|
UBND TỈNH TIỀN GIANG Số: 12/2016/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Tiền Giang, ngày 13 tháng 04 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản (khổ A4): 500 đồng/trang
2. Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản (khổ A3): 1.000 đồng/trang
3. In giấy tờ, văn bản (khổ A4): 1.000 đồng/trang
4. Đánh máy giấy tờ, văn bản (khổ A4): 10.000 đồng/trang
Điều 2. Mức trần chi phí chứng thực này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực;
2. Các cơ quan có thẩm quyền chứng thực gồm: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và thị xã (gọi chung là Phòng Tư pháp cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
3. Căn cứ vào mức trần chi phí chứng thực quy định tại Điều 1 Quyết định này, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định chi phí chứng thực bằng văn bản đối với từng loại việc cụ thể, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này, đồng thời phải niêm yết công khai tại trụ sở đơn vị thực hiện việc chứng thực.
Điều 3. Giám đốc Sở Tư phápcó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành./.