Quay lại

Quyết định 1149/QĐ-UBND năm 2024 về Đề án thu hút, đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1149/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN THU HÚT, ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 25/7/2022 của Tỉnh ủy về đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Thực hiện Kết luận số 952-KL/TU ngày 03/7/2024 Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng lần thứ 64 (mục 4);

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 376/TTr-SNV ngày 27/6/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thu hút, đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030; Danh mục ngành, nhóm ngành đào tạo và chỉ tiêu cần đào tạo, thu hút.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- TT UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- HU, HĐND các huyện, thành phố thuộc tỉnh;
- Như điều 2;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, NC1.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Ngọc Hiệp

ĐỀ ÁN

THU HÚT, ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Công tác xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Qua mỗi kỳ Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới đều có sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý kịp thời, thể hiện sự nhận thức ngày càng rõ ràng hơn, khoa học hơn, đặc biệt:

- Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã yêu cầu: “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, phục vụ nhân dân và sự phát triển đất nước, tăng cường kỷ luật, kỷ cương đi đối với cải cách tiền lương, chế độ, chính sách đãi ngộ, tạo môi trường, điều kiện làm việc để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phục vụ phát triển; có cơ chế lựa chọn, đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài, khuyến khích bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn thử thách và quyết liệt trong hành động vì lợi ích chung”.

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 xác định “Phát triển nguồn nhân lực, chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực công nghệ thông tin để triển khai hiệu quả chính quyền điện tử, đô thị thông minh, nền kinh tế số...” là một trong bốn khâu đột phá.

- Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 25/7/2022 của Tỉnh ủy về đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đã đề ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, đồng thời xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng. Trong đó có nhóm nhiệm vụ, giải pháp về “Xây dựng, thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”.

- Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tại Điều 2 nguyên tắc thực hiện chính sách có quy định: “Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các ngành, chuyên ngành đào tạo cần thu hút, hỗ trợ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Người được hưởng chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt”.

Chính sách về đào tạo nâng cao và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua là một trong những nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện và thực tế đã đạt được những kết quả nhất định góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCCVC, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.

Tuy nhiên, nhìn chung đội ngũ CBCCVC của tỉnh vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế. Trình độ, năng lực một bộ phận CBCCVC chưa đáp ứng nhiệm vụ trong tình hình mới. Năng suất, chất lượng lao động còn thấp, có những ngành đào tạo dư thừa, bên cạnh đó còn có những ngành, lĩnh vực thiếu hoặc không tuyển đủ lao động (công nghệ thông tin, xây dựng, y tế...)., đội ngũ nhân lực có trình độ cao còn ít.

Trước yêu cầu hội nhập và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vấn đề đào tạo và thu hút nhân lực có trình độ chuyên môn cao đang trở nên cấp bách. Đề án “Thu hút, đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030” là bước cần thiết, là cơ sở để triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực, nhất là Nghị quyết 20-NQ/TU và Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND, nhằm thu hút, đào tạo CBCCVC có trình độ cao cho tỉnh, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong thời kỳ mới.

II. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Các chủ trương của Đảng và quy định của Nhà nước:

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 xác định “Phát triển nguồn nhân lực, chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực công nghệ thông tin để triển khai hiệu quả chính quyền điện tử, đô thị thông minh, nền kinh tế số…” là một trong bốn khâu đột phá.

- Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 25/7/2022 của Tỉnh ủy về đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng năm 2025, định hướng đến năm 2030;

- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030.

2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng:

a) Thực trạng về số lượng, chất lượng:

Tổng số toàn tỉnh có 29.131 CBCCVC, trong đó:

- Cấp tỉnh: có 1.130 cán bộ, công chức; về trình độ có 13 cán bộ, công chức trình độ tiến sĩ chiếm tỷ lệ 1.15%; 386 cán bộ, công chức trình độ thạc sĩ chiếm tỷ lệ 34,16%, 666 cán bộ, công chức trình độ đại học, chiếm tỉ lệ 58,94%, còn lại là 65 trình độ cao đẳng, trung cấp và trình độ khác chiếm tỷ lệ 5,75%.

- Cấp huyện: có 1.103 cán bộ, công chức; về trình độ có 252 cán bộ, công chức trình độ thạc sĩ chiếm tỷ lệ 22,85%, 834 cán bộ, công chức trình độ đại học, chiếm tỷ lệ 75,61 %, còn lại là 17 trình độ cao đẳng, trung cấp và trình độ khác chiếm tỷ lệ 1,54%.

- Cấp xã: có 818 cán bộ, công chức (trong đó có 1.498 cán bộ và 1.320 công chức); về trình độ có 117 cán bộ, công chức trình độ thạc sĩ chiếm tỷ lệ 4,15%, 328 cán bộ, công chức trình độ đại học, chiếm tỷ lệ 82,61 %, 361 trình độ cao đẳng, trung cấp và trình độ khác chiếm tỷ lệ 12,81%; còn lại 22 cán bộ có trình độ tiểu học và trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 0,78%.

- Viên chức: có tổng số 24.080 viên chức (trong đó có 20.346 viên chức giáo dục, khoa học công nghệ, khoa học xã hội, văn hóa thể thao, khác và 3.734 viên chức Y tế); về trình độ có 62 viên chức trình độ tiến sĩ, chiếm tỷ lệ 0,26%; 1.476 viên chức trình độ thạc sĩ, chiếm tỷ lệ 6,13%; có 18.149 viên chức trình độ đại học chiếm 75,37%; còn lại là 4.342 viên chức trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, chiếm tỉ lệ 18,03%, 51 viên chức trình độ khác, chiếm tỷ lệ 0,22%.

Riêng 3.734 viên chức ngành Y tế, về trình độ có 46 viên chức trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II, chiếm tỷ lệ 1,23%; 412 viên chức trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I, bác sĩ nội trú, chiếm tỉ lệ 11,03%; 1.615 viên chức trình độ đại học, bác sĩ, chiếm 43,25%; còn lại là 1.651 viên chức trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, chiếm tỉ lệ 44,22%, 10 viên chức trình độ khác, chiếm tỉ lệ 0,27%.

b) Thực trạng về công tác tuyển dụng:

Để bổ sung nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhằm góp phần thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, địa phương; từ năm 2020 đến nay, trên cơ sở biên chế được giao và nhu cầu tuyển dụng của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức 02 kỳ thi tuyển công chức: năm 2022, tuyển dụng được 99/234 chỉ tiêu; năm 2023, tuyển dụng được 56/114 chỉ tiêu. Qua rà soát nhu cầu tuyển dụng tại kế hoạch thì số lượng người trúng tuyển của từng kỳ thi chưa đảm bảo 50% so với tổng chỉ tiêu. Một số chỉ tiêu không có thí sinh đăng ký hoặc có thí sinh dự thi nhưng không trúng tuyển gồm các lĩnh vực, ngành, chuyên ngành như:

- Lĩnh vực Thông tin truyền thông gồm các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử.

- Lĩnh vực Xây dựng gồm các ngành: Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị và công trình, Kỹ thuật xây dựng và công trình giao thông.

- Lĩnh vực Y tế gồm ngành: Bác sĩ, Dược sĩ, Công nghệ sinh học, Y tế công cộng.

- Lĩnh vực Công Thương gồm ngành: Kinh tế công nghiệp, Thương mại.

- Lĩnh vực Kiểm lâm gồm các ngành: Quản lý tài nguyên rừng, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Lâm học, Quản lý tài nguyên và môi trường.

- Lĩnh vực Tài nguyên môi trường gồm các ngành: Quản lý đất đai, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ...

Bên cạnh đó, ngoài việc thực hiện việc tuyển dụng công chức thông qua hình thức thi tuyển công khai, Sở Nội vụ đã tham mưu UBND tỉnh tổ chức 01 kỳ xét tuyển công chức (năm 2022) và tổ chức tiếp nhận vào công chức thông qua Hội đồng kiểm tra, sát hạch; kết quả đã xét tuyển được 11 công chức là người học theo chế độ cử tuyển, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc; tiếp nhận vào công chức đối với 175 trường hợp là viên chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức cấp xã (đối tượng đã có quá trình công tác phù hợp với vị trí tiếp nhận).

c) Thực trạng về công tác đào tạo:

Trong giai đoạn 2020-2023, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, đạt được những kết quả tích cực. Các cơ quan, đơn vị, địa phương đã quan tâm thực hiện đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CBCCVC, với kết quả:

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn: Trình độ tiến sĩ và tương đương 74 CBCCVC; trình độ thạc sĩ và tương đương 448 CBCCVC; trình độ đại học 3.082 CBCCVC.

- Đào tạo trình độ lý luận chính trị: Trình độ cao cấp 160 học viên; trình độ trung cấp 734 học viên; trình độ sơ cấp 67 CBCCVC.

- Bồi dưỡng cho 105.529 lượt CBCCVC với các nội dung: Nghiệp vụ xây dựng Đảng, Đoàn thể chính trị, quốc phòng an ninh, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học... và bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Những hạn chế:

- Việc tuyển dụng công chức, viên chức trong những năm gần đây gặp khó khăn, tỷ lệ tuyển dụng đạt thấp so với chỉ tiêu tuyển dụng và có chiều hướng giảm dần, nhất là đối với một số ngành, chuyên ngành đào tạo như: bác sĩ, công nghệ thông tin, quy hoạch đô thị, xây dựng, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học...

- Chất lượng đội ngũ CBCCVC được nâng cao, từng bước được chuẩn hoá, song kết quả đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật ở các lĩnh vực mà tỉnh có thế mạnh như: du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học... còn hạn chế, thiếu cán bộ có chuyên môn sâu, chất lượng cao.

- So với yêu cầu thực tế và nhiệm vụ của ngành thì chất lượng đội ngũ cán bộ y tế vẫn còn một số hạn chế như: Đội ngũ cán bộ y tế từng tuyên chưa đồng đều: tuyến tỉnh thiếu cán bộ có trình độ tay nghề cao, chuyên sâu, chuyên khoa phong lao, tâm thần, pháp y; tuyến huyện thiếu cán bộ một số chuyên khoa như sản, nhi, da liễu... Một số lĩnh vực đòi hỏi trình độ chuyên môn cao còn hạn chế, khả năng làm chủ công nghệ hiện đại và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc chẩn đoán và điều trị chưa cao.

- Trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên của cán bộ, quản lý giáo dục, giáo viên các cấp chưa cao, năng lực chuyên môn của một số cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên còn hạn chế, khả năng tiếp thu vận dụng các phương pháp, kỹ thuật mới để đáp ứng yêu cầu công tác còn gặp không ít khó khăn; thiếu những giáo viên trình độ cao, chuyên sâu ở những bộ môn: ngoại ngữ, công nghệ thông tin... Một số bộ môn thiếu giáo viên cục bộ ở một số địa bàn, nhất là địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn.

3. Nguyên nhân:

- Viên nghiên cứu, cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách về đào tạo, phát triển và nâng cao phát triển nguồn nhân lực của tỉnh còn hạn chế, lúng túng, chưa quyết liệt. Một số cơ chế, chính sách của Trung ương chậm được triển khai do bộ, ngành chưa kịp thời hướng dẫn nên địa phương vẫn còn lúng túng trong triển khai thực hiện.

- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với CBCCVC được cử đi đào tạo sau đại học; chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao vẫn chưa phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, nên vẫn chưa khuyến khích cán bộ, công chức tham gia học tập; môi trường công tác, điều kiện, phương tiện làm việc và chế độ đãi ngộ chưa thoả đáng nên chưa thật sự thu hút được nhân tài, người có trình độ cao đến công tác tại tỉnh.

Phần II

NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

Thu hút, đào tạo nguồn nhân lực nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ về số lượng và cơ cấu hợp lý; chú trọng thu hút, trọng dụng nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia, nguồn nhân lực chất lượng cao; đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh dịch vụ du lịch, triển khai hiệu quả chính quyền điện tử, đô thị thông minh, nền kinh tế số, thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Thu hút 355 chỉ tiêu gồm: 13 tiến sĩ, 08 bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II; 19 thạc sĩ các ngành, nhóm ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm cần thu hút; 12 bác sĩ chuyên khoa cấp I; dược sĩ chuyên khoa cấp 1; các sĩ nội trú; 140 bác sĩ, 163 đại học các ngành, nhóm ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm cần thu hút.

b) Đào tạo đối với 578 cán bộ, công chức, viên chức gồm: 32 Tiến sĩ, 70 Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Dược sĩ chuyên khoa cấp II; 178 Thạc sĩ các ngành, nhóm ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm; 220 Bác sĩ chuyên khoa cấp I; Dược sĩ chuyên khoa cấp I; Bác sĩ nội trú; 48 Bác sĩ, 30 Đại học các ngành, nhóm ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm.

II. NHIỆM VỤ

1. Thu hút nguồn nhân lực

a) Các ngành, nhóm ngành đào tạo và chỉ tiêu cần thu hút:

Thực hiện theo Danh mục ngành, nhóm ngành đào tạo và chỉ tiêu cần đào tạo, thu hút ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh, gồm 98 ngành, nhóm ngành, với 355 chỉ tiêu (gồm 48 công chức và 307 viên chức), trong đó: trình độ tiến sĩ là 19 ngành, nhóm ngành, với 21 chỉ tiêu; trình độ thạc sĩ là 25 ngành, nhóm ngành, với 31 chỉ tiêu; trình độ đại học là 59 ngành, nhóm ngành, với 303 chỉ tiêu.

b) Hình thức thu hút:

- Các hình thức tuyển dụng công chức, viên chức gồm: Thi tuyển; xét tuyển; tiếp nhận vào làm công chức, viên chức.

- Tiếp nhận công chức, viên chức từ các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng vào làm công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng.

c) Đối tượng áp dụng chính sách thu hút: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

d) Điều kiện được hưởng chính sách thu hút: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

đ) Chính sách thu hút: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

e) Trách nhiệm của người được thu hút: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

g) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thu hút:

- Rà soát, đăng ký nhu cầu thu hút công chức; xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với vị trí thu hút theo đúng danh mục ngành, chuyên ngành và chỉ tiêu thu hút đã được phê duyệt của Đề án này, báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh về chỉ tiêu thu hút trước khi tổ chức thực hiện.

- Trình Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) phê duyệt danh sách người được hưởng chính sách thu hút (sau khi tuyển dụng).

- Thực hiện ký kết Bảng cam kết với người được hưởng chính sách thu hút.

- Lập dự toán kinh phí thu hút gửi Sở Tài chính phân bổ và thực hiện thanh, quyết toán theo quy định.

- Kịp thời báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) việc hoàn trả số tiền hỗ trợ một lần đối với trường hợp phải hoàn trả theo quy định.

h) Trách nhiệm của Sở Nội vụ:

- Triển khai, tổng hợp và thẩm định nhu cầu tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị; Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thu hút hàng năm, xác định phù hợp các vị trí thu hút của từng cơ quan, đơn vị.

- Tham mưu tổ chức tuyển dụng công chức hoặc thực hiện tiếp nhận công chức đối với những vị trí việc làm cần thu hút theo thẩm quyền; theo dõi hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tuyển dụng, tiếp nhận viên chức theo vị trí việc làm cần thu hút; thẩm định, trình UBND tỉnh có ý kiến đối với kế hoạch, chỉ tiêu thu hút viên chức của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách người được hưởng chế độ thu hút.

- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh việc hoàn trả số tiền hỗ trợ một lần đối với trường hợp phải hoàn trả theo quy định.

i) Trách nhiệm của Sở Tài chính:

- Tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện thu hút theo quy định;

- Phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị chi trả khi có quyết định phê duyệt danh sách người được hưởng chế độ thu hút.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thanh quyết toán kinh phí thu hút theo quy định.

2. Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức

a) Các ngành, nhóm ngành đào tạo và chỉ tiêu cần đào tạo:

Theo Danh mục ngành, nhóm ngành đào tạo và chỉ tiêu cần đào tạo, thu hút ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh: gồm 154 ngành, nhóm ngành, với 578 chỉ tiêu (gồm 94 công chức và 484 viên chức), trong đó: trình độ tiến sĩ là 35 ngành, nhóm ngành, với 102 chỉ tiêu; trình độ thạc sĩ là 98 ngành, nhóm ngành, với 398 chỉ tiêu; trình độ đại học là 21 ngành, nhóm ngành, với 78 chỉ tiêu.

b) Đối tượng được hỗ trợ chi phí đào tạo từ nguồn kinh phí phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

c) Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

d) Múc hỗ trợ kinh phí đào tạo: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

đ) Trách nhiệm của người được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo: Đền bù chi phí đào tạo theo quy định Điều 13 Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.

e) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

- Trước ngày 30/6 hàng năm, các cơ quan, đơn vị rà soát, đăng ký nhu cầu đào tạo CBCCVC cho năm sau (theo đúng danh mục ngành, nhóm ngành và chỉ tiêu đào tạo đã được phê duyệt của Đề án này), gửi Sơ Nội vụ tổng hợp, trình UBND tỉnh. Riêng Kế hoạch đào tạo năm 2024 thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Trình Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) phê duyệt danh sách CBCCVC cử đi đào tạo từ nguồn kinh phí thực hiện Đề án.

- Lập dự toán kinh phí đào tạo gửi Sở Tài chính phân bổ và thanh, quyết toán theo quy định.

- Kịp thời báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) việc đền bù chi phí đào đạo theo quy định.

g) Trách nhiệm của Sở Nội vụ:

- Triển khai, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm về đào tạo CBCCVC từ nguồn kinh phí phát triển nguồn nhân lực, xác định phù hợp các vị trí cần đào tạo của từng cơ quan, đơn vị. Riêng Kế hoạch đào tạo năm 2024, Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai cụ thể ngay sau khi Đề án được phê duyệt.

- Tổng hợp, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh cử hoặc phê duyệt danh sách CBCCVC được đào tạo từ nguồn kinh phí thực hiện Đề án.

- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh việc đền bù chi phí đào tạo theo quy định.

h) Trách nhiệm của Sở Tài chính:

- Tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí đào tạo CBCCVC theo quy định;

- Phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị chi trả khi có quyết định cử hoặc phê duyệt danh sách CBCCVC được đào tạo từ nguồn kinh phí thực hiện Đề án.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 265,325 tỷ đồng (Hai trăm sáu mươi lăm tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu đồng); cấp tỉnh: 229,516 tỷ đồng; cấp huyện: 35,809 tỷ đồng.

Trong đó: kinh phí thu hút là 135,413 tỷ đồng (Một trăm ba mươi lăm tỷ bốn trăm mười ba triệu đồng); kinh phí hỗ trợ đào tạo, thưởng thành tích là 129,912 tỷ (Một trăm hai mươi chín tỷ, chín trăm mười hai triệu đồng).

2. Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

V. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai và tổng hợp kết quả thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với các cơ quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Đề án;

- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại mục II Đề án này;

- Phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của các tổ chức, cá nhân liên quan;

- Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh hoặc thực hiện theo thẩm quyền việc hướng dẫn, triển khai tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;

- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án.

2. Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án thu hút, đào tạo cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách của Đề án.

4. Các Sở, ban ngành, địa phương, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, triển khai thực hiện đến các cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;

- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại mục II Đề án;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho CBCCVC tham gia các khóa đào tạo do cấp có thẩm quyền cử, phê duyệt;

- Thực hiện có hiệu quả các chính sách về môi trường làm việc, trang thiết bị làm việc; chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm; tôn vinh, khen thưởng, các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật đối với CBCCVC thuộc diện thu hút, được cử đi đào tạo để phát huy năng lực, sở trường trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

- Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Đối với UBND các huyện, thành phố bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án thu hút, đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp ngân sách hiện hành.

5. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy: tổ chức triển khai thực hiện Đề án này trong khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh.

DANH MỤC


NGÀNH, NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ CHỈ TIÊU NHU CẦU CẦN ĐÀO TẠO, THU HÚT
(Kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh Lâm Đồng)


STT

Ngành, nhóm ngành cần đào tạo

Nhu cầu cần đào tạo

Nhu cầu cần thu hút

Tổng cộng

Đơn vị

Ghi chú

Mã ngành

Tên ngành

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cộng

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cộng

Giáo sư

Phó GS

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Tổng cộng

578

102

398

78

355

21

31

303

933

203

I.

Trình độ Tiến sĩ

102

102

21

21

123

1

KMS

Sư phạm Ngữ văn

1

1

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

Mã số đại học: 7140217

2

9220201

Ngôn ngữ Anh

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

1

1

1

Cao đẳng Đà Lạt

3

9229001

Triết học

3

3

3

Trường Chính trị tỉnh

4

9229008

Chủ nghĩa xã hội khoa học

1

1

2

2

3

Trường Chính trị tỉnh

5

9229015

Lịch sử Đảng CS Việt Nam

1

1

1

1

2

Trường Chính trị tỉnh

6

9310101

Kinh tế học

1

1

1

Văn phòng Tỉnh ủy

7

9310102

Kinh tế Chính trị

2

2

2

Trường Chính trị tỉnh

8

9310202

Xây dựng Đảng và Chính quyền NN

2

2

1

1

3

Trường Chính trị tỉnh

9

9310204

Hồ Chí Minh học

1

1

1

1

2

Trường Chính trị tỉnh

10

9310501

Khoa học thần kinh

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

11

9310501

Địa lý học

1

1

1

Cao đẳng Đà Lạt

12

9340401

Khoa học quản lý

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

13

9340403

Quản lý công

2

2

1

1

3

Trường Chính trị tỉnh

14

9340412

Quản lý khoa học & công nghệ

1

1

1

1

2

Sở Khoa học Công nghệ

15

9380101

Luật

1

1

1

Sở Tư pháp

1

1

1

Trường Chính trị tỉnh

16

9380106

Lý luận lịch sử NN và pháp luật

2

2

1

1

3

Trường Chính trị tỉnh

17

9420112

Sinh học thực nghiệm

1

1

1

Cao đẳng Đà Lạt

18

9420120

Công nghệ sinh học

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

1

1

1

1

2

Sở Khoa học Công nghệ

19

9440106

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

1

1

1

Cao đẳng Đà Lạt

20

9440301

Khoa học môi trường

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

21

9480101

Khoa học máy tính

1

1

1

Cao đẳng Đà Lạt

22

9520216

Kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá

1

1

1

Cao đẳng Đà Lạt

23

9520401

Vật lý kỹ thuật

1

1

1

Cao đẳng Đà Lạt

24

9620109

Nông học

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

25

9720102

Gây mê hồi sức

4

4

1

1

5

Sở Y tế

26

9720103

Hồi sức cấp cứu và chống độc

8

8

1

1

9

Sở Y tế

27

9720104

Ngoại khoa

12

12

1

1

13

Sở Y tế

28

9720105

Sản phụ khoa

5

5

1

1

6

Sở Y tế

29

9720106

Nhi khoa

5

5

1

1

6

Sở Y tế

30

9720107

Nội khoa

17

17

1

1

18

Sở Y tế

31

9720108

Ung thư

2

2

1

1

3

Sở Y tế

32

9720109

Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

2

2

1

1

3

Sở Y tế

33

9720110

Y học dự phòng

1

1

1

Sở Y tế

34

9720111

Điện quang và Y học hạt nhân

2

2

2

Sở Y tế

35

9720115

Y học cổ truyền

2

2

2

Sở Y tế

36

9720301

Điều dưỡng

2

2

2

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

37

9720701

Y tế Công cộng

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

38

9720801

Quản lý y tế

3

3

3

Sở Y tế

7

7

7

Sở Y tế

II

Trình độ Thạc sĩ

398

398

31

31

429

1

832

Báo chí và thông tin

1

1

1

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

2

848

Máy tính và công nghệ thông tin

5

5

5

Sở Thông tin & Truyền thông

2

2

2

Sở Thông tin & Truyền thông

3

82102

Đạo diễn sân khấu (Nghệ thuật trình diễn)

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

4

82102

Sáng tác âm nhạc (Nghệ thuật trình diễn)

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

5

83202

Thông tin - Thư viện

2

2

2

Sở VHTT & Du Lịch

6

83401

Thương mại điện tử (Kinh doanh)

2

2

2

Sở Thông tin & Truyền thông

7

83404

Quản trị - Quản lý

2

2

2

Trường Chính trị tỉnh

8

83801

Luật

3

3

3

Trường Chính trị tỉnh

9

85803

Quản lý xây dựng

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

10

86201

Nông nghiệp

3

3

3

Sở Nông nghiệp và PTNT

Nông nghiệp

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

Nông nghiệp

1

1

1

Huyện Lạc Dương

11

86202

Lâm nghiệp

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

12

87202

Dược học

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

13

88101

Du lịch

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

14

8140114

Quản lý Giáo dục

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

1

1

1

Huyện Lâm Hà

15

8210403

Thiết kế đồ họa

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

16

8229013

Lịch sử Việt Nam

1

1

1

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

17

8229030

Văn học

1

I

1

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

18

8229040

Văn hóa học

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

19

8229042

Quản lý Văn hóa

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

20

8310101

Kinh tế học

2

2

2

Sở Nông nghiệp và PTNT

21

8310201

Chính trị học

1

1

1

Huyện ủy Lâm Hà

22

8310202

Xây dựng Đảng và Chính quyền NN

1

1

1

Trường Chính trị tỉnh

1

1

1

Huyện ủy Đức Trọng

1

1

1

Huyện ủy Lâm Hà

1

1

1

Huyện ủy Bảo Lâm

1

1

1

Đảng ủy Khối Các cơ quan tỉnh

23

8320305

Bảo tàng học

2

2

2

Sở VHTT & Du Lịch

24

8340101

Quản trị Kinh doanh

1

1

1

Đảng ủy Khối Các cơ quan tỉnh

25

8340401

Khoa học quản lý

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

26

8340403

Quản lý công

1

1

1

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

27

8380101

Luật

2

2

2

Sở Tư pháp

1

1

1

Sở Tư pháp

1

1

1

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

1

1

1

Đảng ủy Khối Các cơ quan tỉnh

28

8380102

Luật hiến pháp và luật hành chính

1

1

1

Sở Tư pháp

1

1

1

Sở Tư pháp

29

8380107

Luật kinh tế

1

1

1

Sở Tư pháp

1

1

1

Sở Tư pháp

30

8420101

Sinh học

2

2

2

Sở Nông nghiệp và PTNT

31

8420201

Công nghệ sinh học

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

32

8420203

Sinh học ứng dụng

1

1

1

1

2

Sở Khoa học Công nghệ

33

8440106

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

1

1

1

1

2

Sở Khoa học Công nghệ

34

8480201

Công nghệ thông tin

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

1

1

1

1

2

Sở Khoa học Công nghệ

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

2

2

2

Sở VHTT & Du Lịch

1

1

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

2

2

2

Cao đẳng Đà Lạt

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

1

1

1

Huyện Đơn Dương

1

1

1

Huyện Đam Rông

2

2

2

Thành phố Bảo Lộc

1

1

1

Văn phòng Tỉnh ủy

35

8510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

1

1

1

1

2

Sở Khoa học Công nghệ

36

8520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

7

7

7

Cao đẳng Đà Lạt

37

8520208

Kỹ thuật viễn thông

2

2

2

Sở Thông tin & Truyền thông

38

8520401

Vật lý kỹ thuật

2

2

2

Cao đẳng Đà Lạt

39

8580101

Kiến trúc

1

1

1

Sở Xây dựng

40

8580105

Quy hoạch vùng và đô thị

1

1

1

Sở Xây dựng

41

8580106

Quản lý đô thị và công trình

1

1

1

Huyện Lạc Dương

42

8580112

Đô thị học

1

1

1

Sở Xây dựng

43

8580205

Kỹ thuật XD công trình giao thông

1

1

1

Huyện Lạc Dương

1

1

1

Huyện Cát Tiên

44

8580302

Quản lý xây dựng

1

1

1

Sở Xây dựng

1

1

1

Huyện Lạc Dương

45

8620105

Chăn nuôi

1

1

1

1

2

Sở Khoa học Công nghệ

46

8620109

Nông học

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

47

8620110

Khoa học cây trồng

2

2

2

Sở Nông nghiệp và PTNT

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

1

1

1

Huyện Lạc Dương

48

8620112

Bảo vệ thực vật

1

1

1

Sở Nông nghiệp và PTNT

49

8620115

Kinh tế Nông nghiệp

1

1

1

Huyện Đơn Dương

50

8620201

Lâm học

2

2

2

Sở Nông nghiệp và PTNT

51

8620211

Quản lý tài nguyên rừng

1

1

1

Huyện Lạc Dương

52

8720101

Khoa học y sinh

1

1

1

Sở Y tế

53

8720102

Gây mê hồi sức

7

7

1

1

8

Sở Y tế

54

8720103

Hồi sức cấp cứu và chống độc

17

17

1

1

18

Sở Y tế

55

8720104

Ngoại khoa

25

25

1

1

26

Sở Y tế

56

8720105

Sản phụ khoa

13

13

1

1

14

Sở Y tế

57

8720106

Nhi khoa

15

15

1

1

16

Sở Y tế

58

8720107

Nội khoa

35

35

1

1

36

Sở Y tế

59

8720108

Ung thư

5

5

1

1

6

Sở Y tế

60

8720109

Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

9

9

1

1

10

Sở Y tế

61

8720110

Y học dự phòng

2

2

1

1

3

Sở Y tế

62

8720111

Điện quang và Y học hạt nhân

3

3

1

1

4

Sở Y tế

63

8720113

Y học cổ truyền

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

9

9

1

1

10

Sở Y tế

64

8720117

Dịch tễ học

Sở Y tế

65

8720119

Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ

1

1

1

Sở Y tế

66

8720155

Tai - Mũi - Họng

11

11

11

Sở Y tế

67

8720157

Nhãn khoa

6

6

6

Sở Y tế

68

8720158

Khoa học thần kinh

5

5

5

Sở Y tế

69

8720205

Dược lý và dược lâm sàng

7

7

7

Sở Y tế

70

8720212

Tổ chức quản lý dược

1

1

1

Sở Y tế

71

8720301

Điều dưỡng

8

8

1

1

9

Sở Y tế

72

8720401

Dinh dưỡng

3

3

3

Sở Y tế

73

8720501

Răng - Hàm - Mặt

7

7

7

Sở Y tế

74

8720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

2

2

2

Sở Y tế

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

75

8720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

3

3

3

Sở Y tế

76

8720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

2

2

2

Sở Y tế

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

77

8720701

Y tế công cộng

3

3

3

Sở Y tế

2

2

2

Sở Y tế

78

8720801

Quản lý y tế

3

3

3

Sở Y tế

79

8729001

Y học gia đình

5

5

5

Sở Y tế

80

8760101

Công tác xã hội

1

1

1

Sở Lao động & TBXH

81

8810101

Du lịch

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

82

8810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

2

2

2

Cao đẳng Đà Lạt

83

8810301

Quản lý Thể dục Thể thao

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

84

8850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

85

8850103

Quản lý đất đai

1

1

1

Thành phố Đà Lạt

3

3

3

Thành phố Bảo Lộc

86

KMS

Truyền thông đa phương tiện

1

1

1

Sở Khoa học Công nghệ

87

KMS

Sư phạm Toán học

12

12

12

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Thành phố Bảo Lộc

88

KMS

Sư phạm Tin học

4

4

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

89

KMS

Sư phạm Vật lý

3

3

3

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Thành phố Bảo Lộc

90

KMS

Sư phạm Hóa học

6

6

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Thành phố Bảo Lộc

91

KMS

Sư phạm Sinh học

4

4

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

2

2

Thành phố Bảo Lộc

92

KMS

Sư phạm Ngữ văn

7

7

3

3

10

Sở Giáo dục và Đào tạo

93

KMS

Sư phạm Địa lý

6

6

1

1

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

94

KMS

Sư phạm Tiếng Anh

7

7

3

3

10

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Thành phố Bảo Lộc

95

KMS

Sư phạm Lịch sử

3

3

1

1

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Thành phố Bảo Lộc

96

KMS

Nội tiết

1

1

1

Sở Y tế

97

KMS

Da liễu

3

3

3

98

KMS

Ngoại chấn thương chỉnh hình

2

2

2

99

KMS

Chẩn đoán hình ảnh

2

2

2

100

KMS

Lão khoa

1

1

1

101

KMS

Tâm thần

1

1

1

III

Trình độ Đại học

78

78

303

303

381

1

748

Máy tính và công nghệ thông tin

2

2

2

Sở Thông tin & Truyền thông

3

3

3

Sở Thông tin & Truyền thông

2

74403

Khoa học Môi trường

1

1

1

Huyện Đạ Tẻh

3

75801

Kiến trúc và quy hoạch

1

1

1

Huyện Lâm Hà

1

1

1

Huyện Di Linh

1

1

1

Huyện Đạ Tẻh

4

75802

Xây dựng (01 Thủy lợi)

1

1

1

Huyện Lâm Hà

1

1

1

1

1

1

Huyện Di Linh

5

76202

Lâm nghiệp

3

3

3

Huyện Lâm Hà

6

7140201

Giáo dục Mầm non

3

3

3

Huyện Đức Trọng

7

7140202

Sư phạm Tiểu học

4

4

4

Huyện Đạ Hoai

8

7140206

Giáo dục thể chất

7

7

7

Thành phố Bảo Lộc

9

7140210

Sư phạm Tin học

3

3

3

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Huyện Đức Trọng

2

2

2

Huyện Lâm Hà

1

1

1

Huyện Di Linh

8

8

8

Thành phố Bảo Lộc

1

1

1

Huyện Cát Tiên

10

7140214

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

1

1

1

11

7140215

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

1

1

1

12

7140219

Sư phạm Địa lý

1

1

1

13

7140221

Sư phạm Âm Nhạc

9

9

9

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

1

1

Huyện Đức Trọng

1

1

1

Huyện Lâm Hà

8

8

8

Thành phố Bảo Lộc

1

1

3

3

4

Huyện Đạ Hoai

1

1

1

Huyện Cát Tiên

14

7140222

Sư phạm Mỹ thuật

6

6

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

3

3

3

Huyện Đức Trọng

1

1

1

Huyện Lâm Hà

7

7

7

Thành phố Bảo Lộc

3

3

3

Huyện Đạ Hoai

1

1

1

Huyện Cát Tiên

15

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

4

4

4

Huyện Đạ Hoai

16

7140245

Sư phạm Nghệ thuật

1

1

1

Huyện Đức Trọng

17

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

1

1

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

18

7140248

Giáo dục pháp luật

1

1

1

19

7140249

Sư phạm Lịch sử-Địa lý

1

1

1

20

7210203

Sáng tác âm nhạc

1

1

1

Sở VHTT & Du Lịch

21

7210205

Thanh nhạc

1

1

1

1

2

22

7210207

Biểu diễn nhạc cụ phương tây

1

1

1

1

2

23

7210210

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

1

1

1

1

2

24

7210225

Biên kịch sân khấu

1

1

1

1

2

25

7210227

Đạo diễn sân khấu

1

1

1

1

2

26

7210243

Biên đạo múa

1

1

1

1

2

1

1

1

Huyện Đức Trọng

27

7210244

Huấn luyện múa

1

1

1

1

2

Sở VHTT & Du Lịch

28

7210303

Thiết kế âm thanh, ánh sáng

1

1

1

1

2

29

7210403

Thiết kế đồ họa

1

1

1

30

7220201

Ngôn ngữ Anh

4

4

4

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

31

7310201

Chính trị học

2

2

2

Huyện ủy Lâm Hà

32

7310202

Xây dựng Đảng và Chính quyền NN

1

1

1

1

2

Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh

2

2

2

Huyện ủy Lâm Hà

33

7340121

Kinh doanh thương mại

1

1

1

Huyện Đam Rông

34

7340122

Thương mại điện tử (734012) hoặc Logictics và quản lý chuỗi cung ứng (7510605)

1

1

1

Sở Công thương

35

7340122

Thương mại điện tử

1

1

1

Sở Thông tin & Truyền thông

36

7420201

Công nghệ sinh học

1

1

1

Huyện Lạc Dương

2

2

2

Huyện Đức Trọng

37

7480201

Công nghệ thông tin

1

1

1

Sở Tài chính

1

1

1

Sở Tư pháp

2

2

2

Huyện Đức Trọng

1

1

1

1

2

Huyện Lâm Hà

2

2

2

Huyện Di Linh

2

2

2

Huyện Đạ Hoai

1

1

1

Huyện Đạ Tẻh

1

1

1

Huyện ủy Lâm Hà

1

1

1

Huyện ủy Di Linh

1

1

1

Huyện ủy Bảo Lâm

38

7510201

Sư phạm kỹ thuật cơ khí.

1

1

1

Huyện Đạ Hoai

39

7510604

Kinh tế công nghiệp

1

1

1

Huyện Đức Trọng

40

7510605

Logictics và quản lý chuỗi cung ứng

1

1

1

Huyện Đức Trọng

41

7520207

Kỹ thuật điện tử- viễn thông

1

1

1

Sở Thông tin & Truyền thông

42

7580101

Kiến trúc

r

1

1

Huyện Đức Trọng

1

1

1

Thành phố Bảo Lộc

1

1

1

Huyện Đạ Hoai

43

7580104

Kiến trúc đô thị

1

1

1

Huyện Đức Trọng

44

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

1

1

1

Huyện Đức Trọng

1

1

1

Huyện Lâm Hà

45

7580106

Quản lý đô thị và công trình

1

1

1

Huyện Đam Rông

46

7580201

Kỹ thuật xây dựng

1

1

1

Huyện Đức Trọng

47

7580205

Kỹ thuật xây dựng và công trình giao thông

1

1

1

Huyện Đạ Hoai

48

7580302

Quản lý xây dựng

1

1

1

Huyện Đức Trọng

49

7620201

Lâm học

5

5

5

Huyện Đức Trọng

50

7620205

Lâm sinh

5

5

5

Huyện Đức Trọng

1

1

1

Huyện Đam Rông

51

7620211

Quản lý tài nguyên rừng

5

5

5

Huyện Đức Trọng

1

1

1

Huyện Đam Rông

1

1

1

Huyện Đạ Hoai

52

7720101

Y khoa

1

1

1

Sở Lao động & TBXH

35

35

52

52

87

Sở Y tế

1

1

1

Huyện Đức Trọng

53

7720110

Y học dự phòng

10

10

10

Sở Y tế

54

7720115

Y học cổ truyền

2

2

2

55

7720201

Dược học (ĐH)

1

1

1

Huyện Đức Trọng

56

7720301

Điều dưỡng

9

9

58

58

67

Sở Y tế

57

7720302

Hộ sinh

6

6

4

4

10

58

7720401

Dinh dưỡng

1

1

2

2

3

59

7720501

Răng - Hàm - Mặt

2

2

2

Sở Y tế

60

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm V học

1

1

1

61

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

2

2

2

62

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

5

5

5

1

1

1

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

63

7720701

Y tế công cộng

2

2

2

Sở Y tế

1

1

1

Huyện Đạ Hoai

64

7850103

Quản lý đất đai

2

2

2

Huyện Đức Trọng

1

1

1

Huyện Đạ Tẻh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1149/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/07/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/07/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Võ Ngọc Hiệp
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuNăm 2024 về Đề án thu hút, đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.