|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1697/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 364/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 4 năm 2026;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định việc phân cấp tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân xả nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp ra môi trường (trừ các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí.
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 2. Phân cấp cơ quan thu phí
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí, tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí đối với các cơ sở quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Hằng năm, tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 5 của năm sau.
2. Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo cơ quan chuyên môn:
- Rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí, tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí trên địa bàn quản lý đối với các đối tượng quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các đối tượng không thuộc đối tượng nêu tại Mục 1 Điều này.
- Hằng năm, tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 4 của năm sau để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng và báo cáo số liệu hằng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra việc khai, nộp và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tổ chức thu phí trên địa bàn.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, giải quyết.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Hưng Yên; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |