Quay lại

Quyết định 1717/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

Số: 1717/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Dương, ngày 24 tháng 04 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012.

______________________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về việc khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 219/TTr-SCT ngày 13 tháng 03 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kệm theo Quyết định này Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, chịu ưách nhiệm hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền và tổ chức phối hợp các sở, ngành, đơn vị cổ liên quan và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện Quyết định này.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung, vấn đề không còn phù hợp thì tổng hợp, đề xuất trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

KTCHU TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Hoàng Hà

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012

(Ban hành kèm theo quyết định số 1717 /QĐ-UBND ngày 24/04/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh)

______________________________

TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

1. Sự cần thiết phải xây dựng chương trình
- Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quá trình công nghiệp hóa, hỉện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Ở Bình Dương, lĩhh vực công nghiệp đã cỏ những bước phát triển khởi sắc nhưng về phát triển cồng nghiệp nông thôn thì chưa được quan tâm nhỉều từ phỉa chính quyên cũng như chính các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn. Từ đó, những thành quả đạt được còn chưa tương xứng vớỉ khả năng.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn sẽ có một tác động kép, một mặt tạo ra xung ỉực mới đẻ đưa kỉnh tế nông thôn phát triển ỉên một giai đoạn cao hơn, mặt khác sễ tạo ra tiền đề vật chất quan trọng đề thu hút vốn đẫu tư từ nước ngoài và hẫ trợ hình thành ngành công nghiệp phụ trợ ạuanh các doanh nghiệp lớn. Một khi vốn đề này được thực thi một cách triệt đệ sẽ tạo được bước phát triển trong việc gia tăng nâng suẩt lao động xã hội, tạo ra nhỉều việc làm cho khu vực kinh tế này, góp phần lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cồng nghiệp hoá, hiện đại hoá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững.
- Sau hơn 2 năm gia nhập WTO, sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp nông thôn và buộc các doanh nghiệp nếu muôn tồn tạỉ phải giảm chí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồỉ mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, lập các liên két hiệp hội,...
Để khuyến khích phát triển công nghiêp nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, để các chính sách ừên thực sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần có những giải pháp cụ thể, thiết thực trong việc triển khai các chính sách trên. Do đó, việc xây dựng chương trình khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012 là việc làm hết sức cần thiết để góp phần hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2. Tổng quanvềCông nghiệp nông thôn tỉnh Bình Dương.

a. Một số kết quả đạt được: Tính đến tháng 12/2007, toàn tỉnh có 6.662 cơ sở sản xuất công nghiệp. Trong đó, số cơ sở sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế trong nước là 5.690 và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 972 cơ sở.
Số cơ sở sản xuất công nghiệp trong tỉnh phân theo thành phần kinh tế (chỉ xét khu vực kinh tế trong nước):
Năm
2001
2003
2005
2006
2007
Tồng cộng ( Cơ sở)

3. 303

3. 772

4. 731

5. 009

5. 690
Nhà nước
15
15
15
16
20
Tập thể
7
10
17
11
11
Tư nhân
259
296
345
366
392
Hỗn hợp
245
372
577
750
851
Cá thể

2. 777

3. 079

3. 777

3. 866

4. 416
Lao dộng công nghiệp trong tỉnh phân theo thành phần kinh tế (chỉ xét khu vực kinh tế trong nước):
ĐVT: Người
Năm
2001
2003
2005
2006
2007
Tổng cộng

91. 390

121. 433

145. 700

162. 485

186. 743
Nhà nước

12. 153

15. 427

14. 394

13. 796

14. 453
Tập thể
143
191
496
362
478
Tư nhân

11. 797

16. 209

17. 049

17. 457

18. 152
Cá thể

13. 315

17. 537

20. 155

20. 250

22. 506
Hỗn hợp

53. 784

72. 069

93. 606

110. 620

131. 154
Nguồn Cục thống kê Bình Dương
ĐVT: Triệu đồng
Năm
2001
2003
2005
2006
2007
Tổng cộng

3. 930.407

7. 025.503

10. 533.364

13. 263.708

17. 684.246
Nhà nước
+ Trung ương

760. 384

993. 372

1. 102.800

758. 810

650. 809
+ Địa phương

634. 183

721. 092

934. 706

1. 02414

1. 186.271
Tập thể

12. 360

5. 918

13. 553

19. 537

24. 537
Tư nhân

578. 906

919. 011

1. 093.895

1. 207.693
L444.927
Cá thể

222. 678

329. 819

453. 122

464. 481

501. 880
Hỗn hợp

3. 116.463

5. 770.755

8. 972.794
1 Ị.571.997

15. 712.902
Nguồn Cục thông kê Bình Dương
- Số lượng: toàn tỉnh có 5.690 cơ sở trong đó có trên 5.000 cơ sở là doanh nghiệp nhỏ và vừa. số lượng doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở 4 đơn vị thị xã Thủ Dầu Một, huyện: Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, chiếm 84% số cơ sở công nghiệp toàn tinh
- Số lao động: 18.743 lao động. Tập trung chủ ỵếu ở thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An, Tân Uyên, chiếm 92 % số lao trong toàn bộ cơ
sở sản xuất công nghiệp của tỉnh.
- Giá trị công nghiệp: 17.684 246.000 đồng Tập trung cao ở hai đơn vị là Thuận An, Dĩ An. Hai đơn vị này chiếm 80% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. Huyện Dầu Tiếng và Phú Giáo công nghiệp phát triển còn rất hạn chế, hai đơn vị này chiếm 1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh.

b. Một số thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân.
Thuận lợi:
- Với việc tổ chặc sản xuất của một số ngành nghề truyền thống như: sơn mài, điêu khắc, đan lát mây tre lá, chế biến nông sản,...Có thể sử dụng lao động nông nhàn của địa phương.
- Hoạt động sản xuất của các cơ sở công nghiệp nông thôn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trình độ bán công nghiệp, đơn giản phù hợp với người lao động nông thôn, lao động thời vụ.
- Các sản phẩm sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp mang tính đặc thù của địa phương nhất là các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như hàng sơn mài, hàng mây tre lá, hàng gốm sứ, ...có thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
- Trong điều kiện hội nhập, các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa đang đứng trước cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ rất lớn đặc biệt là các sản phẩm mang tính truyền thống vân hóa dân tộc; cố đỉều kiện tiếp cận và nâng cao công nghệ sản xuất cũng như tiếp thu các tinh hoa về quản trị doanh nghiệp của thế giới.
Khó khăn:
- Các cơ sở công nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh có nguồn vốn đầu tư hạn chế và thiếu mặt bằng sản xuất, công nghệ thô sơ, lao động phổ thông là chính nên hiệu quả kỉnh tế chưa cao.
- Công nghệ xử lý chất thải, thiết bị an toàn lao động, bảo hộ lao động,...
chưa được trang bị đầy đủ nên ảnh hưởng đến người lao động.
- Trình độ sử dụng thiết bị của ngành nghề sản xuất nông thôn, ngành nghề tiểu thử côm; nghiệp nỏỉ chung còn thíp, nâng suất lao động chưa cao. Mức độ đầu tư cải tiễn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ chưa tương xứng.
- Doanh nghiệp công nghiệp nông thôn chưa đi vào tính chuyên sâu, chuyên môn hóa mà còn hoạt dộng đa ngành, phân tản nên chất lượng sản phẩm có tính cạnh tranh thấp.
- Nguồn nhân lực của các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn còn hạn chế ở mặt năng lực quản lý doanh nghiệp, ở khâu chuyển giao công nghệ, tác phong lao động chưamang tỉnh công nghiệp.
- Các doanh nghiệp côngnghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa tạo được mối liên kết giữa dác đoanh nghiẹp cùng ngành với nhau và với doanh nghiệp lớn

3. Định hướng phát triển công nghiệp nông thôn đến năm 2012.
Phát triển công nghiệp nông thôn nhằm khai thác tỉềm nâng, lợi thế của tỉnh, ữong đó có lợi thế về thị trường tiêu thụ, thu hút được nhiều lao động, tăng nhanh thu nhập và nâng cao đời sống lao động nông thôn. Theo hướng này, trong những năm tới tập trung phát triển các ngành nghề sau:
- Phát triển công nghệ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp đầu tư dổi mới công nghệ, thiết bị chế biến hàng thủ công mỹ nghệ mang tính độc đáo của địa phương.
- Hỗ trợ đầu tư phát triển các làng nghề, làng nghề truyền thống tiêu biểu, đặc trưng để duy trì và phát huy các mặt hàng truyền thống của địa phương.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại để tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm của doanh nghiệp công nghỉệp nông thôn.
- Hỗ trợ các cơ sở và các hộ sản xuất mở rộng sản xuất theo hướng từng bước được cơ giới hoá tăng nâng suất và chất lượng sản phẩm. Chú trọng đầu tư chiều sâu, đôi mới máy móc thiết bị, đông thời phải đảm bảo môi trường sinh thái cho sự phát triển bèn vững, ổn định lâu dài,...
- Tăng giá trị gia tăng cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn từ đó góp phần tâng thu nhập cho lao động trong ngành nghề nàỵ.
- Nâng cao năng lực và trình độ quản lý của các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn đê từng bước nâng cạo hỉệu quả sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nâng cao chất lượng nguồn lao động của các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn theo hướng đào tạo phù hợp, tác phong lao động công nghiệp, phong cách làm việc chuyên nghiệp.

4. Những căn cứ đễ xây dựng chương trình.
- Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về việc khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.
- Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Khuyên công quốc gia đến năm 2012.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần VIII và các Chương trình hành động của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dấn tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết Tinh Đảng bộ.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2006 đến 2010 có xem xét đến năm 2015 đã được ủy ban nhân tỉnh phê duyệt.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu của chương trình.

a. Mục tiêu tổng quát.
- Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp và các dịch vụ khuyên công ở nông thôn, góp phan thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế, lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển đời sống văn hoá - xã hội ở nông thôn.
-Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có điều kiện đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, thay đổi phương pháp quản lý,...Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Hỗ trợ các tổ chức cá nhân thuộc mội thành phần kinh tế, đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh để hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tạo điều kiện phát triển mạnh các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề truyền thống gắn liền với nông thôn theo hưóng xuất khẩu hoặc kết hợp việc đầu tư sản xuất các ngành nghề truyền thống với các hoạt động du lịch.
- Tập trung đầu tư cho công nghiệp chế biến được ưu tiên hàng đầu, đặc biệt là khâu đổỉ mới máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hạ gịá thành sản phẩm.

b. Mục tiêu cụthể:Đến năm 2012 về công nghiệp nông thôn đạt một số chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất cồng nghiệp nông thốn (chủ yếú là thành phần kỉnh tế tập thể, tư nhân, cá thể hỗn hợp) tăng bình quân háng là 26,5 % năm.
- Số lượng cơ sở cồng nghiệp nông thôn đến năm 2012 trên toàn tỉnh có khoảng 7.500 cơ sở, tăng thêm 1810 cơ sở so với năm 2007.
- Số lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp nông thôn là 250.000 lao động. Trong giai đoạn giải quyết việc làm cho 65.000 lao động.
- Hỗ trợ đào tạo lao động cho 3,600 lao động.
- Thành lập từ 3 đến 5 làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Tư vấn và hỗ trợ đổi mới, ứng dụng khoa học cộng nghệ cho 20 cơ sở.
- Bước đầu xây dựng cơ bản về nguồn dữ liệu phục vụ cho việc phát triển doanh nghiệp công nghiệp nông thôn như: dữ liệu về khoa học công nghệ, dữ liệu về doanh nghiệp công nghiệp nông thôn, dữ liệu về thông tin tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
- Các đơn vị hành chính, đoàn thể và cở sở công nghiệp nông thôn nắm rõ các chính sách khuyến công và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để thực hiện có hiệu quả.

2. Đối tượng, phạm vi và nộỉ dung hoạt động.

a. Đốỉ tượng.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đàu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ.
- Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào
tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.

b. Phạm vi.
Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh vào các ngành, nghề sau đây sẽ được hưởng các chính sách khuyến công:
- Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm;
- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ;
- Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;
- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp vắ sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;
- Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 kW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xạ;
- Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;
- Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giày ;
- Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tàng cho cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề;

c. Nội dung hoạtđộngcủachương trình.
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư, tim kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương.
- Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hạ giá thành sản phẩm.
- Hướng dẫn, tự vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xảy dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sán xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất, quản iý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề.
- Hỗ trợ cung cấp thỗng tin, tìm kiếm thị trường, đổi tác kinh doanh và tổ chức triển lãm, hội chợ và giới thiệu sản phẳm.
- Tổ chức các hoạt độiig trao đổi kỉnh nghiệm, tham quạn, khảo sát; hẫ trợ và tạo điều kiện đẻ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn Ịiên đọạnh, liên kết, hợp tác kỉnh tế, tham gia các hiệp hộỉ ngành nghề.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyến giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khõa hộc - công nghệ để hỗ trợ tồ chức, cá nhân đầu tư sản xuất cồng nghiệp nông thôn.
- Hoạt động tuyên truyền công tác Iđiuỵến công trong phạm vi địa phương.

3. Các chương trình khuyến công.

a. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triền nghề.
Mục tiêu.
- Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Tuyên dương các nghệ nhân tiêu biểu của các làng nghề, làng nghề truyền thổng.
- Thông qua chươngtrình đào tạo nghề xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các bên: trường đào tạo nghề, dóanh nghiệp và người ỉao động để phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động, của các doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi: Tất cả lao động nông thôn và các cơ sở công nghiệp nông thôn cỏ nhu cầu đào tạo, sử dụng lao động. Phạm vi được áp dụng chó các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tinh Bình Dương.
Nội dung.
- Hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động chưa có nghề ổn định.
- Tổ chức các lớp đào tạo nghề và đào tậo nâng cao tay nghề cho các lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ các làng nghề và địa phương lập hồ sơ xin công nhận nghệ nhân, nghệ nhân ưu tú,…
- Hỗ trợ địa phượng lập hồ sơ xin công nhận nghề truyền thống, làng nghề truyền thống.
Kế hoạch thực hiện:Tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Tân Uyên,
Bến Cát, Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An,...như: nghề đan lát mây tre lá, sơn mài, điêu khắc, gốm sứ, may công nghiệp, điện công nghiệp, sửa chữa cơ khí, chế biến nông sản,.... với kế hoạch như sau:'
- Năm 2009: Đào tạo nghề cho 700 lao động.
- Năm 2010: Đào tạo nghề cho 900 lao động.
- Năm 2011: Đào tạo nghề cho 1.000 lao động.
- Năm 2012: Đào tạo nghề cho 1.000 lao động.
Đơn vị thực hiện:Sở Công Thương phối hợp với Sở Lao động-Thương binh vă Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị đào tạo nghề, các cơ sở thụ hưởng triển khai thực hiện.
b. Chương trinh hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp
Mục tiêu:Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận các kiến thức về quản lý doanh nghiệp. Nâng cao một số kỹ năng quản lý cần thiết như: đọc báo cáo tàỉ chính, phân tích hiệu qủa hoạt động kinh doanh, bán hàng, đàm phán thương lượng trong kinh doanh,...
Đối tượng và phạm vi
- Cán bộ, công nhân viên của Trung tâm Khuyến công, của các huyện, thị xã và các cơ sở sản xuất công nghiêp nông thôn.
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiêp ở nông thôn.
- Các doanh nghiệp có nhu cầu bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý cho nhân viên.
Nội dung: Tổ chức các lớp học chuyên đề, kỹ năng như: khởi sự doanh nghiệp, tăng cường khả năng kinh doanh, tiết kiệm năng lượng, bảo trì công nghiệp hiện đại, sản xuất sạch hơn,...
Kế hoạch thực hiện: Năm 2009-2012: Tùy theo nhu cầu của các học viên và cơ sở công nghiệp nông thôn mỗỉ năm tổ chức: 1 đến 2 lớp khởi sự doanh nghiệp, 1 đến 2 lớp tăng cường khả năng kinh doanh, 1 đến 2 buổi hội thảo chuyên đề.
Đơn Vị thực hiện:Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị tư vấn triển khai thực hiện.
c. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trinh diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Mục tiêu:Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp úng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; các công nghệ mới, hiện đại vào các khâu sản xuất và quản lý. Nhằm từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp nông thôn.
Đối tượng và phạm vi: Chủ yếu là các sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp. Phạm vi được áp dụng cho các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Nội dung:
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật mới, sản phẩm mới trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế bỉến nông lâm sản,...
- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường.
- Cung cấp thông tin về khoa học công nghệ.
- Cung cấp thông tin cho các cơ sở công nghiệp nông thôn về các chính sách hỗ trự đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học cong nghệ của Nhà nước.
Kế hoạch thực hỉện:Giai đoạn 2009-2012: dự kiến hỗ trợ tổng cộng 20 cơ cở công nghiệp nông thôn về xâỷ dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, về tư vấn chuyên giao công nghệ, về tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, về sử lý ô nhiễm môi trường,...cho các doanh nghiệp có nhu cầu.
Đơn vị thực hiện:Sở Công Thương phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ, Uỷ bàn nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện.
d. Chương trình tể chức các hoạt động học tập, khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện liên doanh, liên kết hợp tác kinh tế.
Mục tiêu:Hình thành các liên doanh, liên kết, hiệp hội ngành nghề để các cơ sở công nghiệp nông thôn có điều kiện trao đổi, hợp tác với nhau về thông tin thị trường, về nhân lực, công nghệ,...và tạọ điệu kiện hình thành mối trao đổỉ thông tin qua lạỉ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong quá trinh diều hành quản lý của nhà nước cũng như quá trình hoạt động kinh doanh cửa các doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi:Chủ yếu là các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các doanh nghiệp đầu ngành. Phạm vi được áp dụng cho các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Nội dung cụ thể:
- Hỗ trợ hình thành các hiệp hội ngành nghề.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch.
Kế hoạch thực hiện.
- Tổ chức các chuyến đi tham quan học tập trao đổi kỉnh nghiệm, tiếp thu các mô hình sản xuất kỉnh doanh hiệu quả cho các cơ sở công nghỉệp nông thôn.
Giai đoạn 2009-2012 mỗi năm tổ chứcmột chuyến tham quan học tập kinh nghiệm ở địa phương có các đặc điểm phù hợp với mục tiêu của hoạt động khuyến công và các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Giai đoạn 2009-2012: hỗ trợ thành lập 5 hiệp hội ngành nghề.
- Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình: Tạo được mối quan hệ tương quan sâu rộng giữa Doanh nghiệp, người lao động, nhà khoa học và các cơ quan quản lý nhà nước.
-Đơn vị thực hiện:Sở Công thương thực hiện phối hợp vói ủy ban nhân các huyện, thị xã và các cơ sở công nghiệp nông thôn tô chức thực hiện.
đ. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin
Mục tiêu:Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục hành chính cho các dự án đầu tư, các hạng mục công trình khi triển khai các dự án đầu tư.
Đối tượng và phạm vi:Các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các cơ sở có ý tưởng mở rộng dầu tự nhưng chưa mạnh dạn đỉu tư; Phạm vi được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất Vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Kế hoạch thực hiện.
- Thực hiện đề án Xuất bản Bản tin công thương hàng tháng nhằm cung cấp cho các doạnh nghiệp những thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về hoạt động công thương, hoạt động đầu tư,,.. của tỉnh.
- Giai đoạn 2009-2012: Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, phát triển mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực sản xuât công nghiệp nông thôn.
Đơn vị thực hiện:Sở Công thương phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.
e. Chương trình tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triền công nghiệp.
Mục tiêu:Nâng cao năng lực quản lý cũng như tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công.
Đối tượng và phạm vi;Cán bộ, công nhân viên của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, các xã, huyện, thi xã và các cơ sở sản xuất.
Nội dung cụ thể:
- Cử cán bộ tham gia các lóp tập huấn công tác khuyến công cũng như tổ chức các lóp tập huấn, dàọ tạo cho cán bộ làm công tác khuyên cồng tạỉ các xã, huyện, thị xã và các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.
- Đầu tư nhân lực và cơ sở vệt chất kỹ thuật cho các hoạt động khuyến công theo hưáng chuyên nghiệp hoá.
Kế hoạch thực hiện.
- Để đảm bảo cho Trung tâm Khuyến cống và Tư vấn phát triển công nghiệp Bình Dương đáp ứng được yêu cầu công việc, trước mát cần hoàn thành tốt các chương trình khuyến công giai đoạn 2009 - 2012. Giao Sở Cồng Thương chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng đề án tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm theo hướng đảm bảo nguồn nhân lực đủ về sô lượng và trình độ năng lực đễ hoặn thành nhiệm vụ được giao, bổ sung trang thiết bị làm việc cần thiết; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tạo điều kiện cho các nhân viên hoạt động khuyến công tham gia các lớp học về nghiệp vụ máy tính, viết dự án, quản lý dự án, phân tích dự án, triển khai thực hiện dự án,...
Đơn vị thực hiện:Sở Công Thương thực hiện phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức thực hiện.
g. Chương trình xây dựng và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống.
Mục tiêu.
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Các sản phẩm của các làng nghề mang tinh mỹ thuật, văn hoá gắn với quá trinh phát triển của lịch sử, bảo tồn các làng nghề nhằm bảo tồn những nét văn hóa độc đáo. Các sản phẩm làng nghề mới mang những hoạ tiết dân tộc, mang những câu chuyện văn hoá dân gian lên sản phẩm góp phần phát huy bản sắc văn hoá, đưa văn hoá Việt Nam đến mọi nơi trên mọi sản phẩm trong và ngoài nước,
- Tiếp tực củng cố và phát triển các ngành nghề nông thôn như: sơn màỉ, điêu khắc, gốm sứ, đan lát mây tre lá, tăm nhang, bánh tráng,...
- Góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
- Tăng giá trị cho sản phẩm làng nghề, sử dụng tốt thời gian nông nhàn, tăng thu nhập và cải thiện đờỉ sống của người lao động nông thôn.
- Khuyến khích đổi mởi công nghệ sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường cho làng nghề.
Đối tượng và phạm vi: Tất cả các địa phương trong tỉnh có hình thành làng nghề, làng nghề truyền thống trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Nội dung nghề truyền thống; xây dựng, củng cố và phát triên làng nghề.
Kế hoạch thực hiện.
- Năm 2009-2010: lập hồ sơ xin công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống cho làng sản xuất tăm nhang ở Dĩ An, làng gốm sứ ở 3 xã Hưng Định,
Thuận Giao, Bình Chuẩn của huyện Thuận An, làng điêu khắc, trạm trổ ở phường Phú Thọ của thị xã Thủ Dầu Một, làng nghề bánh tráng ở xã Phú An huyện Bến Cát, ở xã Thanh An huyện Dầu Tiếng,...
- Giai đoạn 2010 - 2012: ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một lập đề án đầu tư và phát triển làng Sơn mài Tương Bình Hiệp đề đầu tư cơ sở hạ tầng để kết hợp ngành thương mại du lịch, (hình thức hỗ trợ: xây dựng tour du lịch, xây dựng nhà truyền tháng, cồng chào, đăng ký thương hiệu chất lượng cho sản phẩm,...)
Đơn Vị thực hiện.
Sở Công Thương phối hợp cùng Sở Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn và Uỷ ban nhân dân các huỵện, thị xã, các hiệp hội thực hiện việc lập hồ sơ công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống. Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một chủ trì thực hiện các biện pháp hỗ trợ làng Sơn mài Tương Đình Hiệp khắc phục khó khăn đầu tư hoạt động sản xuất.
4. Kinh phí thực hiện chương trình
- Kinh phí thực hiện các chương trình trên là kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách địa phương và ngân sách quốc gia đành cho các hoạt động khuyến công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện.
- Tổng Kinh phí thực hiện chương trình dự kiến là: 11.374.000.000 đồng/4 năm. Trong đó:
+ Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp: 7.374.000.000 đồng.
+ Kinh phí do các tổ chức, cá nhân đóng góp: 4.000.000.000 đồng.
Bảng tổng hợp kinh phi Chương trình khuyến công đến năm 2012 (kinh phí cụ thể từng chương trinh đính kèm ở phụ lục)
Đơn vị tinh: Triệu đồng
Năm
2009
2010
2011
2012
Tổng cộng
Tổng kỉnh phí khuyến công;
2.024
3.590
2.880
2.880
11.374
+ Kinh phí do ngân sách nhà nướccẩp.
1.124
2.290
1.980
1.980
7.374
+ Kinh phí do các cơ sở công nghiệp nông thôn đóng góp.
900
1.300
900
900
4.000
- Hàng năm, căn cứ vào Chương trình khuyến công đã được phê duyệt và nhu cầu hỗ trợ của các cơ sở công nghiệp nông thôn, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện để bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
- Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp về định mức chi hiện hành.
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Công tác tuyên truyền.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng đẫn, triển khaỉ để Chương trình khuyến công đen với các tổ chức, người dân một cách rộng rãi; thực hiện qua:
- Kênh báo, đài: giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Báo Binh Dương, Đài Phảt thanh - Truyền hình Binh Đương soạn thảo nội dung chương trình phù hợp cho việc phát sổng, đăng báo, giúp người dân dễ nhớ, dễ hiểu, dễ tiếp xúc với chương trinh hơn.
- Kênh Nhà nước: các địa phương phổ biến đến tận các đối tượng thụ hưởng thông qua tồ chức các buổi hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc các nội dung khác có liên quan đến Chương trình* Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Phòng Kinh tế các huyện, thị xã để triển khai, tuyên truyền quảng bá sâủ rộng trong nhân dân.
2.Kế hoạch Khuyến công hàng năm.
Kê hoạch thực hiện Chương trình Khuyến công hàng năm được ban hành chậm nhất là ngày 28 tháng 02 hàng năm. Sở Công Thương có trách nhiệm lập Kế hoạch phối hợp cùng các sở, ngành Hên quan lấy ý kiến, thông quan cơ quan chức năng thẩm định, trình ủy ban nhân dân tinh phệ duyệt.
3.Phân công nhiệm vụ:
a)Sở Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở ngành liên quan xây dựng trình ủy ban nhân dân tính ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công từ nguồn ngân sách địa phương.
- Ban hành hoặc phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình Khuyên công.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm, theo các nội dung Chương trình này phù hợp với quy hoạch phát triển cồng nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện và tỉnh.
- Định kỳ hàng quý báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tình hinh triển khai thực hiện Chương trình Khuyến công.
- Chi đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển cồng nghiệp phối hợp với Trung tâm xúc tiến Thương mại tăng cường việc quảng bá những sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong và ngoài nước, mở rộng thị trường cho các sản phẩm công nghiệp - tiều thủ công nghiệp. Thám gia triển lẫm, quảng bị thựơng hiệụ, sản phẩm tại các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước và trên mạng internet. Hưởng dẫn tạo điều kiện để các 'cạ sở công nghiệp nồng thôn tham giạ chương trinh thương mại điện tử.

b) Sở Tài chính:
- Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh về kỉnh phí, ngân sách nhà nước cho hoạt động khuyến công và hướng đẫn lập, quản lý sử dụng kinh phỉ khuyến công địa phương đạt hiệu quả, thiết thực.
- Phối họp với Sở Công Thương hướng dẫn, kỉểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình Khuyến công.

c) Sở Lao động, Thương binh và Xã hộỉ:
Tham gia phéị họp với Sở Công Thương trong công tác đào tạo nghề, truyền nghề cho lão động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tránh trùng lấp, chồng chéo.

d) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sau khí Sỡ Khoa học và Công nghệ thẩm định, nghiệm thu nếu đạt kết qụá thì phối hợp vởĩ Sở Công Thương chuyển giao cho các doanh nghiệp ứng đụng vào thực tiễn sân xuất nhăm phát huy ngay hiệu quả các đề tài đã nghiên cứu.
- Phối hợp với Sở Công Thượng hướng dẫn cậc doanh nghiệp đăng ký sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm cong nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt tiêu chuẩn.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng đẫn các cơ sở công nghiệp nông
thôn lập hồ sơ nhận hỗ trợ chính sách Nhà nước để đổi mới, chuyển giao và
ứng dụng công nghệ tỉên tiến.

e) Các sở ngành trực thuộc tỉnh trong phạm vi quyền hạn của mình phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu của tỉnh, Chương trình phát triển kinh tế - xã hộỉ khác với các Đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện.

f) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Tuyên truyền cơ chế, chính sách khyến công của Trung ương, của tỉnh đến đếi tượng thụ hưởng trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện Chương trình Khuyến công tại địa phương.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, Đề án khuyến công hàng năm theo các nội dung Chương trình khuyên công quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của Sở Công Thương.
- Tổ chửc và huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu tỉnh, Chương trình phát triển kinh tê - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện tại địa phương mình quản lý.
- Định kỳ hàng quý báo cáo Sở Công Thương về tình hình thực hiện Chương trình Khuyến công tại địa phương./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1717/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/04/2009
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/04/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hoàng Hà
Phạm viBình Dương
Trích yếuPhê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.