|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1559/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CAM KẾT THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030 (FP2030)
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 6386/VPCP-QHQT ngày 07/9/2024 của Văn phòng Chính phủ về Cam kết tham gia FP2030;
Căn cứ Cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 của Chính phủ Việt Nam (FP2030);
Căn cứ Công văn số 3914/VPCP-KGVX ngày 04/5/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia FP2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Dân số, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CAM KẾT THAM GIA CHƯƠNG
TRÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030 (FP2030)
(Kèm theo Quyết định số 1559 /QĐ-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
Căn cứ Cam kết tham gia chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 của Chính phủ Việt Nam (sau đây viết tắt là Cam kết FP2030); căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030; căn cứ Công văn số 6386/VPCP-QHQT ngày 07 tháng 9 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về Cam kết tham gia FP2030 và căn cứ Công văn số 3914/VPCP-KGVX ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia FP2030. Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch thực hiện Cam kết FP2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện hiệu quả Cam kết FP2030.
b) Xác định nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm của các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
a) Triển khai các nhiệm vụ bám sát nội dung Cam kết FP2030.
b) Xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ phải đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả thi.
d) Bảo đảm nguồn lực cho việc thực hiện Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, giảm nhu cầu chưa được đáp ứng của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025.
- 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
- 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản.
- 100% cấp xã có cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng.
- Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
- Phạm vi: Thực hiện trên toàn quốc.
- Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; trong đó chú trọng vị thành niên, thanh niên.
- Đối tượng tác động: người dân; ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Tăng cường tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại
- Hoàn thiện cơ chế chính sách; quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Lồng ghép nội dung kế hoạch hóa gia đình vào các chiến lược và chính sách quốc gia về nâng cao năng lực và đáp ứng bền vững với biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi về sử dụng các biện pháp tránh thai cho các cá nhân và các cặp vợ chồng, đặc biệt là nam giới.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số trong tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công lập, ngoài công lập và các tổ chức xã hội và cộng đồng cho các cá nhân và cặp vợ chồng, đặc biệt trong điều kiện thiên tai và bệnh dịch.
- Đào tạo cập nhật kỹ năng thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ công lập, ngoài công lập, các tổ chức xã hội và cộng đồng (bao gồm cơ sở cung cấp dịch vụ, cơ sở bán lẻ thuốc).
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng, tổ chức xã hội, các tổ chức liên quan.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.2. Giảm có thai ngoài ý muốn ở thanh niên vị thành niên
- Thực hiện thu thập số liệu sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên, đặc biệt ở các nhóm dân số yếu thế để có đủ bằng chứng nhằm vận động nguồn lực, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho những nhóm đối tượng trên.
- Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
- Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong, ngoài công lập.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình phù hợp với từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên và theo từng địa bàn, chú trọng vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó tăng cường sự tham gia của vị thành niên, thanh niên trong quá trình thiết kế và triển khai mô hình để phù hợp với nhu cầu cụ thể của những nhóm đối tượng trên.
- Tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường đào tạo cho người cung cấp dịch vụ về dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
- Nghiên cứu, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình, xã hội và cộng đồng về dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với vị thành niên, thanh niên.
3.3. Tăng cường chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ưu tiên cho khu vực miền núi, dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến.
- Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định đã làm hạn chế cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và tăng khả năng lựa chọn các biện pháp tránh thai cho người sử dụng.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hóa gia đình thông qua việc xây dựng các bộ công cụ đánh giá nhanh về chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại các tuyến, xây dựng các bộ công cụ giám sát hỗ trợ cộng tác viên dân số; kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, trong đó bao gồm cả sự tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng tới chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.4. Tăng cường cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng
- Đa dạng hóa sản phẩm phương tiện tránh thai phi lâm sàng, bảo đảm nguồn cung ổn định tại tuyến cơ sở.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng cho đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản.
- Phối hợp liên ngành tại địa phương giữa cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản với các đơn vị liên quan như hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân, những người có uy tín trong cộng đồng… trong công tác tuyên truyền, vận động người dân sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
3.5. Tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng tại tuyến xã
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tuyến xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.6. Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai
- Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng vùng miền, địa phương.
- Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua tăng cường, tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ bao gồm cả cơ chế phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân.
- Lồng ghép với các hoạt động truyền thông của các chương trình, kế hoạch hoạt động khác của địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn cho các cá nhân và các cặp vợ chồng để họ có thể chủ động và tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 giao cho các cơ quan, đơn vị thực hiện và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Dân số chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo Sở Y tế các tỉnh, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan và các địa phương về việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu tổ chức sơ kết và tổ chức tổng kết việc thực hiện Cam kết FP2030 báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Hướng dẫn Cục Dân số xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch; tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Y tế gửi Bộ Tài chính theo quy định.
3. Vụ Hợp tác quốc tế
Phối hợp với Cục Dân số tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế, vận động tranh thủ sự hỗ trợ nguồn lực về lĩnh vực dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
4. Đề nghị các bộ, ngành liên quan
4.1. Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Y tế và đơn vị có liên quan thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
4.2. Đề nghị Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Y tế, các đơn vị có liên quan và địa phương tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4.3. Đề nghị Bộ Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện các chương trình, dự án có liên quan về tăng cường các hoạt động tư vấn, mô hình chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
- Giao Sở Y tế làm đầu mối phối hợp với các các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện, lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch với các chương trình, dự án khác có liên quan ở địa phương bảo đảm đồng bộ, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Quyết định này.
- Bố trí ngân sách địa phương thực hiện Kế hoạch theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam và các đơn vị, tổ chức liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, tham gia triển khai và giám sát việc thực hiện Kế hoạch./.