Quay lại

Quyết định 140/QĐ-UBND duyệt số lượng học sinh gạo được hỗ trợ học kỳ I Thanh Hóa 2016 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 13 tháng 01 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG HỌC SINH VÀ SỐ LƯỢNG GẠO ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 - 2017 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 2392/QĐ-BTC ngày 02/11/2016 của Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2016 - 2017;

Căn cứ Quyết định số 864/QĐ-TCDT ngày 08/11/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ học sinh đợt 2 (03 tháng học kỳ I năm học 2016 - 2017);

Căn cứ Quyết định số 947/QĐ-TCDT ngày 16/12/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc gia hạn thời gian xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ học sinh tỉnh Thanh Hóa kỳ I năm học 2016 - 2017;

Căn cứ Công văn số 11699/BTC-TCDT ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính việc triển khai hỗ trợ gạo cho học sinh theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ;

Căn cứ Công văn số 892/CV-HĐND ngày 27/12/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày để thực hiện Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 42/TTr-SGDĐT ngày 09/01/2017 về việc cấp gạo học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt số lượng học sinh và số lượng gạo được hỗ trợ học kỳ I năm học 2016 - 2017 thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, với nội dung chính như sau:

1. Đối tượng: Là học sinh học kỳ I đang học các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.

2. Số lượng: 20.120 học sinh, thuộc 260 trường.

3. Mức hỗ trợ: 15kg gạo/01 tháng/học sinh.

4. Số lượng gạo hỗ trợ học kỳ I năm học 2016 - 2017: 1.48145kg.

5. Số lượng gạo còn lại của năm học 2015 - 2016 và cấp ứng 02 tháng học kỳ I là: 53200kg.

6. Số lượng gạo còn lại của học kỳ I năm học 2016 - 2017 được cấp tiếp: 948.945kg (1.484.145kg - 535.200kg).
(Chín trăm bốn mươi tám ngàn, chín trăm bốn mươi lăm ki lô gam)

7. Nguồn gạo hỗ trợ: Từ nguồn gạo hỗ trợ theo Quyết định số 2392/QĐ-BTC ngày 02/11/2016 của Bộ Tài chính; Quyết định số 683, 864/QĐ-TCDT ngày 08/11/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa có trách nhiệm vận chuyển và giao gạo hỗ trợ học sinh các huyện theo đúng quy định tại Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 và Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của pháp luật; đóng bao gạo thuận lợi, giao gạo tại điểm trường chính (có đường ô tô) của các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo.

2. UBND các huyện, UBND các xã và các đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa để tiếp nhận, phân phối gạo kịp thời, đảm bảo chất lượng, đúng đối tượng, đúng định mức; thời gian giao gạo cho các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo xong trước ngày 25/01/2017.

3. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm huyện đến các điểm trường chính của các trường học do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa lập, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể cho các huyện triển khai thực hiện chính sách theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Trưởng ban Dân tộc; Cục trưởng Cục dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện được hỗ trợ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Đăng Quyền

PHỤ LỤC


SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ SỐ LƯỢNG GẠO HỖ TRỢ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 - 2017 CHO HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số: 140/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)


STT

Trường

Tổng số lượng học sinh được hỗ trợ gạo

Định mức hỗ trợ/học sinh (15kg)

Số tháng được hỗ trợ HKI năm học 2016 -2017 (05 tháng)

Số gạo đã cấp ứng (02 tháng HKI)

Số gạo còn lại của HKII năm học 2015 - 2016

Tổng số gạo còn được hỗ trợ HKI năm học 2016 - 2017

Ghi chú

Tổng số

Tiểu học

THCS

THPT

(1)

(2)

(3)= (4)+(5)+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)=((3)*(7)x(8)-((9)+(10))

1

Huyện Mường Lát

2.357

493

1.229

635

76.470

1.815

96.825

1

TH Mường Chanh

30

30

15

5

900

1.350

2

TH Quang Chiểu I

44

44

15

5

1.350

1.950

3

TH Quang Chiểu II

34

34

15

5

1.050

1.500

4

TH Tén Tằn

18

18

15

5

540

810

5

TH Tam Chung

143

143

15

5

4.320

6.405

6

TH Pù Nhi

55

55

15

5

2.820

1.305

37

37

15

2

1.110

7

TH Nhi Sơn

5

5

15

5

150

225

8

TH Trung Lý I

51

51

15

5

1.530

2.295

9

TH Trung Lý II

14

14

15

5

420

630

10

TH Tây Tiến

3

3

15

5

90

135

11

TH Mường Lý

59

59

15

5

1.650

2.775

12

THCS Quang Chiểu

67

67

15

5

2.730

2.295

13

THCS Tén Tằn

34

34

15

5

1.050

240

1.260

14

THCS Pù Nhi

219

219

15

5

8.460

7.965

15

THCS Nhi Sơn

72

72

15

5

2.160

75

3.165

16

BT THCS Trung Lý

328

328

15

5

9.990

360

14.250

17

BT THCS Tam Chung

198

198

15

5

7.260

7.590

18

BT THCS Mường Lý

311

311

15

5

9.330

1.140

12.855

19

THPT Mường Lát

635

635

15

5

19.560

28.065

2

Huyện Quan Hóa

2.232

552

1.064

616

65.670

150

99.960

1

TH Xuân Phú

30

30

15

5

900

1.350

2

TH Hồi Xuân

27

27

15

5

780

1.245

3

TH Nam Xuân

3

3

15

5

90

135

4

TH Nam Động

45

45

15

5

1.350

2.025

5

TH Nam Tiến

17

17

15

5

480

795

6

TH Thiên Phủ

25

25

15

5

1.875

7

TH Thanh Xuân

38

38

15

5

1.140

1.710

8

TH Phú Lệ

11

11

15

5

330

495

9

TH Phú Thanh

40

40

15

5

1.200

1.800

10

TH Thành Sơn

83

83

15

5

2.490

3.735

10

10

15

2

300

-

11

TH Trung Thành

87

87

15

5

2.610

3.915

2

2

15

2

60

-

12

TH Trung Sơn

122

122

15

5

3.660

5.490

12

12

15

3

540

13

THCS Thị trấn

27

27

15

5

810

1.215

14

THCS Hồi Xuân

92

92

15

5

2.670

4.230

15

THCS Nam Xuân

35

35

15

5

1.050

1.575

16

THCS Nam Tiến

53

53

15

5

1.590

2.385

17

THCS Hiền Chung

27

27

15

5

810

1.215

18

THCS Hiền Kiệt

42

42

15

5

1.260

1.890

1

1

15

2

30

-

19

THCS Phú Sơn

119

119

15

5

3.540

5.385

20

THCS Phú Lệ

30

30

15

5

900

1.350

21

THCS Thành Sơn

43

43

15

5

1.290

1.935

22

THCS Trung Thành

150

150

15

5

4.500

6.750

23

THCS Trung Sơn

80

80

15

5

2.400

90

3.510

1

1

15

2

30

-

24

BT THCS Nam Động

93

93

15

5

2.790

60

4.125

3

3

15

2

90

-

25

BT THCS Thanh Xuân

120

120

15

5

3.600

5.400

26

BT THCS Phú Thanh

60

60

15

5

1.800

2.700

27

THCS & THPT Quan Hóa

344

88

256

15

5

10.320

15.480

28

THPT Quan Hóa

349

349

15

5

10.470

15.705

11

11

15

2

330

3

Huyện Quan Sơn

2.754

729

1.203

822

78.840

123.210

1

TH Trung Xuân

74

74

15

5

2.220

3.330

2

TH Trung Tiến

11

11

15

5

330

495

3

TH Sơn Lư

4

4

15

5

120

180

41

41

15

2

1.230

-

4

TH Sơn Hà

57

57

15

5

1.680

2.595

5

TH Tam Lư

114

114

15

5

3.360

5.190

6

TH Tam Thanh

141

141

15

5

4.200

6.375

7

TH Sơn Điện 1

5

5

15

5

150

225

8

TH Sơn Điện 2

38

38

15

5

1.080

1.770

9

TH Sơn Thủy

73

73

15

5

2.190

3.285

10

TH Na Mèo

93

93

15

5

1.920

5.055

11

TH&THCS Thị trấn

100

78

22

15

5

2.970

4.530

12

THCS Trung Xuân

46

46

15

5

840

2.610

13

PTDT Bán trú Trung Hạ

106

106

15

5

3.180

4.770

14

PTDT Bán trú Trung Tiến

124

124

15

5

3.660

5.640

15

PTDT Bán trú Trung Thượng

71

71

15

5

2.130

3.195

16

THCS Sơn Lư

24

24

15

5

720

1.080

59

59

15

2

1.770

17

THCS Sơn Hà

84

84

15

5

2.520

3.780

18

THCS Tam Lư

83

83

15

5

2.430

3.795

19

PTDT Bán trú Tam Thanh

181

181

15

5

3.540

10.035

20

PTDT Bán trú Sơn Điện

113

113

15

5

3.510

4.965

21

THCS Mường Mìn

57

57

15

5

1.650

2.625

22

PTDT Bán trú Sơn Thủy

137

137

15

5

4.110

6.165

23

PTDT Bán trú Na Mèo

96

96

15

5

2.820

4.380

24

THPT Quan Sơn

526

526

15

5

15.630

23.820

25

THPT Quan Sơn 2

296

296

15

5

8.880

13.320

4

Huyện Bá Thước

1.581

183

434

964

420

140

50.940

45

67.590

1

TH Lương Trung 2

3

3

15

5

90

135

2

TH Ái Thượng

17

17

15

5

600

675

3

TH Lũng Niêm

10

10

15

5

270

480

4

TH Thiết Ống 1

64

64

15

5

2.370

2.430

5

TH Lâm Xa

3

3

15

5

90

135

6

TH Lũng Cao 2

1

1

15

5

30

45

7

TH Thành Lâm

1

1

15

5

30

45

8

TH Văn Nho

33

33

15

5

990

1.485

9

TH Lương Trung 1

8

8

15

5

180

420

10

TH Lương Nội

25

25

15

5

750

1.125

11

TH Điền Quang 1

10

10

15

5

360

390

12

TH Thiết Ống 2

4

4

15

5

150

150

13

TH Kỳ Tân

4

4

15

5

300

14

THCS Cổ Lũng

40

40

15

5

1.260

1.740

15

THCS Điền Thượng

8

8

15

5

570

30

16

THCS Văn Nho

6

6

15

5

180

270

17

THCS Thành Sơn

63

63

15

5

1.890

2.835

18

THCS Kỳ Tân

14

14

15

5

420

630

19

THCS Lũng Cao

78

78

15

5

2.340

3.510

20

THCS Thành Lâm

36

36

15

5

1.050

1.650

21

THCS Lũng Niêm

20

20

15

5

600

900

22

THCS Lương Trung

35

35

15

5

1.080

1.545

23

THCS Thiết ống

65

65

15

5

2.010

45

2.820

24

THCS Lâm Xa

68

68

15

5

1.980

3.120

25

THCS Ban Công

1

1

15

5

30

45

26

THPT Bá Thước

428

428

15

5

15.600

16.500

27

THPT Hà Văn Mao

296

296

15

5

8.910

13.290

28

THPT Bá Thước 3

240

240

15

5

7.110

10.890

5

Huyện Lang Chánh

1.295

215

519

561

30.000

67.035

1

TH Yên Khương II

91

91

15

5

2.790

4.035

2

TH Yên Khương I

14

14

15

5

420

630

3

TH Lâm Phú

1

1

15

5

30

45

4

TH Yên Thắng I

45

45

15

5

3.375

5

Tiểu học Quang Hiến

10

10

15

5

300

450

6

Tiểu học Trí Nang

1

1

15

5

30

45

7

TH Giao Thiện 1

51

51

15

5

1.530

2.295

8

THCS Tam Văn

55

55

15

5

1.650

2.475

9

THCS Tân Phúc

95

95

15

5

2.850

4.275

10

THCS Lâm Phú

68

68

15

5

2.040

3.060

11

THCS Yên Khương

65

65

15

5

2.160

2.715

12

BT THCS Giao Thiện

127

127

15

5

3.810

5.715

13

THCS Trí Nang

21

21

15

5

630

945

14

THCS Đồng Lương

15

15

15

5

390

735

15

THCS Quang Hiến

1

1

15

5

75

16

THCS Yên Thắng

72

72

15

5

2.160

3.240

17

THPT Lang Chánh

561

561

15

5

9.150

32.925

18

TH Tân Phúc 1

2

2

15

2

60

-

6

Huyện Ngọc Lặc

1.339

264

310

765

26.940

72.900

1

TH Vân Am 1

70

70

15

5

2.160

3.090

2

TH Vân Am 2

69

69

15

5

2.040

3.135

3

TH Thạch Lập 1

9

9

15

5

210

465

3

3

15

3

135

4

TH Thạch Lập 2

74

74

15

5

2.760

2.790

3

3

15

2

90

5

TH Phùng Minh

27

27

15

5

810

1.215

6

TH Phùng Giáo

9

9

15

5

270

405

7

THCS Phùng Giáo

33

33

15

5

2.475

8

THCS Vân Am

103

103

15

5

3.090

4.635

9

THCS Thạch Lập

113

113

15

5

2.700

5.775

10

THCS Thúy Sơn

55

55

15

5

1.650

2.475

11

THCS Phùng Minh

6

6

15

5

180

270

12

THPT Ngọc Lặc

346

346

15

5

5.190

20.760

13

THPT Lê Lai

251

251

15

5

3.735

15.090

14

THPT Bắc Sơn

162

162

15

5

1.965

10.185

6

6

15

1

90

7

Huyện Cẩm Thủy

684

349

41

294

17.100

34.200

1

THPT Cẩm Thủy 1

135

135

15

5

3.810

6.315

2

THPT Cẩm Thủy 2

61

61

15

5

840

3.735

3

THPT Cẩm Thủy 3

98

98

15

5

1.380

5.970

4

THCS Cẩm Thành

41

41

15

5

1.200

1.875

5

TH Cẩm Thành

104

104

15

5

2.520

5.280

6

TH Cẩm Liên

28

28

15

5

840

1.260

7

TH Cẩm Châu

194

194

15

5

5.820

8.730

8

TH Cẩm Phú

23

23

15

5

690

1.035

8

Huyện Thạch Thành

1.159

534

254

371

32.130

225

54.570

1

TH Thạch Cẩm 3

30

30

15

5

900

1.350

2

TH Thạch Tượng 1

1

1

15

5

75

3

TH Thạch Tượng 2

50

50

15

5

1.500

2.250

4

TH Thành Mỹ

144

144

15

5

4.350

6.450

5

TH Thạch Lâm 1

70

70

15

5

2.070

3.180

6

TH Thành Yên

74

74

15

5

2.100

3.450

7

TH Thạch Lâm 2

49

49

15

5

1.320

2.355

8

TH Thành Công

41

41

15

5

1.260

1.815

9

TH Thành Minh

10

10

15

5

240

510

10

TH Thành Minh 2

65

65

15

5

1.740

3.135

11

THCS Thành Yên

38

38

15

5

1.470

90

1.290

12

THCS Thạch Tượng

33

33

15

5

960

30

1.485

13

THCS Thạch Lâm

58

58

15

5

2.700

60

1.590

14

THCS Thành Mỹ

107

107

15

5

3.750

4.275

15

THCS Thành Minh

18

18

15

5

600

750

16

THPT Thạch Thành 1

19

19

15

5

750

675

17

THPT Thạch Thành 2

40

40

15

5

570

2.430

18

THPT Thạch Thành 3

213

213

15

5

3.195

45

12.735

19

THPT Thạch Thành 4

99

99

15

5

2.655

4.770

9

Huyện Thường Xuân

3.198

886

1.029

1.283

77.760

162.090

1

TH Bát Mọt 1

59

59

15

5

1.770

2.655

2

TH Bát Mọt 2

9

9

15

5

270

405

3

TH Luận Khê 1

80

80

15

5

1.620

4.380

4

TH Luận Khê 2

110

110

15

5

2.040

6.210

5

TH Luận Thành 1

23

23

15

5

600

1.125

6

TH Luận Thành 2

12

12

15

5

360

540

7

TH Tân Thành 1

21

21

15

5

630

945

8

TH Tân Thành 2

2

2

15

5

60

90

9

TH Vạn Xuân 1

42

42

15

5

1.740

1.410

10

TH Xuân Cẩm

47

47

15

5

3.435

90

11

TH Xuân Chinh

90

90

15

5

2.700

4.050

12

TH Xuân Lẹ

135

135

15

5

4.170

5.955

13

TH Xuân Lộc

63

63

15

5

1.800

2.925

14

TH Xuân Thắng

68

68

15

5

1.830

3.270

15

TH Yên Nhân 1

61

61

15

5

1.800

2.775

16

TH Yên Nhân 2

64

64

15

5

1.980

2.820

17

THCS Luận Thành

100

100

15

5

3.000

4.500

18

THCS Tân Thành

3

3

15

5

90

135

19

THCS Vạn Xuân

57

57

15

5

570

3.705

20

THCS Xuân Cẩm

17

17

15

5

1.275

21

THCS Xuân Lộc

8

8

15

5

300

300

22

THCS Xuân Thắng

34

34

15

5

990

1.560

23

BT THCS Bát Mọt

137

137

15

5

4.170

6.105

24

BT THCS Luận Khê

223

223

15

5

6.450

10.275

25

BT THCS Xuân Chinh

129

129

15

5

3.870

5.805

26

BT THCS Xuân Lẹ

153

153

15

5

4.590

6.885

27

BT THCS Yên Nhân

168

168

15

5

5.040

7.560

28

THPT Cầm Bá Thước

181

181

15

5

4.335

9.240

29

THPT Thường Xuân 2

584

584

15

5

8.475

35.325

30

THPT Thường Xuân 3

518

518

15

5

7.800

31.050

10

Huyện Như Thanh

1.315

324

374

617

33.570

65.055

1

TH Cán Khê

45

45

15

5

1 200

2.175

2

TH Mậu Lâm 2

3

3

15

5

210

15

3

TH Phượng nghi

1

1

15

5

30

45

4

TH Thanh Kỳ

31

31

15

5

930

1.395

5

TH Thanh tân 1

134

134

15

5

4 110

5.940

6

TH Thanh Tân 2

60

60

15

5

1 860

2.640

7

TH Xuân Khang 1

7

7

15

5

210

315

8

TH Xuân Khang 2

2

2

15

5

120

30

9

TH Xuân Thái

11

11

15

5

360

465

10

TH Yên lạc

30

30

15

5

990

1.260

11

TH và THCS Phúc Đường

10

10

15

5

300

450

12

THCS Thanh Kỳ

46

46

15

5

1 350

2.100

13

THCS Thanh Tân

211

211

15

5

7 050

8.775

14

THCS Xuân Khang

3

3

15

5

60

165

15

THCS Xuân Thái

104

104

15

5

3 060

4.740

16

THPT Như Thanh

165

165

15

5

4 950

7.425

17

THCS & THPT Như Thanh

114

114

15

5

1 710

6.840

18

THPT Như Thanh 2

338

338

15

5

5 070

20.280

11

Huyện Như Xuân

1.303

295

336

672

25.095

64.920

1

TH Bình Lương

10

10

15

5

300

450

1

1

15

2

30

2

TH Cát Tân

21

21

15

5

570

1.005

3

TH Thanh Xuân

16

16

15

5

210

990

4

TH Thanh Lâm

60

60

15

5

1.800

2.700

2

2

15

2

60

5

TH Thanh Phong

17

17

15

5

510

765

2

2

15

2

60

6

TH Thanh Quân

44

44

15

5

1.320

1.980

7

TH&THCS Cát Vân

41

41

15

5

1.110

1.965

8

TH&THCS Tân Bình

53

53

15

5

1.590

2.385

2

2

15

2

60

9

TH&THCS Yên Lễ

33

17

16

15

5

1.290

1.185

9

9

15

2

270

10

TH&THCS Thanh Hòa

17

17

15

5

510

765

11

THCS Thanh Lâm

15

15

15

5

450

675

27

27

15

2

810

12

THCS Xuân Bình

18

18

15

5

540

810

13

THCS Thanh Xuân

25

25

15

5

750

1.125

14

THCS Bình Lương

50

50

15

5

1.470

2.280

15

THCS Thanh Phong

12

12

15

5

360

540

16

THCS Thanh Sơn

22

22

15

5

660

990

4

4

15

2

120

17

THCS Cát Tân

23

23

15

5

690

1.035

27

27

15

2

810

18

THPT Như Xuân

563

563

15

5

4.710

37.515

19

THPT Như Xuân 2

96

96

15

5

1.440

5.760

13

13

15

1

195

20

TH Thượng Ninh

51

51

15

2

1.530

21

THCS Thượng Ninh

29

29

15

2

870

12

Huyện Vĩnh Lộc

190

127

39

24

720

13.530

1

TH Vĩnh Hùng

56

56

15

5

4.200

2

TH Vĩnh Thịnh

71

71

15

5

5.325

3

THCS Vĩnh Thịnh

39

39

15

5

2.925

4

THPT Vĩnh Lộc

3

3

15

5

90

135

5

THPT Trần Khát Chân

21

21

15

5

630

945

13

Huyện Yên Định

268

124

80

64

8.010

4.395

1

TH Yên Lâm

35

35

15

5

1.050

1.575

89

89

15

2

2.670

2

THCS Yên Lâm

80

80

15

2

2.400

3

THCS&THPT Thống Nhất

46

46

15

5

1.380

2.070

2

2

15

2

60

4

THPT Yên Định 3

16

16

15

5

450

750

14

Huyện Thọ Xuân

117

37

48

32

1.200

7.575

1

THPT Lam Kinh

3

3

15

5

90

135

2

THPT Thọ Xuân 5

29

29

15

5

990

1.185

3

THCS Xuân Phú

48

48

15

5

90

3.510

4

TH Xuân Phú

37

37

15

5

30

2.745

15

Huyện Tĩnh Gia

244

117

65

62

6.000

12.300

1

TH Phú Sơn

41

41

15

5

1.230

1.845

2

TH Phú Lâm

26

26

15

5

1.950

3

TH Tân Trường

50

50

15

5

1.500

2.250

4

THCS Tân Trường

38

38

15

5

1.230

1.620

5

THCS Phú Sơn

27

27

15

5

810

1.215

6

THPT Tĩnh Gia 3

28

28

15

5

1.230

870

7

THPT Tĩnh Gia 1

16

16

15

5

1.200

8

THPT Tĩnh Gia 5

18

18

15

5

1.350

16

Huyện Quảng Xương

20

13

7

600

855

1

TH Quảng Thái

13

13

15

5

390

585

2

THPT Quảng Xương I

6

6

15

5

180

270

3

THPT Quảng Xương 4

1

1

15

2

30

17

Huyện Hoằng Hóa

9

9

270

405

1

THPT Lương Đắc Bằng

4

4

15

5

120

180

2

THPT Lê Viết Tạo

5

5

15

5

150

225

18

Huyện Hậu Lộc

39

10

17

12

1.170

855

1

TH Hưng Lộc I

3

3

15

5

90

135

2

TH Hưng Lộc II

4

4

15

5

120

180

3

THPT Đinh Chương Dương

11

11

15

5

330

495

4

THPT Hậu Lộc I

1

1

15

5

30

45

5

TH Mỹ Lộc

2

2

15

2

60

6

TH Hoa Lộc

1

1

15

2

30

7

THCS Văn Lộc

1

1

15

2

30

8

THCS Lê Hữu Lập

15

15

15

2

450

9

THCS Lộc Sơn

1

1

15

2

30

19

Huyện Hà Trung

16

16

480

675

1

THPT Hà Trung

11

11

15

5

330

495

2

THPT Hoàng Lệ kha

4

4

15

5

120

180

1

1

15

2

30

260

Tổng cộng

20.120

5.252

7.042

7.826

420

140

532.965

2.235

948.945

1.484.145



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu140/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/01/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/01/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Phạm Đăng Quyền
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuDuyệt số lượng học sinh gạo được hỗ trợ học kỳ I Thanh Hóa 2016 2017
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.