Quay lại

Quyết định 1425/2002/QĐ-UB về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2002-2005 tại Thanh Hóa

UBND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 1425/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 10 tháng 05 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

V/v phê duyệt Đề án thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị

về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin phục vụ công

nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2002-2005 tại Thanh Hóa

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 05 tháng 7 năm 1994;

Căn cứ Chỉ thị số: 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

Căn cứ Quyết định số: 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

Căn cứ Quyết định số: 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án Tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2005;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình số: 03/KCM-CNTT ngày 11/01/2002 và Công văn số: 64/KCM-CNTT ngày 13/03/2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chỉ thị số: 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2002-2005, tại Thanh Hóa với những nội dung chủ yếu sau:

1- Định hướng phát triển:
- Đẩy mạnh phát triển CNTT, ưu tiên triển khai ứng dụng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực; từng bước nghiên cứu phát triển và sản xuất phần mềm phục vụ trong tỉnh, trong nước và tiến tới tham gia xuất khẩu phần mềm.
- Ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng, nhưng đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, đồng bộ, có bước đi vững chắc và thống nhất về giải pháp, công nghệ để nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động.
- Phát triển CNTT theo hướng xã hội hóa, tạo điều kiện và khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân phát triển CNTT. Các cơ quan Nhà nước phải đi trước trong việc triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin theo phương châm đảm bảo tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả lâu dài.

2- Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2005 số người có trình độ cao đẳng tin học trở lên trên địa bàn tỉnh đạt 1.000 người; tiến hành phổ cập tin học và phổ cập sử dụng Internet ở các bậc học theo chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động lãnh đạo, quản lý, điều hành của Đảng và Nhà nước trên cơ sở đưa vào vận hành thông suốt mạng tin học diện rộng của Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của tỉnh theo chuẩn thống nhất để có thể tích hợp, chia sẻ, trao đổi thông tin đồng cấp (ngành với ngành trong tỉnh), và khác cấp (cơ quan quản lý cấp trên với cấp dưới; giữa Trung ương với địa phương, v.v...). 100% cán bộ lãnh đạo, công chức trong các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng được máy tính và kỹ năng làm việc trên mạng máy tính phục vụ cho nghiệp vụ, chuyên môn, xử lý công việc hàng ngày phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phát triển công nghiệp phần mềm, phấn đấu đến năm 2005, giá trị sản lượng đạt được 2 tỷ đồng trở lên.
- Số dân thuê bao sử dụng dịch vụ Internet đạt 3.000 thuê bao .
- Chuẩn bị điều kiện cho xây dựng nhà máy lắp ráp thiết bị máy tính, tiến tới sản xuất một số linh kiện thiết bị máy tính để ra đời ngành công nghiệp phần cứng của tỉnh.

3- Giải pháp

3. 1. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về CNTT làm cho mọi cấp, mọi ngành và toàn xã hội có nhận thức sâu sắc về vai trò vị trí của công nghệ thông tin đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao hiểu biết của cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và công nghệ về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về CNTT.

3. 2. Tăng cường đào tạo CNTT bậc Cao đẳng - Đại học và dạy nghề. Mở các khoá bồi dưỡng, cập nhật và phổ cập tin học cho lãnh đạo, chuyên viên, trong đó chú trọng đào tạo cử nhân tin học tài năng có chất lượng cao tạo tiền đề cho phát triển CNTT trong các ngành kinh tế - kỹ thuật chủ yếu. Tiếp tục đẩy mạnh phổ cập giáo dục tin học trong nhà trường nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tiếp cận với kiến thức và phương tiện của CNTT, tạo cơ sở rộng lớn cho việc lựa chọn, đào tạo nhanh đội ngũ CNTT chuyên nghiệp. Có chính sách khuyến khích để động viên cán bộ có trình độ đại học bổ túc thêm bằng 2 về CNTT.

3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong tỉnh phát triển CNTT. Nghiên cứu cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi phát triển các dịch vụ về CNTT. Thực hiện một số chính sách khuyến khích triển khai các ứng dụng CNTT cả khu vực nhà nước và tư nhân trên địa bàn tỉnh; Quan tâm củng cố hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất phần mềm của tỉnh; hình thành hệ thống các cơ sở sản xuất, lắp ráp và sửa chữa các thiết bị về CNTT, tạo nền móng hình thành và phát triển ngành Công nghiệp CNTT của tỉnh.

3. 4. Về tổ chức :
Giao Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực CNTT. Mỗi sở, ban, ngành; huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh có bộ phận chuyên trách về CNTT. Trong đó bố trí 1 kỹ sư hoặc cao đẳng tin học trở lên.

3. 5. Về kinh phí: Từ năm 2002 trở đi, hàng năm dành nguồn ngân sách hợp lý, thoả đáng đầu tư cho CNTT.
Đồng thời huy động các nguồn kinh phí khác và tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ứng dụng và phát triển CNTT.

4- Các đề án, dự án trọng điểm:
- Đề án Tin học hóa hoạt động cơ quan Đảng.
- Đề án Tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước.
- Nhóm dự án Đào tạo nguồn nhân lực.
- Nhóm dự án phát triển công nghiệp phần mềm.
- Nhóm dự án phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị CNTT.
- Dự án Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng Internet.

5- Tổ chức thực hiện

5. 1. Các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và thành phố trực thuộc tỉnh tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT 5 năm và hàng năm của cấp, ngành mình, xem đây là một nhiệm vụ trọng tâm phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

5. 2. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường: Có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh nghiên cứu, xây dựng phương án về chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về CNTT giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về CNTT trên địa bàn toàn tỉnh; xin ý kiến các ngành liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường, Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định mục tiêu nhiệm vụ hàng năm, phân bổ kế hoạch tài chính và kiểm tra việc sử dụng các nguồn kinh phí dành cho phát triển ứng dụng CNTT trong tỉnh.

5. 4. Sở Giáo dục và đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức: Tổ chức xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực CNTT; triển khai ứng dụng CNTT vào việc giảng dạy tại các trường phổ thông; tham mưu xây dựng các cơ chế chính sách thu hút các tổ chức, cá nhân, giảng viên các trường đại học, các nhà khoa học tham gia đào tạo nhân lực về CNTT dưới các hình thức khác nhau.

5. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh: Xây dựng phương án rà soát xắp xếp và thành lập mới các tổ chức CNTT thuộc các thành phần kinh tế; phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị và thành phố tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng về CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống Đảng và Nhà nước các cấp. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách thu hút cán bộ CNTT phục vụ quản lý Nhà nước, sản xuất phần mềm, phần cứng và dịch vụ CNTT.

5. 6. Sở Công nghiệp, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Thương mại và các ngành liên quan có kế hoạch phát triển công nghiệp về sản xuất thiết bị, phần mềm và các dịch vụ về CNTT theo định hướng của tỉnh.

5. 7. Bưu điện tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng Internet.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn, chỉ đạo các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh xây dựng các đề án, dự án, kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1425/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành10/05/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/05/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Phạm Minh Đoan
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề việc phê duyệt Đề án thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2002-2005 tại Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.