|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1449/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1006/TTr-SCT ngày 28/4/2023; Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 685/SNV-VP ngày 26/5/2023; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 730/SVHTTDL-VP ngày 17/4/2023; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 594/SGDĐT-TTHC ngày 03/4/2023 và Văn bản số 72/SGDĐT-TTHC ngày 13/01/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 23 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Võ Ngọc Hiệp |
|
Phụ lục số 08 ĐẢNG ỦY............. |
Mẫu đơn đề nghị ra nước ngoài về việc riêng ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM |
|
|
……, ngày..…..tháng ...... năm....... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Ra nước ngoài về việc riêng
Kính gửi: Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo trực tiếp quản lý đảng viên
Họ và tên: ........................................................ ... ......... . ...................................................
Chức vụ Đảng: ................................................. ............ .. .............. .. ................................
Chức vụ chính quyền: .........................................................................................................
Đơn vị công tác:...................................................................................................................
ăn cước công dân/Hộ chiếu, ngày tháng năm cấp: ............................................................
Đi nước ngoài từ ngày……………………………... đến ngày…….. ....................................
Nơi đến (quốc gia, vùng lãnh thổ): ......................................................................................
Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, tài trợ chuyến đi (nếu có) ................................................
Thời gian chuyến đi: ...........................................................................................................
Mục đích, lý do chuyến đi: ..................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan chấp hành nghiêm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quan hệ, tiếp xúc với người nước ngoài và chấp hành nghiêm pháp luật nước sở tại./.
|
Ý KIẾN CỦA CẤP ỦY |
NGƯỜI BÁO CÁO |
5. Bổ nhiệm chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh
5.1. Trình tự thực hiện:
5.1.1. Thực hiện quy trình đối với nguồn nhân sự tại chỗ (sau khi có chủ trương):
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo và cấp ủy (lần 1)
- Đối với bổ nhiệm chức vụ thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh: UBND tỉnh giao Sở Nội vụ chủ trì triển khai quy trình bổ nhiệm.
- Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
Bước 2: Hội nghị lãnh đạo mở rộng; bỏ phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. (kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này).
Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo và cấp ủy (lần 2), tiến hành bỏ phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm (kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại hội nghị này).
- Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của tập thể lãnh đạo và cấp ủy khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì báo cáo, giải trình rõ với Ban cán sự Đảng UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành bước tiếp theo.
Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt. Đại diện Sở Nội vụ cùng tham dự Hội nghị (không tham gia bỏ phiếu)
Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo và cấp ủy (lần 3).
Bước 6: Cơ quan, đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Ban cán sự Đảng UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
Bước 7: Căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ báo cáo Ban cán sự Đảng UBND tỉnh cho ý kiến về quy trình nhân sự đã thực hiện, nhận xét, đánh giá và đề xuất bổ nhiệm; đề nghị Ban cán sự Đảng lấy ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy theo phân cấp quản lý cán bộ về nhân sự dự kiến bổ nhiệm.
- Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy, Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND ký quyết định bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở.
5.1.2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
a) Trường hợp nhân sự do cơ quan, đơn vị đề xuất: Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, thống nhất về chủ trương và tiến hành một số công việc sau:
Bước 1: Đại diện tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị gặp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu công tác.
Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác về chủ trương điều động; lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị đối với nhân sự; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.
Bước 3: Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 4: Cơ quan, đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị bổ nhiệm để báo cáo Ban cán sự Đảng UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
b) Trường hợp nhân sự do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị thì Sở Nội vụ tiến hành một số công việc sau:
Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhân sự về dự kiến điều động, bổ nhiệm.
Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.
Bước 3: Gặp nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Bước 4: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự, chuẩn bị hồ sơ bổ nhiệm trình Ban cán sự Đảng UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
5.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
5.3. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan phụ trách về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
5.4. Số lượng hồ sơ: Sau khi thực hiện quy trình theo quy định các sở, ban, ngành lập 02 bộ hồ sơ gửi về Sở Nội vụ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
5.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, UBKT Tỉnh uỷ, Đảng uỷ Khối các cơ quan.
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp
5.9. Phí, lệ phí: Không
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 13/10/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc tỉnh Lâm Đồng
6. Bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh
6.1. Trình tự thực hiện:
6.1.1. Đối với trường hợp bổ nhiệm lại
Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức, viên chức.
Bước 2: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Công chức, viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;
- Hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm lại.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Bước 3: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận và biểu quyết nhân sự.
Bước 4: Sau khi thực hiện quy trình theo quy định, các sở, ban, ngành lập 02 bộ hồ sơ gửi về Sở Nội vụ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6.1.2. Đối với trường hợp kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.
- Công chức, viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Bước 2: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Bước 3: Sau khi thực hiện quy trình theo quy định các sở, ban, ngành lập 02 bộ hồ sơ gửi về Sở Nội vụ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộ
a) Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan phụ trách về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
b) Hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định);
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, UBKT Tỉnh uỷ, Đảng uỷ khối các cơ quan
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp
6.7. Phí, lệ phí: Không
6.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
6.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
6.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 13/10/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc tỉnh Lâm Đồng
7. Chuyển công tác ra ngoài tỉnh đối với công chức
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thống nhất cho liên hệ chuyển công tác. Các Sở, UBND huyện, thành phố, có văn bản đồng ý cho công chức liên hệ chuyển công tác gửi Sở Nội vụ (kèm 01 bộ hồ sơ).
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định, có văn bản đồng ý cho công chức được liên hệ chuyển công tác ra ngoài tỉnh.
Bước 3: Quyết định chuyển công tác ra ngoài tỉnh đối với công chức. Sau khi cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh (cơ quan, đơn vị tiếp nhận công chức) có văn bản thống nhất tiếp nhận gửi Sở Nội vụ; Sở Nội vụ ban hành Quyết định chuyển công tác ra ngoài tỉnh đối với công chức.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ xin liên hệ chuyển công tác: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đơn xin chuyển công tác;
- Sơ yếu lý lịch;
- Các bằng cấp chuyên môn; (bản sao chứng thực)
- Quyết định tuyển dụng (bản sao chứng thực)
- Văn bản thống nhất cho liên hệ chuyển công tác của đơn vị quản lý CCVC.
b) Hồ sơ ban hành quyết định chuyển công tác:
- Văn bản thống nhất tiếp nhận của cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh.
7.4. Thời hạn giải quyết, cụ thể như sau:
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ ban hành văn bản thống nhất cho liên hệ chuyển công tác theo quy định
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý tiếp nhận công chức của cơ quan tiếp nhận, Sở Nội vụ ban hành Quyết định chuyển công tác ra ngoài tỉnh đối với công chức.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức liên hệ chuyển công tác
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị công chức đang công tác và cơ quan, đơn vị tiếp nhận công chức.
7.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản thống nhất cho liên hệ chuyển công tác;
- Quyết định chuyển công tác.
7.7. Phí, lệ phí: Không
7.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
7.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
7.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng
8. Tiếp nhận cán bộ, công chức từ ngoài tỉnh, từ đơn vị Trung ương về các cơ quan, đơn vị thuộc khối nhà nước
8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thống nhất tiếp nhận cán bộ, công chức (CBCC)
- Các Sở, UBND huyện, thành phố có văn bản đồng ý tiếp nhận CBCC (kèm 01bộ hồ sơ) gửi Sở Nội vụ, trong đó: nêu rõ vị trí dự kiến bố trí và thuyết minh biên chế.
- Sở Nội vụ thẩm định, có văn bản về tiếp nhận CBCC gửi cơ quan, đơn vị nơi quản lý công chức, viên chức.
Bước 2: Ban hành quyết định tiếp nhận CBCC
- Sau khi cơ quan, đơn vị nơi quản lý CBCC ban hành Quyết định chuyển công tác gửi Sở Nội vụ; Sở Nội vụ ban hành Quyết định tiếp nhận CBCC.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đơn xin liên hệ chuyển công tác của CBCC;
- Văn bản đồng ý cho CBCC được liên hệ chuyển công tác của cơ quan quản lý, sử dụng CBCC;
- Sơ yếu lý lịch của CBCC theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác;
- Bản nhận xét đánh giá đối với CBCC đến thời điểm đề nghị tiếp nhận.
- Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với CBCC là đảng viên
- Bản sao có công chứng các quyết định: tuyển dụng, công nhận hết thời gian tập sự, chuyển ngạch, nâng lương gần nhất,
- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
8.4. Thời hạn giải quyết, cụ thể như sau:
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ ban hành văn bản đồng ý tiếp nhận công chức theo quy định.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thuyên chuyển công tác của cơ quan quản lý CBCC, Sở Nội vụ ban hành quyết định tiếp nhận công chức.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị đang quản lý CBCC; đơn vị tiếp nhận CBCC.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận CBCC của Sở Nội vụ
8.8. Phí, lệ phí: Không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng
9. Điều động cán bộ, công chức từ Khối Nhà nước sang Khối Đảng, MTTQ và các đoàn thể
9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các Sở, UBND huyện, thành phố có văn bản đồng ý cho cán bộ, công (CBCC) chuyển công tác gửi Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (kèm 01 bộ hồ sơ CBCC).
Bước 2: Ban Tổ chức Tỉnh ủy xem xét, có văn bản về tiếp nhận CBCC gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ xem xét quyết định điều động CBCC sau khi có văn bản đồng ý tiếp nhận của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Văn bản đồng ý cho CBCC được liên hệ chuyển công tác của cơ quan sử dụng
CBCC;
- Sơ yếu lý lịch của công chức theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi công tác
- Bản nhận xét đánh giá đối với công chức đến thời điểm đề nghị tiếp nhận.
- Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với công chức là đảng viên
- Bản sao có công chứng các quyết định: tuyển dụng, công nhận hết thời gian tập sự, chuyển ngạch, nâng lương gần nhất;
- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
- Trong trường hợp xin thuyên chuyển theo nguyện vọng cá nhân hồ sơ bổ sung thêm: văn bản đồng ý cho liên hệ chuyển công tác của cơ quan nơi công chức đang công tác; đơn xin tiếp nhận công tác, bản tự kiểm điểm của công chức.
9.4. Thời hạn giải quyết: Sở Nội vụ ban hành Quyết định tiếp nhận CBCC trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản đồng ý tiếp nhận CBCC của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị đang quản lý CBCC; đơn vị tiếp nhận CBCC
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều động CBCC của Sở Nội vụ
9.8. Phí, lệ phí: Không
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng.
- Hướng dẫn số 04-HD/BTCTU ngày 08/11/202 của Ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận vào làm công chức; tiếp nhận CBCCVC từ khối Đảng, MTTQ, các đoàn thể sang khối Nhà nước và ngược lại.
10. Tiếp nhận cán bộ, công chức từ khối Đảng, MTTQ và các đoàn thể sang khối Nhà nước
10.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các Sở, UBND huyện, thành phố có văn bản đồng ý tiếp nhận CBCC gửi Sở Nội vụ (kèm 01 bộ hồ sơ CBCC).
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định, có văn bản về tiếp nhận CBCC gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
Bước 3: Ban Tổ chức Tỉnh ủy xem xét quyết định điều động CBCC sau khi có văn bản đồng ý tiếp nhận của Sở Nội vụ.
Bước 4: Các sở ngành, UBND các huyện, thành phố ban hành quyết định tiếp nhận, phân công công tác đối với CBCC.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Văn bản đồng ý tiếp nhận CBCC của sở ngành, UBND cấp huyện;
- Sơ yếu lý lịch của công chức theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi công tác
- Bản nhận xét đánh giá đối với công chức đến thời điểm đề nghị tiếp nhận.
- Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với công chức là đảng viên
- Bản sao có công chứng các quyết định: tuyển dụng, công nhận hết thời gian tập sự, chuyển ngạch, nâng lương gần nhất
- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
- Trong trường hợp xin thuyên chuyển theo nguyện vọng cá nhân hồ sơ bổ sung thêm: văn bản đồng ý cho liên hệ chuyển công tác của cơ quan nơi công chức đang công tác; đơn xin tiếp nhận công tác, bản tự kiểm điểm của công chức
10.4. Thời hạn giải quyết: Sở Nội vụ ban hành văn bản đồng ý tiếp nhận CBCC trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị đang quản lý CBCC; đơn vị tiếp nhận CBCC
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ban Tổ chức Tỉnh ủy điều động CBCC.
10.8. Phí, lệ phí: Không
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng
- Hướng dẫn số 04-HD/BTCTU ngày 08/11/2021 của Ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận vào làm công chức; tiếp nhận CBCCVC từ khối đảng, MTTQ, các đoàn thể sang khối Nhà nước và ngược lại
11. Điều động công chức giữa các sở ngành, UBND các huyện, thành phố trong Khối Nhà nước thuộc tỉnh
11.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các Sở ngành, UBND huyện, thành phố nơi công chức đang công tác có văn bản đồng ý cho công chức liên hệ chuyển công tác gửi sở ngành, UBND huyện, thành phố có nhu cầu tiếp nhận công chức, đồng thời gửi Sở Nội vụ
Bước 2: Các Sở ngành, UBND huyện, thành phố, nơi có nhu cầu tiếp nhận công chức có văn bản đồng ý tiếp nhận công chức gửi Sở Nội vụ (kèm 01 bộ hồ sơ CBCC của công chức xin chuyển công tác); đồng thời gửi Sở ngành, UBND huyện, thành phố nơi công chức đang công tác.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, ban hành quyết định điều động công chức.
Bước 4: Các sở ngành, UBND các huyện, thành phố có nhu cầu tiếp nhận công chức ban hành quyết định tiếp nhận, phân công công tác đối với công chức.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đơn xin chuyển công tác của công chức;
- Văn bản đồng ý cho liên hệ chuyển công tác của sở ngành, UBND cấp huyện nơi công chức đang công tác;
- Văn bản đồng ý tiếp nhận công chức của sở ngành, UBND cấp huyện có nhu cầu tiếp nhận;
- Sơ yếu lý lịch của công chức theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi công tác
- Bản nhận xét đánh giá đối với công chức đến thời điểm đề nghị tiếp nhận.
- Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với công chức là đảng viên
- Bản sao có công chứng các quyết định: tuyển dụng, công nhận hết thời gian tập sự, chuyển ngạch, nâng lương gần nhất
- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
11.4. Thời hạn giải quyết: Sở Nội vụ ban hành văn bản điều động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở ngành, UBND các huyện, thành phố
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều động công chức của Sở Nội vụ
11.8. Phí, lệ phí: Không
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng
12. Thẩm định, đánh giá Chỉ số cải cách hành chính cấp sở, cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh
12.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị thực hiện nộp tài liệu về cơ quan thường trực (Sở Nội vụ) trong vòng 20 ngày kể từ ngày Sở Nội vụ có văn bản thông báo;
Bước 2: Sở Nội vụ và các sở, ngành chủ trì công tác CCHC thực hiện đánh giá, thẩm định;
Bước 3: Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp nộp bổ sung tài liệu kiểm chứng bổ sung.
Bước 4: Sở Nội vụ và các sở, ngành chủ trì công tác CCHC thực hiện đánh giá, thẩm định lần 2.
Bước 5: Sở Nội vụ tổng hợp kết quả, tổ chức họp, xây dựng báo cáo và dự thảo quyết định trình UBND tỉnh ban hành.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Báo cáo kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh do lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp ký (kèm theo bảng tự đánh giá kết quả);
- Danh mục hồ sơ tài liệu kiểm chứng theo từng lĩnh vực;
- Tài liệu kiểm chứng bao gồm các văn bản, tài liệu được sắp xếp theo thứ tự của các lĩnh vực trong bộ Chỉ số đã được ban hành.
12.4. Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Lãnh đạo, cán bộ, công chức được giao phụ trách công tác CCHC của cơ quan, đơn vị, địa phương.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả đánh giá, thẩm định và Quyết định công bố của UBND tỉnh.
12.8. Phí, lệ phí: Không
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định ban hành kế hoạch CCHC hàng năm.
- Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 04/01/2023 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022 - 2025”;
- Quyết định số 537/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt Bộ Chỉ số “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022 - 2025”.
13. Phân loại, điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố
13.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND cấp xã lập hồ sơ đề nghị phân loại thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn gửi UBND cấp huyện trong thời gian 35 ngày làm việc.
Bước 2: UBND cấp huyện giao Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp Công an cấp huyện và Chi cục thống kê cấp huyện để tổ chức thẩm định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc từ khi có kết quả thẩm định, Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản gửi Sở Nội vụ thẩm định kết quả dự kiến phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định và có văn bản thống nhất thỏa thuận hoặc trả lời Chủ tịch UBND cấp huyện nếu chưa thống nhất.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có văn bản thống nhất của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ a) Hồ sơ gửi UBND cấp huyện
- Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã (có danh sách số hộ gia đình và dự kiến phân loại từng thôn, tổ dân phố) (bản dấu đỏ).
b) Hồ sơ gửi Sở Nội vụ:
- Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện (có danh sách số hộ gia đình và dự kiến phân loại từng thôn, tổ dân phố) (bản dấu đỏ).
- Biên bản họp thẩm định của các cơ quan liên quan (bản phô tô).
13.4. Thời hạn giải quyết: 90 ngày làm việc.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND cấp huyện; Sở Nội vụ; Phòng Nội vụ.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện.
13.8. Phí, lệ phí: Không
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
V. LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
1. Xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Chương trình công tác năm:
Bước 1: Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi công văn đề nghị cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm, kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh và đăng ký các đề án vào chương trình công tác năm sau, trong đó xác định chương trình công tác quý I của năm tiếp theo.
Bước 2: Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình và danh mục những đề án cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm sau gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).
Bước 3: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra danh mục đề án, kế hoạch chuẩn bị của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.
Bước 4: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh chương trình công tác năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, gửi các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.
b) Chương trình công tác quý:
Bước 1: Chậm nhất đến ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) dự kiến chương trình công tác quý sau.
Bước 2: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý, gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
c) Chương trình công tác tháng:
Bước 1: Các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng.
Bước 2: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, có phân công theo lĩnh vực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; xin ý kiến của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi ký ban hành. Chậm nhất ngày 28 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, phối hợp thực hiện.
d) Lịch công tác tuần:
- Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chậm nhất vào thứ Tư tuần trước (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách).
- Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong cuộc họp giao ban vào đầu giờ buổi sáng hàng ngày.
1.2. Cách thức thực hiện: Qua trục liên thông văn bản của tỉnh.
1.3. Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng ký nội dung, chương trình công tác của các sở, UBND cấp huyện.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; UBND cấp huyện.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chương trình công tác năm, quý, tháng; lịch công tác tuần của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021 - 2026
2. Chuẩn bị và thông tin kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh họp.
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp các hồ sơ, đề án trình phiên
Bước 2: Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung, chương trình, hồ sơ đề án, thời gian họp, thành phần dự họp và thông báo cho các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề trên.
Nếu trường hợp thấy hồ sơ đề án chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoãn phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh để chuẩn bị thêm.
- Chương trình, thời gian họp và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi (qua hộp thư điện tử công vụ) đến các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 (một) ngày trước ngày bắt đầu phiên họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
Bước 3: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các điều kiện, phục vụ phiên họp.
Bước 4: Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết quả phiên họp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Đối với phiên họp liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đền bù, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương thì ngay sau mỗi phiên họp, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí.
2.2. Cách thức thực hiện: Qua trục liên thông văn bản của tỉnh; hộp thư điện tử công vụ.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ, đề án trình phiên họp.
2.4. Thời hạn giải quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; UBND cấp huyện.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh.
2.7. Phí, lệ phí: Không
2.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
2.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số: 23/2022/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021 - 2026.
3. Thủ tục trình, ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản, hồ sơ trình giải quyết công việc đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2: Bộ phận văn thư vào sổ và cập nhật vào Chương trình quản lý hồ sơ công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Bước 3: Trong 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm tra độc lập hồ sơ và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phân công phụ trách.
- Nếu hồ sơ trình không đảm bảo trình tự, thủ tục quy định, thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ (nêu rõ lý do) và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình hoàn thiện hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Bước 4: Chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trường hợp sau 05 (năm) ngày làm việc, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải trực tiếp báo cáo và xin ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do.
- Đối với nội dung trình phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình, các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc.
- Đối với các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
+ Đưa đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Phiếu lấy ý kiến. Thời hạn Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 05 (năm) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến khi trình lại Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày.
+ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình:
Trường hợp phải soạn thảo lại văn bản: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan trình hoặc ký văn bản thông báo cho cơ quan trình hoàn chỉnh lại dự thảo văn bản để trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian tối đa 02 (hai) ngày làm việc.
Trường hợp dự thảo văn bản được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.
Bước 5: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phát hành các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký.
Cách thức thực hiện: Qua trục liên thông văn bản của tỉnh hoặc hộp thư điện tử công vụ hoặc dịch vụ bưu chính.
3.2. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
a) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Tờ trình hoặc văn bản, báo cáo kèm theo đề án, dự án (nếu có),
- Dự thảo văn bản và các tài liệu cần thiết khác.
- Đối với các hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có tài liệu kèm theo thì phải tuân thủ theo quy định pháp luật đó.
b) Hồ sơ trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các thành phần hồ sơ như sau (bao gồm hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy đối với các văn bản, hồ sơ công việc có nội dung thuộc bí mật nhà nước):
- Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Dự thảo văn bản tham mưu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Văn bản của cơ quan trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo dự thảo văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quy định của các cơ quan có liên quan làm căn cứ trực tiếp để giải quyết công việc.
- Các văn bản, tài liệu phản ánh quá trình phát sinh, diễn biến và kết quả giải quyết các vấn đề của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ trình (bao gồm cả văn bản của cơ quan thẩm định; văn bản tham gia ý kiến của các ngành, đơn vị liên quan; bảng tổng hợp báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các ngành, đơn vị...).
- Các tài liệu cần thiết khác có liên quan.
3.3. Thời hạn giải quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện
3.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; UBND cấp huyện.
3.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
3.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
3.7. Phí, lệ phí: Không
3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
3.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Các văn bản, tờ trình của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân trong tỉnh gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ những văn bản trình giải quyết hồ sơ công việc, các báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ hàng tuần, tháng) phải do cấp trưởng, chủ thể (đối với cá nhân) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền, đảm bảo thể thức ban hành văn bản theo quy định. Trường hợp cấp trưởng đi vắng phải có giấy ủy quyền cho cấp phó ký.
- Văn bản, hồ sơ trình giải quyết công việc của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ được ban hành bằng văn bản điện tử; tuyệt đối không ban hành văn bản giấy (trừ các văn bản, hồ sơ công việc có nội dung thuộc bí mật nhà nước, hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật); đối với các văn bản, hồ sơ trình giải quyết công việc có thành phần phức tạp, khó khăn trong việc số hóa, thì các cơ quan, tổ chức gửi song song bản giấy và bản điện tử.
- Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan khác thì hồ sơ trình phải kèm theo ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, đồng thời cơ quan chủ trì phải tổng hợp đầy đủ, trung thực các quan điểm của cơ quan được xin ý kiến vào văn bản trình; trường hợp cơ quan chủ trì có ý kiến khác với ý kiến của cơ quan được xin ý kiến thì phải giải trình, nêu rõ lý do. Nếu đã có văn bản xin ý kiến tham gia nhưng cơ quan được xin ý kiến chưa trả lời, thì trong hồ sơ trình phải báo cáo đầy đủ danh sách các cơ quan được xin ý kiến nhưng chưa trả lời.
- Giám đốc sở chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo và ký tắt vào dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do sở, cơ quan mình trình.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tiếp nhận để trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những đề án, dự án, công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi, trách nhiệm giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021 - 2026.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý chợ xây dựng dự thảo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn trình Hội đồng thẩm định cấp huyện (thông qua UBND cấp huyện)
Bước 2: UBND cấp huyện tổ chức lấy ý kiến thẩm định của các đơn vị là thành viên Hội đồng thẩm định cấp huyện.
Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định cấp huyện trả hồ sơ và hướng dẫn UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý chợ hoàn chỉnh lại hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định cấp huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3.
Bước 3: Trả kết quả cho UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý chợ.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến UBND cấp huyện/thành phố
- Nộp trực tuyến thông qua hệ thống văn bản điện tử.
1.3. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3 của UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý chợ;
- Phương án chuyển đổi chợ.
b) Hồ sơ trình Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3:
- Tờ trình đề nghị thẩm định Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3 của UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý chợ;
- Phương án chuyển đổi chợ.
- Tờ trình của Hội đồng thẩm định đề nghị UBND huyện Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3, kèm theo kết quả thẩm định của Hội đồng.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý Chợ.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
1.7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ hạng 2, hạng 3.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên, mẫu đơn, tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 02/2015/QD-UBND ngày 06/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Phê duyệt kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường
2.1. Trình tự thực hiện:
Cơ sở giáo dục phổ thông lập hồ sơ xin phê duyệt kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trình Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường trên địa bàn quản lý đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống văn phòng điện tử
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
- Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm;
- Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (nêu rõ các nội dung: số lượng học sinh đăng ký, số lượng giáo viên tham gia giảng dạy, mức thu, số tiết/tuần, nội dung dạy thêm, phương án tổ chức, biện pháp quản lý của nhà trường, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc việc tổ chức dạy thêm học thêm).
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở giáo dục phổ thông
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn phê duyệt Kế hoạch dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
2.9. Phí, lệ phí: Không
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 19/6/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
- Công văn số 1146/SGDĐT-GDTrH ngày 01/7/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 19/6/2020 ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.