|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1181/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 16 tháng 07 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2013trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/3/1993;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội khóa XII về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức; số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12;
Căn cứ các Thông tư của Bộ tài chính: Số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 129/2003/NĐ-CP; số 120/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 20/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính bãi bỏ quy định thu thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã;
Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 15/7/2013;
Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1828/TT-CT ngày 25/6/2013 về giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là 5.000đ/kg thóc (năm nghìn đồng một kg thóc).
Điều 2. - Giá trên là căn cứ để các địa phương trong tỉnh áp dụng thu các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Giao Cục Thuế tỉnh căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này tổ chức thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.