Quay lại

Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra do tỉnh Ninh Bình ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 174/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 ngày 11 tháng 2024;

Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC ngày 05 tháng 01 năm 2026 và sau khi thống nhất tại phiên giao ban Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 15 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra hết hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực V và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP1,2,3,5;
- Lưu: VT, VP4.
Tudd_VP4_36QĐ

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Cao Sơn

QUY CHẾ

CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 174/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án do Sở Tài chính chủ trì thẩm tra.

Điều 3. Nguyên tắc chi tiêu

Việc chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán thực hiện theo chi phí thực tế phát sinh và phải đảm bảo đúng các nội dung chi, mức chi và đối tượng thụ hưởng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguồn thu, mức thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

1. Nguồn thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với các dự án theo định mức quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

2. Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương, không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hàng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 45 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 5. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán

1. Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:
- Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán theo hình thức khoán chi hoặc theo thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án.
- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn.
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
- Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt báo cáo quyết toán..

2. Mức chi (tính 100%) cho các nội dung tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

2. 1. Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa không quá 60%, cụ thể:
- Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán tối đa 50%.
- Chi trực tiếp cho công tác phê duyệt quyết toán tối đa 10%.

2. Số còn lại Sở Tài chính chi trả cho các nội dung sau tối đa không quá 40%:
- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án trong trường hợp Sở Tài chính ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn (nếu có).
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
- Các khoản chi hỗ trợ khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.

3. Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định cụ thể mức chi và nội dung chi tại khoản 2 Điều này. Đối với chi cho các cá nhân trực tiếp thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa không quá 01 lần (một lần) so với quỹ tiền lương tính theo mức tiền lương ngạch bậc, chức vụ, phụ cấp công vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng trong năm.

Điều 6. Chứng từ thanh toán, công tác quyết toán, chế độ báo cáo, công khai các khoản thu - chi chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

1. Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại Điều 5 Quy chế này, Sở Tài chính lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước khu vực V để thanh toán theo đúng quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.

2. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án được trích hàng tháng, mức trích hàng tháng căn cứ vào số dư chi phí thẩm tra quyết toán thu được, khối lượng công việc thực hiện trong tháng.

3. Hàng năm Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu nộp, chi tiêu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và thực hiện công khai theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Quy chế này là cơ sở để Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực V và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Khi những văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung liên quan đến quy chế này cũng sẽ được thay đổi theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và đúng quy định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu174/QĐ-UBND
Ngày ban hành22/01/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Nguyễn Cao Sơn
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2026 về Quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra do tỉnh Ninh Bình ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.