng lá to), Thổ hào sâm

-

Chiều cao <0,5m

đồng/cây

15.000

-

0,5m ≤ chiều cao <1m

đồng/cây

60.000

-

Chiều cao ≥1m

đồng/cây

120.000

5.2

Đinh lăng lá to

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

14.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

18.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

24.000

-

Cây đang cho thu hoạch (chưa đủ dược chất để thu hoạch toàn bộ)

đồng/m2

32.000

6

Cây mật gấu (Mật độ 1.100 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

Cây mới trồng

đồng/cây

16.000

-

Cây có chiều cao < 30cm

đồng/cây

20.000

-

30 cm ≤ chiều cao < 70 cm

đồng/cây

35.000

-

70 cm ≤ chiều cao < 150 cm

đồng/cây

69.000

-

Cây có chiều cao ≥ 150 cm

đồng/cây

128.000

7

Cây cát cánh, cát sâm, Hà thủ ô, thục phổ linh, ngưu tất, xuyên khung

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

58.000

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

12.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

21.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

29.000

-

Cây đang cho thu hoạch (chưa đủ dược chất để thu hoạch toàn bộ)

đồng/m2

40.000

8

Cây khôi tía (mật độ 10.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

-

Mới gieo trồng

đồng/cây

10.000

-

Chiều cao <30cm

đồng/cây

14.000

-

30 cm ≤ chiều cao < 50 cm

đồng/cây

20.000

-

50 cm ≤ chiều cao < 100 cm

đồng/cây

33.000

-

Cây có chiều cao ≥ 100 cm

đồng/cây

56.000

9

Cây trà hoa vàng (mật độ 5.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

70.000

-

Cây mới trồng

đồng/cây

39.000

-

Chiều cao < 30 cm

đồng/cây

48.000

-

30cm ≤ chiều cao < 70cm

đồng/cây

84.000

-

70cm ≤ chiều cao < 100cm (đã có hoa)

đồng/cây

192.000

-

Chiều cao ≥ 100cm

đồng/cây

274.000

10

Cây lá đắng, cây hồ quân

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

6.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

8.500

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

12.500

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

15.000

11

Cây hương nhu, Má đề, Bồ công anh

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

8.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

đồng/m2

9.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

12.000

-

Cây đang cho thu hoạch

đồng/m2

15.000

12

Cây trạch tả

-

Cây mới gieo trồng

đồng/m2

3.000

-

Cây trồng dưới 3 tháng

đồng/m2

4.000

-

Cây trồng từ 3-5 tháng

đồng/m2

9.000

13

Cây chùm ngây (Mật độ 1.660 cây/ha)

-

Cây mới trồng

đồng/cây

15.000

-

Cây có chiều cao < 30cm

đồng/cây

23.000

-

30 cm ≤ chiều cao < 50 cm

đồng/cây

52.000

-

50 cm ≤ chiều cao < 100 cm

đồng/cây

93.000

-

Cây có chiều cao ≥ 100 cm

đồng/cây

139.000

14

Cây bình bát (Mật độ 1.100 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

-

Cây mới trồng

đồng/cây

28.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

41.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

68.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

168.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

303.000

-

20 cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

384.000

-

30 cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

533.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

675.000

15

Cây đơn làm thuốc

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

47.000

-

Cây mới trồng

đồng/m2

7.000

-

Cây có chiều cao < 50 cm

đồng/m2

13.000

-

50cm ≤ chiều cao < 100cm

đồng/m2

23.000

-

Cây có chiều cao ≥ 100cm

đồng/m2

33.000

16

Cây rau sắng (ngót rừng) (Mật độ 2.500 cây/ha)

-

Cây mới trồng có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

46.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

83.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

147.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

178.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 10cm

đồng/cây

196.000

17

Cây vọng cách (Mật độ 1.100 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

42.000

-

Mới gieo trồng

đồng/cây

18.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

27.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

47.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

83.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

134.000

-

15 cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

215.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20cm

đồng/cây

331.000

18

Cây đỗ trọng (Mật độ 833 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

44.000

-

Mới gieo trồng

đồng/cây

50.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

81.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

117.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

230.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

373.000

-

20 cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

493.000

-

30 cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

633.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

842.000

19

Cây lưỡi rắn, cây xạ đen

-

chiều cao <30cm

đồng/m2

9.000

-

Cây đã cho thu hoạch

đồng/m2

16.000

20

Cây đại tướng quân (Mật độ 10.000 cây/ha)

-

Cây có chiều cao < 50cm

đồng/cây

14.000

-

Cây có chiều cao ≥ 50cm

đồng/cây

32.000

21

Lược vàng, trinh nữ hoàng cung

đồng/m2

5.000

22

Cây Điền thanh

đồng/m2

5.000

23

Cây lấy vỏ

đồng/m2

5.000

II.5

CÂY CẢNH QUAN, BÓNG MÁT

1

Tường vi (Mật độ 833 cây/ha), long não (Mật độ 1.100 cây/ha); phượng vĩ, trứng cá, Hoa sữa, vồng, ngô đồng, cọ, vông, lúc lắc, trúc đào, Bàng, Duối, Hoa dẻ, Phong linh, Sa la, Hoàng nam, hoa gạo, Kèn Hồng, Cây Chuông Vàng, hoa Nhài Nhật, cây Mimosa…: (Mật độ 625 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

31.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

68.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

90.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

141.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

233.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

350.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

480.000

-

40cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

720.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 50 cm

đồng/cây

1.130.000

2

Cây Sến, Đa, Sanh, Si, Sung, Đại, Bồ đề, Bách tán, Sao đen, Sấu, Sang, Bằng lăng, Hoàng Lan, Ngọc lan…: (Mật độ 625 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/cây

56.000

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

76.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

155.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

233.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

278.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

370.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

428.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm

đồng/cây

569.000

-

40cm ≤ ĐK thân < 50cm

đồng/cây

861.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 50 cm

đồng/cây

1.351.000

3

Cây muồng Hoàng Yến (cây Osaka vàng), cây hoa ban: (mật độ 625 cây/ha); Bàng Đài Loan (mật độ 400 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/cây

65.000

-

Cây có ĐK thân < 2cm

đồng/cây

75.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

102.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

503.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.000.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

2.000.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

3.000.000

4

Cây Lộc vừng (mật độ 625 cây/ha)

-

Cây có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

82.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

173.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

305.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 12cm

đồng/cây

484.000

-

12cm ≤ ĐK thân < 16cm

đồng/cây

773.000

-

16cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

862.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

976.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

1.103.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 30 cm

đồng/cây

1.190.000

III

NHÓM CÁC CÂY KHÁC

III.1

NHÓM CÂY HOA, CÂY CẢNH

1

Cúc các loại

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

55.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

80.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

100.000

2

Hoa hồng

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

50.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

60.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

100.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

116.000

3

Hoa mẫu đơn, trà, mộc

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

48.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

38.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

46.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

51.000

4

Các loại hoa lay ơn, huệ, loa kèn, ngọc trâm

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

11.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

23.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

30.000

5

Các loại hoa cao cấp: Lily (bách hợp, huệ tây), cúc Đà Lạt, hoa bi, hoa tuylip, tú cầu, hoa cát tường, hoa hướng dương, hoa mõm sói và các loại hoa cao cấp khác

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

105.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

44.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

100.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

140.000

6

Hoa đồng tiền, thược dược, mào gà, xương rồng, hoa phăng, cẩm chướng, hoa salem, thạch thảo, lưu ly, dâm bụt, violet, hoa bướm, hoa dạ yến thảo

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

60.500

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

28.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

40.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

60.000

7

Cây sen, súng

7.1

Cây lấy hoa

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

16.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

35.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

50.000

7.2

Cây lấy hạt, ngó, củ

-

Mới trồng, còn nhỏ

đồng/m2

15.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

30.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

41.000

8

Các loại hoa mào gà, bóng nước, hoa sói

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

18.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

30.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

40.000

9

Hoa mười giờ, sống đời, cây cẩm nhung, Dạ yến thảo, hoa lồng đèn, dừa cạn, trầu bà, cẩm thạch, bình an, triệu chuông, phong lữ, hương tuyết cầu, cúc sao băng, thài lài tím, son môi, thanh tú, chua me đất tím, oải hương, tóc tiên (lan đất)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

39.500

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

8.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

11.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

15.000

10

Các loại hoa leo giàn: hoa giấy, hoa hồng leo, hoa tầm xuân, lan hoàng yến, hoa tigon, hoa lan tỏi, lan hoàng dương, sư tử quân (hoa giun), hoa chùm ớt, hoa hồng anh, hoa hoàng thảo, hoa thanh xà, hoa thiên lý đỏ, hoa tử đằng, hoa huỳnh anh, hoa đậu biếc, hoa thường xuân, hoa ngọc nữ, hoa mắt huyền, hoa leo cẩm tú, hoa đăng tiêu, hoa cát đăng, dây tơ hồng thái… các loại hoa leo giàn khác

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

14.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

25.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

38.000

11

Cây hoa quỳnh, lan tỏi, móng rồng, xương rồng bà, chu đinh lan, hoa náng, hoa thiên điểu

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/bụi

9.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/bụi

16.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/bụi

32.000

12

Hoa ngâu, hoa nhài, hoa dạ ngọc minh châu: (Mật độ 4.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Cây mới trồng có chiều cao < 15 cm

đồng/cây

15.000

-

15 cm ≤ Chiều cao < 25 cm

đồng/cây

21.000

-

25 cm ≤ Chiều cao < 50 cm

đồng/cây

31.000

-

50 cm ≤ Chiều cao < 100 cm

đồng/cây

56.000

-

100 cm ≤ Chiều cao < 200 cm

đồng/cây

85.000

-

Cây có chiều cao ≥ 200 cm

đồng/cây

120.000

13

Hoa ngọc bút, hoa hải đường, hoa dạ hương, kim ngân: (Mật độ 4.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Cây mới trồng có chiều cao < 15 cm

đồng/cây

18.000

-

15 cm ≤ Chiều cao < 25 cm

đồng/cây

24.000

-

25 cm ≤ Chiều cao < 50 cm

đồng/cây

32.000

-

50 cm ≤ Chiều cao < 100 cm

đồng/cây

54.000

-

Cây có chiều cao ≥ 100 cm

đồng/cây

87.000

14

Các loại cây mục đích làm cảnh (Bách tán, trắc bách diệp, tùng kim, thông, lan Ý, hoa sứ, hoa ban, chuối tràng pháo, đa cảnh, liễu cảnh, cây phát lộc): (Mật độ 2.500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

50.000

-

Cây mới trồng có chiều cao <30cm

đồng/cây

11.000

-

30 cm ≤ chiều cao < 50 cm

đồng/cây

20.000

-

50 cm ≤ chiều cao < 100 cm

đồng/cây

29.000

-

Cây có chiều cao > 100 cm

đồng/cây

45.000

15

Hàng rào cây ô rô, duối, chẻ mạn, hàng rào trúc, hàng rào dâm bụt, cúc tần, găng, vàng anh lá đốm, cây chiều tím, thanh táo, cây cẩm tú mai, cây chuỗi ngọc, cây Ắc ó, cây nguyệt quế, cây mai vạn phúc, cây hoa dã quỳ…… hàng rào cây xanh

15.1

Hàng rào cắt tỉa

-

Cây trồng dưới 1 năm

đồng/m dài

36.500

-

Trồng từ 1 năm trở lên

đồng/m dài

185.000

15.2

Hàng rào tạp

-

Cây trồng dưới 1 năm

đồng/m dài

18.000

-

Trồng từ 1 năm trở lên

đồng/m dài

112.000

16

Trúc cảnh, tre vàng ngà: (Mật độ 4.000 cây/ha)

-

Cây có ĐK thân < 1cm

đồng/cây

11.000

-

1cm ≤ ĐK thân < 2cm

đồng/cây

14.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

20.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 3cm

đồng/cây

35.000

17

Cây cau lùn (mật độ 1.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

47.000

-

Cây mới trồng có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

17.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

47.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

133.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

165.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20cm

đồng/cây

214.000

18

Cây cau sâm banh (mật độ 1.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

42.000

-

Cây mới trồng có ĐK thân < 10cm

đồng/cây

13.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

31.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

153.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 25cm

đồng/cây

204.000

19

Cây cau Vua (mật độ 1.000 cây/ha), cây cọ cảnh (mật độ 1.111 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

-

Cây mới trồng có ĐK thân < 3cm

đồng/cây

21.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

50.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

110.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

142.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

181.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 25cm

đồng/cây

221.000

-

25cm ≤ ĐK thân < 30cm

đồng/cây

251.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 30cm

đồng/cây

330.000

20

Cây cau cảnh khác (mật độ 1.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Cây mới trồng có chiều cao < 0,3m

đồng/cây

8.000

-

0,3m ≤ chiều cao < 0,5m

đồng/cây

10.000

-

0,5m ≤ chiều cao < 1m

đồng/cây

14.000

-

1m ≤ chiều cao < 2m

đồng/cây

28.000

-

2m ≤ chiều cao < 4m

đồng/cây

53.000

-

Cây có chiều cao ≥ 4m

đồng/cây

130.000

21

Cây dừa cảnh (mật độ 2.500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Chiều cao < 0,3m

đồng/cây

10.000

-

0,3m ≤ chiều cao < 0,5m

đồng/cây

14.000

-

0,5m ≤ chiều cao < 1m

đồng/cây

26.000

-

Cây có chiều cao ≥ 1m

đồng/cây

35.000

22

Cây dứa cảnh, chuối cảnh, huyết dụ, ké, lưỡi hổ

đồng/m2

12.000

23

Cây ngũ gia bì (Mật độ 4.000 cây/ha); nguyệt quế, phèn đen: (Mật độ 6.250 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Cây mới trồng có chiều cao < 0,3m

đồng/cây

4.000

-

0,3m ≤ chiều cao < 0,5m

đồng/cây

7.000

-

0,5m ≤ chiều cao < 1m

đồng/cây

12.000

-

Cây có chiều cao ≥ 1m

đồng/cây

23.000

24

Cây sung cảnh, sơn liễu (Mật độ 4.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/cây

10.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

25.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

51.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

85.000

-

10 cm ≤ ĐK thân < 20 cm

đồng/cây

115.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

176.000

25

Cây thiên tuế (Mật độ 6.250 cây/ha)

-

ĐK thân < 5cm

đồng/cây

15.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

25.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

55.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20cm

đồng/cây

95.000

26

Cây thiết mộc lan

-

Cây chưa có hoa

đồng/m2

20.000

-

Cây đã có hoa nhưng chưa thu hoạch

đồng/m2

35.000

27

Cây trúc nhật

-

Chiều cao < 0,3 m

đồng/m2

12.000

-

0,3m ≤ chiều cao < 0,5 m

đồng/m2

19.000

-

0,5m ≤ chiều cao < 1 m

đồng/m2

28.000

-

1m ≤ chiều cao < 2m

đồng/m2

35.000

-

Cây có chiều cao ≥ 2m

đồng/m2

45.000

28

Cây vạn tuế (Mật độ 1.600 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/cây

10.000

-

Cây mới trồng chưa nhô lên mặt đất

đồng/cây

20.000

-

Cây có ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

50.000

-

5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

105.000

-

10 cm ≤ ĐK thân < 20 cm

đồng/cây

230.000

-

20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm

đồng/cây

560.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 25 cm

đồng/cây

720.000

29

Cây tùng la hán, tùng bách tán (Mật độ 400 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/cây

30.000

-

Cây có ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

125.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

230.000

-

10 cm ≤ ĐK thân < 20 cm

đồng/cây

490.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20 cm

đồng/cây

660.000

30

Cây đào phai, đào Nhật Tân (mật độ 5.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

250.000

-

Cây con mới trồng

đồng/cây

10.000

-

Cây có ĐK thân < 1cm

đồng/cây

19.000

-

1cm ≤ ĐK thân < 2cm

đồng/cây

49.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

109.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

179.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

279.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

349.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 10cm

đồng/cây

450.000

31

Cây đào thế, đào dáng, đào bonsai làm cảnh (mật độ 2.500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

250.000

-

Cây con mới trồng

đồng/cây

15.000

-

Cây có ĐK thân < 0,5cm

đồng/cây

20.000

-

0,5cm ≤ ĐK thân < 1cm

đồng/cây

35.000

-

1cm ≤ ĐK thân < 2cm

đồng/cây

85.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 3cm

đồng/cây

180.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

265.000

-

4cm ≤ ĐK thân < 7cm

đồng/cây

450.000

-

7cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

800.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

1.300.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

1.600.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20cm

đồng/cây

1.750.000

32

Cây Quất cảnh (Mật độ: 10.000 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

250.000

-

Cây có chiều cao < 50 cm

đồng/cây

50.000

-

50cm ≤ Chiều cao < 80 cm

đồng/cây

95.000

-

80 cm ≤ Chiều cao < 120 cm

đồng/cây

202.000

-

120 cm ≤ Chiều cao < 150 cm

đồng/cây

309.000

-

Cây có chiều cao ≥ 150cm

đồng/cây

407.000

33

Cây mai hoa (mật độ 2.500 cây/ha)

33.1

Cây mai vàng lá tím khi non (hoàng diệp mai), bạch mai, mai chiếu thủy

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

120.000

-

ĐK thân < 2cm

đồng/cây

21.500

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

53.500

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

266.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

465.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 15cm

đồng/cây

1.150.000

33.2

Cây mai vàng lá xanh (hoàng mai)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

120.000

-

ĐK thân < 2cm

đồng/cây

43.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

106.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

335.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 20cm

đồng/cây

830.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 20cm

đồng/cây

1.550.000

34

Cây đào tiên (mật độ 1.111 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

ĐK thân < 2cm

đồng/cây

20.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

55.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

120.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 10cm

đồng/cây

280.000

35

Cây mộc hương (mật độ 1.111 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

45.000

-

ĐK thân < 2cm

đồng/cây

30.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

70.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

190.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 10cm

đồng/cây

350.000

36

Cây trạng nguyên (mật độ 10.000 cây/ha)

-

Chiều cao <30cm

đồng/cây

20.000

-

30 cm ≤ chiều cao < 70 cm

đồng/cây

50.000

-

Cây có chiều cao ≥ 70 cm

đồng/cây

130.000

37

Cây ngô đồng cảnh (mật độ 2.500 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Cây chưa có hoa

đồng/cây

30.000

-

Cây đã có hoa nhưng chưa thu hoạch

đồng/cây

60.000

38

Cây dành dành (mật độ 1.111 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

40.000

-

Cây cao < 15 cm

đồng/cây

28.000

-

15 cm ≤ Chiều cao < 25 cm

đồng/cây

45.000

-

25 cm ≤ Chiều cao < 50 cm

đồng/cây

72.000

-

50 cm ≤ Chiều cao < 100 cm

đồng/cây

105.000

-

100 cm ≤ Chiều cao < 150 cm

đồng/cây

158.000

-

Cây có chiều cao ≥ 150 cm

đồng/cây

200.000

39

Cây thiên phúc (Hoa pháo bông), hoa mộc lan, hoa lan tiêu, hoa giáng hương, hoa linh san, bạch thiên hương, mai tứ quý: (mật độ 1.600 cây/ha)

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

50.000

-

Cây có ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

80.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

100.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

260.000

-

8 cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

450.000

-

Cây có ĐK thân ≥ 10cm

đồng/cây

665.000

40

Cây sen cạn

-

Cây chưa có hoa

đồng/cây

30.000

-

Cây đã có hoa nhưng chưa thu hoạch

đồng/cây

85.000

III.2

CÁC LOẠI CÂY CHƯA PHÂN LOẠI

1

Cây cỏ Keo và cỏ STYLOR

đồng/m2

5.500

2

Cây cỏ Voi

đồng/m2

6.900

IV

DI CHUYỂN CÂY ƯƠM, CÂY TRONG VƯỜN ƯƠM, CÂY CẢNH VÀ CÁC LOẠI CÂY KHÁC

1

Di chuyển cây ươm, trồng trong bầu

-

Loại cây lâm nghiệp

đồng/m2

15.000

-

Cây công nghiệp

đồng/m2

15.000

-

Cây ăn quả

đồng/m2

20.000

2

Di chuyển cây ươm, trồng dưới đất

-

ĐK tán < 50cm, chiều cao < 10cm

đồng/cây

500

-

ĐK tán < 50cm, 10cm ≤ chiều cao < 30cm

đồng/cây

2.000

-

ĐK tán < 50cm, 30cm ≤ chiều cao < 60cm

đồng/cây

4.000

-

50 ≤ ĐK tán < 100 cm, 60cm ≤ chiều cao < 100cm

đồng/cây

25.000

-

100 ≤ ĐK tán < 150 cm, 100cm ≤ chiều cao < 150cm

đồng/cây

45.000

-

ĐK tán ≥ 150cm, chiều cao ≥ 150 cm

đồng/cây

55.000

3

Di chuyển cây đã đánh bầu hoặc bó bầu ươm, trồng dưới đất

-

ĐK tán < 50cm

đồng/cây

8.000

-

50 ≤ ĐK tán < 100 cm

đồng/cây

13.000

-

100 ≤ ĐK tán < 150 cm

đồng/cây

23.000

-

ĐK tán ≥ 150cm

đồng/cây

28.000

4

Di chuyển đối với cây không còn tán

Lấy ĐK thân x 20 để tính ĐK tán áp dụng theo đơn giá tương ứng tại mục 2, 3

5

Di chuyển cây chưa cho thu hoạch, cây cảnh trồng dưới đất có thể di chuyển

-

ĐK thân < 15 cm

đồng/cây

85.000

-

15 cm ≤ ĐK thân < 25 cm

đồng/cây

295.000

-

ĐK thân ≥ 25 cm

đồng/cây

540.000

6

Di chuyển cây cảnh trồng trong giỏ, giá thể …

đồng/m2

15.000

7

Di chuyển cây cảnh trồng trong chậu

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 20 cm đến dưới 50 cm

Đồng/chậu

60.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 50 cm đến dưới 70cm

Đồng/chậu

200.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 70 cm đến dưới 100cm

Đồng/chậu

420.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 100 cm đến dưới 150cm

Đồng/chậu

830.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 150 cm đến dưới 200cm

Đồng/chậu

1.960.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu trên 200cm

Đồng/chậu

2.660.000


Nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng:


1. Đối với cây hàng năm, mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.


2. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường. Nếu không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây cụ thể như sau:


a) Đối với vườn cây lâu năm trồng thuần loài (chỉ trồng 01 loại cây): Trường hợp trồng mật độ thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm, mức bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; Trường hợp trồng vượt mật độ thì số cây trong mật độ được bồi thường bằng 100% đơn giá cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, số cây vượt mật độ được bồi thường bằng 30% đơn giá cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này nhưng giá trị bồi thường đối với cây vượt mật độ không quá 100% giá trị bồi thường đối với cây đúng mật độ theo quy định.


b) Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, xác định cây trồng chính và cây trồng phụ. Cây trồng chính là cây sẽ cho giá trị thu nhập lớn nhất hoặc cây có thời gian cho thu hoạch dài nhất trên diện tích canh tác đó. Cây trồng chính được chọn để tính bồi thường trước theo mục a, các cây trồng phụ còn lại được bồi thường bằng 30% theo đơn giá bồi thường tương ứng cho loại cây đó quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này nhưng giá trị bồi thường đối với cây trồng phụ không quá 100% giá trị bồi thường đối với cây trồng phụ đúng mật độ theo quy định.


3. Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mục 2 ở trên, cây trồng hàng năm được bồi thường bằng diện tích trồng thực tế nhân (x) với đơn giá từng loại cây trồng tương ứng.


4. Đối với các loại cây lấy gỗ, cây lâm nghiệp có quy định cây trồng phân tán và cây trồng tập trung: Với diện tích < 0,3 ha được bồi thường bằng đơn giá cây trồng phân tán, với diện tích ≥ 0,3 ha và có độ tàn che của cây rừng trồng từ 0,1 trở lên được bồi thường bằng đơn giá cây trồng tập trung.


5. Chủ sở hữu cây trồng được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.


6. Đối với cây trồng, cây cảnh, cây giống chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với cây trồng khác (cây cảnh trồng trên chậu, giỏ, giá thể, …) bồi thường chi phí di chuyển theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.


7. Phương pháp xác định


a) Vườn ươm cây giống là nơi chuyên biệt để gieo hạt, chăm sóc cây giống từ giai đoạn đầu phát triển cho đến khi chúng đủ lớn và khỏe để trồng ở vị trí cuối cùng hoặc bán. Mức bồi thường được xác định bằng khối lượng thực tế đo đếm (m2) nhân với đơn giá bồi thường loại cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.


b) Đối với cây hàng năm: Mức bồi thường được xác định bằng khối lượng thực tế đo đếm (m2) nhân với đơn giá bồi thường loại cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.


c) Đối với cây lâu năm, các loại cây khác: Mức bồi thường được xác định bằng đo đếm diện tích, số lượng theo thực tế và theo giai đoạn sinh trưởng (m2, cây, khóm, bụi, gốc) đối chiếu với mật độ quy định nhân với đơn giá bồi thường loại cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.


d) Phương pháp xác định, đơn vị đo đạc, kiểm đếm, thống kê


- Diện tích vườn cây được xác định theo thực tế và đối chiếu với bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và trích đo địa chính thửa đất.


- Đối với cây hàng năm trồng thuần loài diện tích thực tế thiệt hại được đo trực tiếp; đối với cây trồng theo luống, diện tích được bồi thường là toàn bộ diện tích thửa đất có trồng cây, bao gồm cả diện tích phần rãnh và diện tích luống có cây (nếu có).


- Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, bề rộng tán cây, đường kính tán cây được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m;


- Đơn vị đo đường kính thân cây được tính là cm, làm tròn tới 0,1 cm;


- Đơn vị đo diện tích là m2, được làm tròn số tới 0,1 m2;


- Đơn vị đo thời gian để tính tuổi cây trồng được làm tròn tới tháng.


- Đối với cây lâu năm xác định (cây lấy gỗ) theo tuổi cây, đường kính gốc


(D00), đường kính 1,3 mét (D1,3) hay đường kính thân.


đ) Cách xác định đường kính thân cây


- Đối với cây trồng lâu năm


+ Đối với cây trồng bằng hạt hoặc cành chiết: Đường kính gốc của cây được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi đo sát mặt đất.


+ Đối với cây trồng bằng cành ghép: Đường kính gốc của cây đo trên điểm ghép 05 cm.


+ Trường hợp cây có từ 2 thân trở lên mọc trên một gốc sát mặt đất thì đo đường kính của từng thân cây cộng lại. Đo cách điểm chia thân 15 cm.


- Đối với cây lâm nghiệp


+ Đo chu vi tại vị trí cách mặt đất 1,3 m của tất cả những cây gỗ có D1,3 ≥ 6 cm; ghi số hiệu cây đo đếm bằng sơn đỏ hoặc bút phớt không xóa trên thân cây ở vị trí 1,3 m (Lưu ý: số hiệu cây trên thân cây theo hướng quay vào tâm ô đo đếm).


+ Đối với rừng ngập mặn: đo chu vi tại vị trí cách mặt đất 1,3 m của tất cả những cây gỗ có D1,3 ≥ 4 cm.


+ Trong trường hợp cây có bạnh vè hoặc rừng ngập mặn có rễ chống chân nơm, đo chu vi của các cây có D1,3 ≥ 6 cm phía trên bạnh vè hoặc trên bộ rễ chân nơm, tại vị trí thân sinh trưởng bình thường.


+ Đơn vị đo là cm, lấy tròn 0,1 cm.


+ Công cụ đo chu vi để tính ra đường kính: thước dây.


+ Tính D1,3 bằng cách lấy chu vi tại vị trí cách mặt đất 1,3 m chia cho 3,1416.


e) Cách xác định đường kính tán cây


- Vị trí đo: Đo hình chiếu vuông góc của tán cây với mặt đất.


- Cách đo: Dùng thước đo khoảng cách lớn nhất (R1) và nhỏ nhất (R2) từ thân cây đến mép của hình chiếu tán cây. Tổng hai khoảng cách (D) là đường kính tán cây (D = R1+R2).


g) Cách xác định chiều cao của cây


Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.

Phụ lục II


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁC LOÀI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN


STT

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

A

Nuôi ghép, quảng canh, quảng canh cải tiến

I

Đối tượng nước ngọt

1

Các loài cá truyền thống (trôi, trắm, chép, …)

Đồng/m2

26.000

2

Các loại thuỷ sản khác

Đồng/m2

21.000

II

Đối tượng nước mặn lợ

1

Tôm (tôm sú, tôm thẻ trân trắng)

Đồng/m2

28.000

2

Cá (cá mú, cá vược, …)

Đồng/m2

61.000

3

Các loại thuỷ sản khác

Đồng/m2

25.000

B

Nuôi thâm canh

I

Đối tượng nước ngọt

1

Cá chép (Cyprinus carpio) (Mật độ thâm canh: 5 con/m²; cỡ giống 50–100 g/con)

Đồng/m2

33.000

2

Cá trắm cỏ (Megalobrama amblycephala) (Mật độ thâm canh: 2,5 con/m²; cỡ giống 50– 100 g/con)

Đồng/m2

36.000

3

Cá trắm đen (Mylopharyngodon piceus) (Mật độ thâm canh: 2,0 con/m²; cỡ giống 30-50 g/con)

Đồng/m2

53.000

4

Cá chuối (Channa striata) (Mật độ thâm canh: 10 con/m²; cỡ giống từ 5–7 cm/con)

Đồng/m2

42.000

5

Cá rô đồng (Anabas testudineus) (Mật độ thâm canh: 50 con/m²; cỡ giống 4–6 cm/con)

Đồng/m2

48.000

6

Cá rô phi (Oreochromis niloticus) (Mật độ thâm canh: 5 con/m²; cỡ giống 20–30 g/con); Cá diêu hồng (Oreochromis sp) (Mật độ thâm canh: 5 con/m²; cỡ giống 20–30 g/con)

Đồng/m2

30.000

7

Cá chim trắng (Ctenopharyngodon idella) (Mật độ thâm canh: 4 con/m²; cỡ giống ≥ 10 cm/con)

Đồng/m2

34.000

8

Cá trê phi (Clarias batrachus) (Mật độ thâm canh: 20 con/m²; cỡ từ 4–5 cm/con)

Đồng/m2

41.000

9

Cá chạch đồng (Misgurnus anguillicaudatus) (Mật độ thâm canh: 60 con/m²; cỡ giống 4 g/con)

Đồng/m2

48.000

10

Cá nheo Mỹ (Ictalurus punctatus) (Mật độ thâm canh: 2 con/m²; cỡ giống ≥ 10 cm/con)

Đồng/m2

58.000

11

Cá lăng nha (Hemibagrus wyckioides) (Mật độ thâm canh: 2 con/m²; cỡ giống ≥ 50 g/con)

Đồng/m2

53.000

12

Cá lăng chấm (Hemibagrus guttatus) (Mật độ thâm canh: 1 con/m²; cỡ giống ≤ 500 g/con)

Đồng/m2

36.000

13

Cá chình hoa (Anguilla marmorata) (Mật độ thâm canh: 10 con/m²; cỡ giống ≥ 100g/con)

Đồng/m2

132.000

14

Cá bống bớp (Bostrichthys sinensis Lacépède) (Mật độ thâm canh: 8-10 con/m²; cỡ giống 10- 20g/con)

Đồng/m2

83.000

15

Ếch (Hoplobatrachus tigerinus) (Mật độ thâm canh: 80 con/m²; cỡ giống ≥ 20g/con)

Đồng/m2

68.000

16

Ba ba trơn (Trionyx sinensis) (Mật độ thâm canh: 2 con/m²; cỡ giống 0,1–0,2 kg/con)

Đồng/m2

243.000

17

Lươn (Monopterus albus) (Mật độ thâm canh: 60-200 con/m²; cỡ giống ≥ 15 cm/con)

Đồng/m2

304.000

18

Ốc nhồi (Pila conica) (Mật độ thâm canh: 50- 100 con/m²; cỡ giống 0,4–0,5 g/con)

Đồng/m2

28.000

19

Tôm cành xanh (Macrobrachium rosenbergii) (Mật độ thâm canh: 15-20 con/m²; cỡ giống 1,0–1,5 g/con)

Đồng/m2

32.000

20

Các loại thuỷ sản khác

Đồng/m2

32.000

II

Đối tượng nước mặn lợ

1

Tôm sú (Penaeus monodon) (Mật độ thâm canh: 60-80 con/m²; cỡ giống 11mg/con)

Đồng/m2

41.000

2

Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vanamei) trong ao lót bạt (Mật độ thâm canh: 200–300 con/m²; cỡ giống 1,0–1,5 g/con)

Đồng/m2

45.000

3

Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vanamei) trong ao đất (Mật độ thâm canh: 80–120 con/m²; cỡ giống 1,0–1,5 g/con)

Đồng/m2

38.000

4

Cá song (cá mú) (E.coioides) trong ao đất (Mật độ thâm canh: 1–2 con/m²; cỡ giống 10- 15 cm)

Đồng/m2

113.000

5

Cá vược (cá chẽm) (Lates calcarifer) trong ao đất (Mật độ thâm canh: 1–2 con/m²; cỡ giống 10 –15 cm)

Đồng/m2

62.000

6

Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) trong ao đất (Mật độ thâm canh: 3–4 con/m²; cỡ giống ≥ 8 cm)

Đồng/m2

63.000

7

Cá hồng mỹ (Sciaenops ocellatus) trong ao đất (Mật độ thâm canh: 1–2 con/m²; cỡ giống ≥ 12 cm)

Đồng/m2

36.000

8

Ốc hương (Babylonia areolata) trong ao đất (Mật độ thâm canh: 500–700 con/m²; cỡ giống 20.000 con/kg)

Đồng/m2

45.000

9

Cá đối mục (Mugil cephalux) (Mật độ thâm canh: 2 con/m²; cỡ giống 6–8 cm)

Đồng/m2

31.000

10

Cua xanh (cua biển) (Scylla serrata) (Mật độ thâm canh: 1–2 con/m²; cỡ giống 10–20 g/con)

Đồng/m2

38.000

11

Ngao Bến Tre (Meretrix lyrata) (Mật độ thâm canh: 200 con/m²; cỡ giống 400–600 con/kg)

Đồng/m2

21.000

12

Các loại thuỷ sản khác

Đồng/m2

35.000

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

C

Nuôi lồng, bè

1

Cá Chép, cá quả, (Mật độ nuôi: 60–80 con/m³; cỡ giống 20–30 g/con)

Đồng/m3

177.000

2

Cá Chép giòn (Mật độ nuôi: 8–10 con/m³; cỡ giống 0,8 - 1,2 kg/con)

Đồng/m3

360.000

3

Cá Trắm giòn (Mật độ nuôi: 8–12 con/m³; cỡ giống 1,5 – 2,5 kg)

Đồng/m3

288.000

4

Cá Rô phi, cá Diêu hồng, cá Trê (Mật độ nuôi: 100 con/m³; cỡ giống ≥ 6 cm)

Đồng/m3

189.000

5

Cá trắm cỏ, trắm đen (Mật độ nuôi: 20 – 30 con/m³; cỡ giống 300-500 g/con)

Đồng/m3

276.000

6

Cá Lăng nha (Mật độ nuôi: 20 con/m3; cỡ giống ≥ 15 cm/con), cá Nheo Mỹ (Mật độ nuôi: 10 con/m³; cỡ giống ≥ 10 cm/con)

Đồng/m3

338.000

7

Cá chình (Mật độ nuôi: 20 con/m3; cỡ giống ≥ 10 cm/con)

Đồng/m3

464.000

8

Hầu Thái Bình Dương nuôi trên giàn bè (Mật độ nuôi: 14–16 chùm/m2; cỡ giống 1–2 g/con)

Đồng/m3

28.000

9

Các loại thuỷ sản khác

Đồng/m3

108.000

D

Máng (bể) nuôi cá ứng dụng công nghệ “sông trong ao”

1

Cá trắm cỏ, cá chép

Đồng/m3

515.000

2

Cá rô phi, cá diêu hồng

Đồng/m3

592.000

3

Cá trắm đen

Đồng/m3

990.000

4

Cá lăng, cá ngạnh

Đồng/m3

759.000

E

Giống thuỷ sản

1

Baba giống

Đồng/m2

44.000

2

Ếch giống

Đồng/m2

43.000

3

Lươn giống

Đồng/m2

63.000

4

Ương giống từ nhuyễn thể lên giống cỡ lớn (ngao, hàu, sò huyết, ốc hương…)

Đồng/m2

33.000

5

Giống giáp xác (tôm, cua…)

Đồng/m2

29.000

6

Nuôi giống các loại thuỷ sản khác

Đồng/m2

25.000


Nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thuỷ sản:


1. Xác định hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh


Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8/3/2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản:


- Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.


- Nuôi trồng thủy sản thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.


Trường hợp không xác định được nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, loài thủy sản thả nuôi thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lấy đơn giá nuôi ghép nhiều loài thuỷ sản để tính đơn giá bồi thường.


2. Các trường hợp áp dụng


- Đối với vật nuôi là thủy sản mà thời điểm kiểm kê chưa đến thời kỳ thu hoạch (đối tượng thiệt hại do phải thu hoạch sớm hoặc không thể di chuyển được): Kiểm kê diện tích, thể tích lồng nuôi để áp đơn giá bồi thường.


- Đối với vật nuôi là thủy sản mà thời điểm kiểm kê đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.


3. Xác định diện tích, thể tích nuôi trồng thuỷ sản


- Xác định diện tích: Diện tích bị thu hồi theo kết quả đo đạc bản đồ thu hồi đất.


- Xác định thể tích bể nuôi: Bể nuôi thuỷ sản có một phần hoặc toàn bộ nằm trong diện tích đất bị thu hồi thì xác định 100% thể tích bể nuôi thuỷ sản thực tế bằng đo trực tiếp.


- Xác định thể tích lồng nuôi: Xác định thể tích lồng nuôi thuỷ sản bị thiệt hại do không thể di dời bằng đo trực tiếp.


4. Cách xác định giá trị bồi thường


* Giá trị bồi thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản được tính như sau:


M = S (V) x ĐG


Trong đó:


M: Mức bồi thường (đồng).


S: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thu hồi (m2) được làm tròn số tới 0,1 (trừ nuôi lồng bè, bể).


V: Thể tích lồng bè, bể thực nuôi thuỷ sản bị thiệt hại (m3) được làm tròn số tới 0,1.


ĐG: Đơn giá bồi thường thiệt hại. Dấu x: Phép nhân; dấu ( ): Hoặc.


5. Xác định bồi thường


Đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi diện tích đất thủy sản mà gây thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại theo quy định, mức bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.


6. Chủ sở hữu vật nuôi là thuỷ sản được tự thu hồi vật nuôi là thuỷ sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu178/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Anh Dũng
Phạm viNinh Bình
Trích yếuVề Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.