|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 160/QĐ-UBND |
Kon Tum, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THAY THẾ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC NGÀNH NỘI VỤ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Nội vụ thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 93/TTr-SNV ngày 22 tháng 3 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 21 quy trình nội bộ thay thế trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Có Danh mục và nội dung quy trình kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phân công cán bộ, công chức, viên chức tổ chức thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan thiết lập cấu hình quy trình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và:
- Thay thế các quy trình từ số 27 đến số 34 mục A phần I, phần II; quy trình số 01 mục C phần I, phần II tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt sửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Thay thế các quy trình từ số 24 đến số 30 mục C phần I, phần II tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính ngành Nội vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
- Thay thế các quy trình từ số 11 đến số 13 mục IV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC:
DANH MỤC TTHC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 160/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
PHẦN I:
DANH MỤC TTHC
A. TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (LIÊN THÔNG): 09 TTHC
|
STT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
|
1 |
Thủ tục tặng Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh theo chuyên đề |
|
|
2 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh theo chuyên đề |
|
|
3 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh về thành tích đột xuất |
|
|
4 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh |
|
|
5 |
Thủ tục tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" |
|
|
6 |
Thủ tục tặng Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh |
|
|
7 |
Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh |
|
|
8 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho hộ gia đình |
|
|
9 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh về thành tích đối ngoại |
B. TTHC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CẤP HUYỆN: 07 TTHC
|
STT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
|
01 |
1.012381.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện huyện theo công trạng |
|
02 |
1.012387.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo chuyên đề |
|
03 |
1.012389.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất |
|
04 |
1.012386.H34 |
Thủ tục tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến" |
|
05 |
1.012385.H34 |
Thủ tục tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" |
|
06 |
1.012383.H34 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” |
|
07 |
1.012390.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng cho hộ gia đình |
C. TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ: 05 TTHC
|
STT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
|
01 |
1.012373.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã theo công trạng |
|
02 |
1.012374.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo chuyên đề |
|
03 |
1.012376.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất |
|
04 |
1.012378.H34 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho hộ gia đình |
|
05 |
1.012379.H34 |
Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến |
PH
Ầ
N II
N
Ộ
I DUNG QUY TRÌNH N
Ộ
I B
Ộ
TRONG GI
Ả
I QUY
Ế
T TTHC
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞ
NG THU
Ộ
C
TH
Ẩ
M QUY
Ề
N GI
Ả
I QUY
Ế
T C
ỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊ
A BÀN T
Ỉ
NH KON TUM
A. TTHC THU Ộ C TH Ẩ M QUY Ề N GI Ả I QUY Ế T C Ủ A Ủ Y BAN NHÂN DÂN T Ỉ NH (LIÊN THÔNG): Quy trình s ố 1: Th ủ t ụ c t ặ ng C ờ thi đua củ a B ộ , ban, ngành, t ỉnh theo chuyên đề
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời
gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thìđăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ. + Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung
tâm Phục vụ
hành chính
công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ(kèm theo toàn bộ hồ sơ của TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày
làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ
sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng
|
Chuyên viên
Phòng TĐKT
|
09 ngày
làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá
|
|
để biết hoặc để phối hợp thực hiện;
- Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. |
trình giải quyết hồ sơ
|
|||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở
xem xét.
|
Lãnh đạo
Phòng TĐ-KT
|
03 ngày
làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
5
|
Xem xét, ký duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành
|
Lãnh đạo SởNội vụ
|
0,5 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số, phát hành văn bản đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày
làm việc
|
Hồ sơ đã được lãnh đạo Sở Nội vụ ký duyệt (Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ sơ của
TTHC)
|
|
7.1. Phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyển giao chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo
Phòng Nội
chính
|
0,5 ngày
làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Chuyên viên
Phòng Nội
chính
|
2,5 ngày
làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
+ Nếu thốngnhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý.
|
Lãnh đạo
Phòng Nội
chính
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng
xem xét:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt. |
Lãnh đạo
UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản và chuyển bộ phận Văn thư lấy số
|
||||
|
7.6. Chuyển trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ |
Văn thư
UBND tỉnh
|
0,5 ngày
làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả giải q
uyết
TTHC được ký số và lưu trữ trên
trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh
)
|
|
|
Bước 8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng, đóng dấu bằng khen chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên
Phòng TĐ-KT
|
2,5 ngày
làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và Bằng khen
|
|
Bước 9
|
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ
hành chính
công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen thưởnghoặc văn bản từchối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 23 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 23 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 23 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 23 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 23 ngày làm việc
|
Quy trình số 2: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh theo chuyên đề
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ(kèm theo toàn bộ hồ sơ của
TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày
làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện;
- Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở |
Chuyên viên
Phòng TĐKT
|
05 ngày
làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
||||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem
xét.
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
02 ngày
làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
5
|
Xem xét, ký duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành
|
Nội vụ
|
0,5 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số, phát hành văn bản đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày
làm việc
|
Hồ sơ đã được lãnh đạo Sở Nội vụ ký duyệt (Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng
chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
sơ của TTHC)
|
|
7.1. Phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyển giao chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày
làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét. |
Chuyên viên
Phòng Nội chính
|
2,5 ngày
làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu
trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
+ Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý.
|
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn
phòng xem xét:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
và chuyển bộ phận Văn thư lấy số
|
||||
|
7.6. Chuyển trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ |
Văn thư UBND tỉnh
|
0,5 ngày
làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả
giải quyết TTHC được ký số và lưu
trữ trên
trên Hệ thống
t
hông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
|
Bước 8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng, đóng dấu bằng khen chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên
Phòng TĐ-KT
|
2,5 ngày
làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và Bằng khen
|
|
Bước 9
|
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen thưởng hoặc văn bản từchối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thựchiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Quy trình số 3: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh về thành tích đột xuất
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểmtra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ. + Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của SởNội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo toàn bộ hồ sơ của
TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày
làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện;
- Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở |
Chuyên viên
Phòng TĐKT
|
03 ngày
làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
||||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét.
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
5
|
Xem xét, phê duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành.
|
Nội vụ
|
0,5 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số, phát hành văn bản đã được lãnh đạo Sở Nội vụ phê duyệt đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh đối với hồ sơ đã đảm bảo điều kiện trình hoặc chuyển đên đơn vị trình khen thưởng đối với hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện khen thưởng
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày
làm việc
|
Hồ sơ đã được lãnh đạo Sở Nội vụ ký duyệt (Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
5,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng
chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
sơ của TTHC)
|
|
7.1. Phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyển giao chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày
làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét. |
Chuyên viên
Phòng Nội chính
|
02 ngày
làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu
trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
+ Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý.
|
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng xem xét
:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lại phòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản và chuyển bộ phận Văn thư lấy số
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
7.6. Chuyển trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ |
Văn thư UBND tỉnh
|
0,5 ngày
làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả
giải quyết TTHC được ký số và lưu
trữ trên
trên Hệ thống
t
hông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
|
Bước 8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng, đóng dấu bằng khen chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên
Phòng TĐ-KT
|
02 ngày
làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và Bằng khen
|
|
Bước
9
|
Trả kết quả cho Đơn vị trình khen thưởng.
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen thưởng hoặc văn bản từchối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trườnghợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trườnghợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trườnghợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trườnghợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trườnghợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 13 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 13 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 13 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 13 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 13 ngày làm việc
|
Quy trình số 4: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ. + Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ(kèm theo toàn bộ hồ sơcủa
TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày
làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện;
- Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở |
Chuyên viên
Phòng TĐKT
|
05 ngày
làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
||||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét.
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
02 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
5
|
Xem xét, phê duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành.
|
Nội vụ
|
0,5 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số, phát hành văn bản đã được lãnh đạo Sở Nội vụ phê duyệt đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh đối với hồ sơ đã đảm bảo điều kiện trình hoặc chuyển đên đơn vị trình khen thưởng đối với hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện khen thưởng
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày
làm việc
|
Hồ sơ đã được lãnh đạo Sở Nội vụ ký duyệt (Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng
chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
sơ)
|
|
7.1. Phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyển giao chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày
làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét. |
Chuyên viên
Phòng Nội chính
|
2,5 ngày
làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồsơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu
trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét
+ Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý.
|
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng xem xét
:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạoVăn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạoVăn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản và chuyển bộ phận Văn thư lấy số
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
7.6. Chuyển trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ |
Văn thư UBND tỉnh
|
0,5 ngày
làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả
giải quyết TTHC được ký số và lưu
trữ trên
trên Hệ thống
t
hông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
|
Bước 8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng, đóng dấu bằng khen chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên
Phòng TĐ-KT
|
2,5 ngày
làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và Bằng khen
|
|
Bước 9
|
Trả kết quả cho Đơn vị trình khen thưởng.
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen thưởng hoặc văn bản từchối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Quy trình số 5: Thủ tục tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ(kèm theo toàn bộ hồ sơ của
TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày
làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện;
- Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở |
Chuyên viên
Phòng TĐKT
|
05 ngày
làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
||||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét.
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
02 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
5
|
Xem xét, phê duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành.
|
Nội vụ
|
0,5 ngày
làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số, phát hành văn bản đã được lãnh đạo Sở Nội vụ phê duyệt đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh đối với hồ sơ đã đảm bảo điều kiện trình hoặc chuyển đên đơn vị trình khen thưởng đối với hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện khen thưởng
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày
làm việc
|
Hồ sơ đã được lãnh đạo Sở Nội vụ ký duyệt (Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng
chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
sơ)
|
|
7.1. Phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyển giao chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày
làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét. |
Chuyên viên
Phòng Nội chính
|
2,5 ngày
làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dựthảo văn bản theo Quy định/Phiếu
trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
+ Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý.
|
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng xem xét
:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản và chuyển bộ phận Văn thư lấy số
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
7.6. Chuyển trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ |
Văn thư UBND tỉnh
|
0,5 ngày
làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả
giải quyết TTHC được ký số và lưu
trữ trên
trên Hệ thống
t
hông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
|
Bước 8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng, đóng dấu bằng danh hiệu, chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên Phòng TĐKT
|
2,5 ngày làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và Bằng danh hiệu
|
|
Bước 9
|
Trả kết quả cho Đơn vị trình khen thưởng
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen thưởng hoặc văn bản từchối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Quy trình số 6: Thủ tục tặng Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ. + Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ(kèm theo toàn bộ hồ sơcủa
TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra, thẩm định từng hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:
- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện; - Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tổng hợp, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; hoàn thiện hồ sơ tham mưu trình |
Chuyên viên
phòng TĐ-KT |
09 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
Văn bản thẩm định/Dự thảo Quyết định/ Phiếu kiểm soát quá |
|
UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
trình giải quyết hồ sơ
|
|||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét.
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
03 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Xem xét, phê duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành.
|
Lãnh đạo SởNội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; phát hành văn bản đã được lãnh đạo Sở Nội vụ phê duyệt đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh đối với hồ sơ đã đảm bảo điều kiện trình hoặc chuyển đên đơn vị trình khen thưởng đối với hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện khen thưởng
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng
|
|
chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo toàn bộ hồ sơ) |
||||
|
7.1. Chuyển phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ và chuyển cho chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng
(kèm văn bản trả lời)
. Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo
phòng xem xét.
|
Chuyên viên
Phòng Nội chính |
2,5 ngày làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu
trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
- Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
- Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
01 ngày làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng xem
xét:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5. Lãnh
đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có |
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản và chuyển Bộ phận Văn thư lấy số.
|
||||
|
7.6. Văn thư UBND tỉnh ban hành và chuyển trả
kết quả:
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Văn thư UBND tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả
giải quyết T
THC được ký số và
lưu trữ trên
trên Hệ thống
t
hông
tin giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
|
Bước
8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; cấp phát Cờ Thi đua chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên
Phòng TĐKT được phân công thụ lý hồ sơ |
2,5 ngày làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
Bước
9
|
Trả kết quả cho Đơn vị trình khen thưởng.
|
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việctrước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việctrước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việctrước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việctrước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việctrước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC:
23 ngày làm
việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC:
23 ngày làm
việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC:
23 ngày làm
việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC:
23 ngày làm
việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC:
23 ngày làm
việc
|
Quy trình số 7: Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm
thực hiện
|
Thời
gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ. + Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung
tâm Phục vụ
hành chính công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo toàn bộ hồ sơ của TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ
sơ
)
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra, thẩm định từng hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:
- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện; - Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tổng hợp, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; hoàn thiện |
Chuyên viên
phòng TĐ-KT
|
09 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
hồ sơ tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
Văn bản thẩm định/Dự thảo Quyết định/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
|
|||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét.
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
03 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Xem xét, phê duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành.
|
Lãnh đạo Sở Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; phát hành văn bản đã được lãnh đạo Sở Nội vụ phê duyệt đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh đối với hồ sơ đã đảm bảo điều kiện trình hoặc chuyển đên đơn vị trình khen thưởng đối với hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện khen thưởng
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội
|
|
vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
|
||||
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng
chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ
hồ sơ của TTHC)
|
|
|
Bước 7
|
7.1. Chuyển phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyển cho chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 7
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét. |
Chuyên viên
Phòng Nội
chính
|
2,5 ngày làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu trình
|
|
Bước 7
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
- Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
- Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
01 ngày làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
Bước 7
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng xem xét
:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản và chuyển Bộ phận Văn thư lấy số.
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
|
7.6. Văn thư UBND tỉnh ban hành và chuyển trả kết
quả:
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Văn thư UBND tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả giải quyết TT
HC
được ký số và lưu trữ trên
trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
)
|
|
|
Bước
8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng danh hiệu chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên
Phòng TĐKT được phân công thụ lý hồ sơ |
2,5 ngày làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và bằng danh hiệu
|
|
Bước
9
|
Trả kết quả cho Đơn vị trình khen thưởng.
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung
tâm Phục vụ
hành chính công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen
chối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 23 ngày làm việc
|
Quy trình số 8: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho hộ gia đình
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểmtra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung
tâm Phục vụ
hành chính
công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (kèm theo toàn bộ hồ sơ của TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng TĐ-KT |
0,5 ngày
làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện;
- Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn hoặc hồ |
Chuyên viên Phòng TĐKT
|
05 ngày làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
||||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét.
|
Lãnh đạo
Phòng TĐ-KT |
02 ngày làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
5
|
Xem xét, phê duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành.
|
Lãnh đạo Sở Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số, phát hành văn bản đã được lãnh đạo Sở Nội vụ phê duyệt đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh đối với hồ sơ đã đảm bảo điều kiện trình hoặc chuyển đên đơn vị trình khen thưởng đối với hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện khen thưởng
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ đã được lãnh đạo Sở Nội vụ ký duyệt (Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ sơ)
|
|
|
Bước 7
|
7.1. Phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ và chuyển giao chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo
Phòng Nội
chính
|
0,5 ngày
làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét. |
Chuyên viên
Phòng Nội
chính
|
2,5 ngày
làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
+ Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý.
|
Lãnh đạo
Phòng Nội
chính
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng xem xét
:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản và chuyển bộ phận Văn thưlấy số
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh
|
01 ngày
làm việc
|
chối/Phiếu trình
|
|
|
7.6. Chuyển trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ |
Văn thư
UBND tỉnh
|
0,5 ngày
làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết quả giải
quyết TTHC được ký số và lưu trữ
|
|
trên
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
)
|
||||
|
Bước 8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng khen chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên Phòng TĐKT được phân
công thụ lý HS |
2,5 ngày làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và bằng khen
|
|
Bước 9
|
Trả kết quả cho Đơn vị trình khen thưởng.
|
Nhân viên tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung
tâm Phục vụ
hành chính
công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả (thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết. (Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viết Phiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Quy trình số 9: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh về thành tích đối ngoại
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểmtra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ(kèm theo toàn bộ hồ sơ của TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phân công chuyên viên phụ trách thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
0,5 ngày làm việc
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước
3
|
Chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đề xuất hướng giải quyết:- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị trình khen thưởng để biết hoặc để phối hợp thực hiện;
|
Chuyên viên
Phòng TĐKT
|
05 ngày làm việc
|
Văn bản thẩm định và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá
|
|
- Nếu hồ sơ đã đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn hoặc hồ sơ đã được đơn vị trình khen thưởng bổ sung sau khi Sở Nội vụ có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
trình giải quyết hồ sơ
|
|||
|
Bước 4
|
Rà soát, kiểm tra nội dung tham mưu của chuyên viên được phân công thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét.
|
Lãnh đạo Phòng TĐ-KT
|
02 ngày làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Xem xét, phê duyệt văn bản, chuyển văn thư ban hành.
|
Lãnh đạo Sở Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Văn thư lấy số, phát hành văn bản đã được lãnh đạo Sở Nội vụ phê duyệt đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở để chuyển Văn thư UBND tỉnh đối với hồ sơ đã đảm bảo điều kiện trình hoặc chuyển đên đơn vị trình khen thưởng đối với hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện khen thưởng
|
Văn thư
Sở Nội vụ |
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ đã được lãnh đạo Sở Nội vụ ký duyệt (Văn bản tham mưu và Dự thảo Quyết định khen
thưởng của UBND tỉnh/ văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
|
Bước 7
|
UBND tỉnh xem xét quyết định
|
6,5 ngày
làm việc
|
- Văn thư UBND tỉnh nhận và chuyển hồ sơ giấy đến phòng
chuyên môn
- Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
|
|
sơ)
|
||||
|
7.1. Chuyển phân công xử lý hồ sơ
Lãnh đạophòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ và chuyển cho chuyên viên tham mưu xử lý. |
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
0,5 ngày làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm toàn bộ hồ sơ
)
|
|
|
7.2. Tham mưu xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cáo Lãnh đạo phòng (kèm văn bản trả lời) . Lãnh đạo phòng chuyển trả hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng và thông báo đến tổ chức, cá nhân để trả hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ lập hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét. |
Chuyên viên
Phòng Nội chính
|
2,5 ngày làm việc
|
Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/Bản dự thảo văn bản theo Quy định/Phiếu trình
|
|
|
7.3. Lãnh đạo phòng xem xét:
- Nếu thống nhất, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Văn phòng xem xét, thẩm tra.
- Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo cho chuyên viên được giao xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Nội chính
|
01 ngày làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.4
Lãnh đạo Văn phòng xem xét
:
+ Nếu thống nhất nội dung thì trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét.
+ Nếu không thống nhất thì có ý kiến chỉ đạo chuyển lạiphòng chuyên môn xử lý.
|
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
Bản dự thảo văn bản theo Quy định/ Phiếu trình
|
|
|
7.5.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:
- Nếu Lãnh đạo UBND tỉnh không ký duyệt hoặc có ý kiến khác thì chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo trình Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
- Nếu đồng ý, Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệtvăn bản
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
Quyết định hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
|
|
và chuyển Bộ phận Văn thư lấy số.
|
||||
|
7.6. Văn thư UBND tỉnh ban hành và chuyển trả kết
quả:
Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Văn thư UBND tỉnh
|
0,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng hoặc văn bản từ chối/Phiếu trình
(Kết
quả giải quyết TT
HC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
)
|
|
|
Bước
8
|
Tham mưu thông báo kết quả khen thưởng; in bằng, đóng dấu bằng khen, chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ
|
Chuyên viên
Phòng TĐKT được phân công thụ lý hồ sơ |
2,5 ngày làm việc
|
Văn bản thông báo kèm Quyết định khen thưởng và Bằng khen
|
|
Bước
9
|
Trả kết quả cho Đơn vị trình khen thưởng.
|
Nhân viên tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Nội vụtại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
Trong giờ hành chính
|
Quyết định, hiện vật khen
chối/Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viếtPhiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viếtPhiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viếtPhiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viếtPhiếu xin lỗi)
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xửlý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổchức, cá nhân trong đó nêu lý do quá hạn và hẹn lại ngày trảkết quả(thời gian hẹn lại thực hiện không quá một lần); cập nhật Phiếu xin lỗi trên phần mềm một cửa điện tử; đồng thời chuyển cho cán bộtiếp nhận biết.
(Trường hợp lỗi chậm trễ thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị nào thì đơn vị đó viếtPhiếu xin lỗi)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 18 ngày làm việc
|
B. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CẤP HUYỆN: Q uy trình số 1 : Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện huyện theo công trạng
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời
gian thực hiện |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ. + Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
huyện |
01 giờ
làm việc |
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
|
Bước 2
|
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 giờ
làm việc |
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, dự thảo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo xem xét, quyết định
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
04 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 4
|
Tổ chức họp xét hoặc xin ý kiến các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
|
Chuyên viên, Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 ngày làm việc
|
Bản tổng hợp ý kiến các thành viên Hội đồng TĐ-KT
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét, trình UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện phân công xử lý
|
Lãnh đạo Văn
phòng HĐND- UBND cấp huyện |
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 7
|
Thẩm định hồ sơ, tham mưu trình lãnh đạo xem xét, quyết định
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
2,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng
|
Quyết định khen thưởng
|
|
Bước 8
|
Phòng Nội vụ cấp hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
) chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
huyện |
03 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải quyết
TTHC được ký
số và lưu trữ trên
trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải quyết
TTHC được ký
số và lưu trữ trên
trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Quy trình số 2: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo chuyên đề
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhânchưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
huyện |
01 giờ làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm theo toàn
bộ hồ sơ
)/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, xử lý chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 giờ làm việc
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, dự thảo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo xem xét, quyết định
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
06 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét, trình UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND huyện xử lý, chuyển chuyên viên tham mưu
|
Lãnh đạo Văn
phòng HĐND- UBND cấp huyện |
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 6
|
Thẩm định hồ sơ, tham mưu trình lãnh đạo
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
3,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng
|
Quyết định khen thưởng
|
|
Bước 7
|
Phòng Nội vụ cấp hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
) chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
huyện |
03 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải q
uyết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải q
uyết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Q uy trình số 3: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Đơn vị thực hiện/Người
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước
1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử
lý.
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện
|
01 giờ làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện xử lý, chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 giờ làm việc
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, dự thảo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo xem xét, quyết định
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
04 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét, trình UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐND- UBND
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
|
cấp huyện
|
|||||
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện vụ xử lý, chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 6
|
Thẩm định hồ sơ, tham mưu trình lãnh đạo
|
Chuyên viên được giao xử lý, Lãnh đạo Văn
phòng HĐND- UBND cấp huyện |
02 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng
|
Quyết định khen thưởng
|
|
Bước 7
|
Phòng Nội vụ cấp hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
) chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện
|
2,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả
giải quyết TTHC được ký số và lưu trữ
trên
trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
)
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả
giải quyết TTHC được ký số và lưu trữ
trên
trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Q uy trình số 4: Thủ tục tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến"
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện
|
01 giờ làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
|||||
|
Bước 2
|
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện xử lý, chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 giờ làm việc
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, dự thảo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo xem xét, quyết định
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
06 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét, trình UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện vụ xử lý, chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 6
|
Thẩm định hồ sơ, tham mưu trình lãnh đạo
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
3,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng
|
Quyết định khen thưởng
|
|
Bước 7
|
Phòng Nội vụ cấp hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
) chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện
|
03 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải qu
yết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải qu
yết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Q uy trình số 5: Thủ tục tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
|
Trình
tự
thực hiện |
Nội
dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa. + Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện
|
01 giờ làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện xử lý, chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 giờ làm việc
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, dự thảo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo xem xét, quyết định
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
04 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 4
|
Tổ chức họp xét hoặc xin ý kiến các thành viên Hội đồngThi đua - Khen thưởng
|
Chuyên viên, Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 ngày làm việc
|
Bản tổng hợp ý kiến các thành viên Hội đồng TĐ-KT tỉnh
|
Bản tổng hợp ý kiến các thành viên Hội đồng TĐ-KT tỉnh
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét, trình UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện vụ xử lý, chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 7
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, tham mưu trình lãnh đạo
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
2,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng
|
Quyết định khen thưởng
|
|
Bước 8
|
Phòng Nội vụ cấp hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
) chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện
|
03 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải quyết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải quyết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Q uy trình số 6: Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng |
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
|
01 giờ làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ
|
|
DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
huyện
|
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
||
|
Bước 2
|
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện xử lý, chuyển chuyên viên tham mưu
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 giờ làm việc
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, dự thảo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo xem xét,quyết định
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
05 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét, trình UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện chuyển chuyên viên tham mưu
|
Lãnh đạo Văn
phòng HĐND- UBND cấp huyện |
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 6
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, tham mưu
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
4,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng
|
Quyết định khen thưởng
|
|
Bước 7
|
Phòng Nội vụ cấp hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
) chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
huyện |
03 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải q
uyết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải q
uyết TTHC được ký số
và lưu trữ trên
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 14 ngày làm việc
|
Q uy trình số 7: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng cho hộ gia đình
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thànhtệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
huyện |
01giờ làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)/Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
|
Bước 2
|
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện xử lý, chuyển chuyên viên Tham mưu
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
03 giờ làm việc
|
Phiếu kiểm soátquy trình giải quyết hồ sơ (
kèm theo toàn bộ hồ sơ
)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, dự thảo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo xem xét,
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
04 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
|
quyết định
|
|||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ xem xét, trình UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện xử lý, chuyển chuyên viên tham mưu
|
Lãnh đạo Văn
phòng HĐND- UBND cấp huyện |
0,5 ngày làm việc
|
Hồ sơ trình
|
Hồ sơ trình
|
|
Bước 6
|
Tham mưu xử lý hồ sơ
|
Chuyên viên được giao xử lý
|
02 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng
|
Quyết định khen thưởng
|
|
Bước 7
|
Phòng Nội vụ cấp hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
) chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức, nhân viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp
huyện |
2,5 ngày làm việc
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải quyết TTHC được ký
số và lưu trữ trên
trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
Quyết định khen thưởng, hiện vật khen thưởng, tiền thưởng (
nếu có
)
(Kết quả giải quyết TTHC được ký
số và lưu trữ trên
trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
)
|
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 ngày làm việc
|
C. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CẤP XÃ Quy trình 1: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã theo công trạng
|
Trình tự
thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
|
Kết
quả/sản phẩm
|
|
(ngày làm
việc)
|
||||
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoảncủa người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý. |
Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
(lĩnh vực
Thi đua
- Khen
thưởng) tiếp nhận và tham mưu xử lý hồ sơ |
15 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ s/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ sơ của
TTHC)
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận. |
|
Bước 2
|
Xem xét, quyết định
|
Lãnh đạo UBND xã
|
03 ngày làm việc
|
Văn bản trả lời/Văn bản giải quyết
|
|
Bước 3
|
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
|
Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
|
02 ngày làm việc
|
- Kết quả giải quyết TTHC
(Kết quả giải
quyết TTHC được ký số và lưu trữ trên
trên Hệ
t
hống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh
)
;
- In phiếu kiểm soát đưa tổ chức, cá nhân ký nhận. |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
20 ngày làm việc
|
Quy trình số 2: Thủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
(lĩnh vực
thưởng)
tiếp nhận và tham mưu xử lý hồ sơ
|
15 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ s/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo
toàn bộ hồ sơ của TT
HC).
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
|
Bước 2
|
Xem xét, quyết định
|
Lãnh đạo UBND xã
|
03 ngày làm việc
|
Văn bản trả lời/Văn bản giải quyết
|
|
Bước 3
|
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
|
Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
|
02 ngày làm việc
|
- Kết quả giải quyết TTHC;
- In phiếu kiểm soát đưa tổ chức, cá nhân ký nhận và lưu kèm vào hồ sơ gốc. |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
20 ngày làm việc
|
20 ngày làm việc
|
Quy trình số 3: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất
|
Trình
tự
thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời
gian thực hiện (ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống + Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
(lĩnh
vực
Thi
đua
-
Khen
thưởng) tiếp nhận
và tham mưu xử lý hồ sơ
|
07 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ s/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(
kèm theo toàn bộ hồ sơ của TTHC.
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
|
Bước 2
|
Xem xét, quyết định
|
Lãnh đạo
UBND xã
|
02 ngày làm việc
|
Văn bản trả lời/Văn bản giải quyết
|
|
Bước 3
|
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
|
Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Kết quả giải quyết TTHC
(Kết quả
giải
quyết TTHC được ký số và lưu trữ trên
trên
Hệ
t
hống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
)
;
- In phiếu kiểm soát đưa tổ chức, cá nhân ký nhận và lưu kèm vào hồ sơ gốc. |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
10 ngày làm việc
|
Quy trình số 4: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho hộ gia đình
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểm tra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của cácthành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
Công chức Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã (lĩnh vực Thi đua -
Khen
thưởng) tiếp nhận
và tham
mưu xử lý hồ sơ |
15 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ s/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ sơ của TTHC)
.
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
|
Bước 2
|
Xem xét, quyết định
|
Lãnh đạo UBND xã
|
03 ngày làm việc
|
Văn bản trả lời/Văn bản giải quyết
|
|
Bước 3
|
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
|
Công chức Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã |
02 ngày làm việc
|
- Kết quả giải quyết TTHC
(Kết quả giải
quyết TTHC được ký số và lưu trữ trên
trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh
)
;
- In phiếu kiểm soát đưa tổ chức, cá nhân |
|
ký nhận và lưu kèm vào hồ sơ gốc.
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
20 ngày làm việc
|
20 ngày làm việc
|
Quy trình số 5: Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
|
Trình
tự thực hiện |
Nội dung công việc
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra, xác thực tài khoản điện tử:
+ Kiểmtra tài khoản của cá nhân, tổ chức. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản thì tạo hoặc hướng dẫn đăng ký trên Cổng DVCQG. (Lưu ý: Trường hợp ủy quyền thì đăng ký tài khoản của người ủy quyền).
Số hóa hồ sơ TTHC:
+ Kiểm tra dữ liệu điện tử của các thành phần hồ sơ.
+ Phân loại thành phần hồ sơ cần số hóa.
+ Scan hoặc sao chụp chuyển thành tệp tin trên hệ thống
+ Ký số tài liệu để chuyển cho bộ phận xử lý.
|
|
Bước 2
|
Xem xét, quyết định
|
|
Bước 3
|
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
|
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời
gian thực hiện (ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
Kết quả/sản phẩm
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
(lĩnh vực Thi đua
-
Khen thưởng)
tiếp nhận và tham mưu xử lý hồ sơ
|
15 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ s/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
sơ của TTHC)
.
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ s/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
sơ của TTHC)
.
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ s/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
(kèm theo toàn bộ hồ
sơ của TTHC)
.
- Hồ sơ được số hóa tại bước tiếp nhận.
|
|
Lãnh đạo UBND xã
|
03 ngày làm việc
|
Văn bản trả lời/Văn bản giải quyết
(Kết quả giải quyết TTHC được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh ) |
Văn bản trả lời/Văn bản giải quyết
(Kết quả giải quyết TTHC được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh ) |
Văn bản trả lời/Văn bản giải quyết
(Kết quả giải quyết TTHC được ký số và lưu trữ trên trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh ) |
|
phận Tiếp nhận và Trả kết quảcấp xã
|
02 ngày làm việc
|
- Kết quả giải quyết TTHC
(Kết quả
giải
quyết TTHC được ký số và lưu trữ
trên
trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của
tỉnh
)
;
|
- Kết quả giải quyết TTHC
(Kết quả
giải
quyết TTHC được ký số và lưu trữ
trên
trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của
tỉnh
)
;
|
- Kết quả giải quyết TTHC
(Kết quả
giải
quyết TTHC được ký số và lưu trữ
trên
trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của
tỉnh
)
;
|
|
- In phiếu kiểm soát đưa tổ chức, cá nhân ký nhận và lưu kèm vào hồ sơ gốc.
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
20 ngày làm việc
|
20 ngày làm việc
|