Quay lại

Quyết định 113/2005/QĐ-UBND v/v Ban hành Quy chế tổ chức vù hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình tình Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 113/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 29 tháng 09 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy chế tổ chức vù hoạt động của

Đài Phát thanh và Truyền hình tình Bình Phước

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 55/1998/QĐ-UB ngày 04/5/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình tính;

Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ-UB ngày 12/5/2005 của UBND tỉnh về việc bổ sung nhiệm vụ cho Đài Phát thanh và Truyền hình;

Xét đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh &Truyền hình lại tờ trình số 13/PTTH-TT ngày 31/3/2005 về việc han hành quy chế tổ chức và hoạt dộng của Đài Phát thanh và TH; Theo đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kem theo Quyết định này “han Quy chế tổ chức và hoạt dộng của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Phước

Điều 2:Bản Quy chế kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt dộng của Đài Phát thanh và Truyền hình được ban hành kèm theo Quyết định số 55/1998/QĐ-UB ngày 04/5/1998 của UBND tỉnh.

Điều 3:Các ông(bà): Chánh Văn phòng UBND tính, Giám đốc sỏ Nội vụ, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các dơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết dịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI PHÁT THANH

VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH BÌNH PHƯỚC.

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 113/2005/QĐ-UBND

ngày 29/9/2005 của UBNDtình Bình Phước)

________________

CHƯƠNG I

:
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình phước (dưới đây gọi tắt là Đài) là cơ quan ngôn luận của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đài chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và loàn diện của UBND tỉnh, dồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam.

Đài là dơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt dộng thường xuycn, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và dược mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy dịnh.

Điều 2: Đài thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đương lỏi, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nưổc phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương, đồng thời phôi hợp với các ban, ngành, doàn thổ trong tính góp phần giáo dục nâng cao dân trí và phục vụ đời sông văn hoá tinh thần cửa nhân dân góp phần thực hiện tôt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xà hội của tỉnh.

CHƯƠNG II

:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỂN HẠN

Điều 3: Đài có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1/ Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát thanh và truyền hình trình UBND tỉnh phe duyệt. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch và chương trình dó sau khi đã được phê duyệt.

2/ Tổ chức việc thông tin tuyên truyền các chủ trương, dường lôi chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Phổ bicn các Nghị quyết, Chỉ thị về thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương bằng phương tiện phát thanh và truyền hình.

3/ Tổ chức thu thập dữ liệu, sô* liệu và hình ảnh cần thiết trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng để phản ánh trên sổng phát thanh và truyền hình. Biểu dương các gương điển hình của các tổ chức và cá nhân; đồng thời phê phán những thói hư, tật xấu, các tộ nạn xã hội, những hành vi gây phương hại đen quốc gia, dến quyền lợi hợp pháp của nhân dân.

4/ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình giải trí, văn hóa, văn nghệ, khoa học đời sông phục vụ đời sông văn hoá tinh thần của nhân dân trong tỉnh.

5/ Thực hiện trên sóng phát thanh và truyền hình về chính sách, chế dộ của Đảng và pháp luật Nhà nước, phản ánh những nội dung giải quyết dơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, thắc mắc của nhân dân Đối với các ngành chức năng ỏ tỉnh.

6/ Giúp UBND tỉnh thực hiện hợp tác trong nước và quốc tố về công tác phát thanh, truyền hình, trao dổi học tập kinh nghiệm với các Đài trong khu vực.

7/ Tổ chức thực hiện việc nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học vào công tác quản lý, khai thác, bicn tập và sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình.

8/ Quản lý các dự án dầu tư về phát thanh và truyền hình thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, tham gia thẩm định các dự án có liên quan theo ycu cầu của UBND tỉnh.

9/ Chỉ dạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ Đối với các Đài truyền thanh huyện, thị xã. Phôi hợp với UBND các huyện, thị xã dể chỉ đạo việc triển khai kế hoạch tuycn truyền công tác quản lý và xây dựng dự án củng cố phát triển mạng lưới phát thanh và truyền hình cơ sở theo phân cấp.

10/ Quản lý đội ngũ cán bộ, viên chức nhân viên của Đài.

11/ Quản lý, sử dụng đấl đai, trang thiết bị, các tài sản, tài chính của Đài theo quy định của pháp luật.

12/ Tổ chức lắp đặt và phôi hợp với các ngành chức năng có liên quan quản lý, kiểm tra các hệ thông thu và phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. Phôi hựp với ngành phát thanh và truyền hình Trung ương thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình phục vụ đời sống tinh thần cho nhân dân trong tỉnh

13/ Đưực quyền cử phóng viên, biên tập viên thu thập dữ liệu, số liệu để phục vụ cho công tác phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.

14/ Được quyền đề nghị các cơ quan, đơn vị trcn địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho phóng viên, biên tập viên tác nghiệp, đồng thời chuyển những ý kiên thắc mắc, kiến nghị, khicu nại, tố cáo của công dân dến các cơ quan, dơn vị giải quyết.

15/ Được quyền thông tin quảng cáo trên sóng phát thanh và truyền hình.

16/ Được quyền giao dịch, làm đại lý tổ chức cung cấp, lắp đặt các dịch vụ về DTH, Parapol, truyền hình cáp, truyền hình số..., nhằm phục vụ nhu cầu hưỏng thụ văn hoá cho các tổ chức, hộ gia dinh. Được thực hiện các dịch vụ có liên quan đốn nghiệp vụ, chuyên môn của Đài như: Phôi hợp sản xuất các phim truyền hình nhằm dáp ứng nguồn phim Việt phục vụ công chúng. Thực hiện quay phim, in sang băng đĩa các chương trình văn nghệ, giải trí,...

17/ Được sử dụng nguồn thu từ các dịch vụ dể hợp dồng lao dộng ngoài chỉ liêu biên chế tỉnh giao để thực hiện nhiệm vụ của Dài; chủ động trong việc sáp xôp tinh giảm bộ máy tùy theo tình hình thực tế; thực hiện việc khen thưởng kỷ luật, đề bạt, bổ nhiệm đỏi với cán bộ viên chức của Đài theo phân cấp của UBND tỉnh.

18/ Thực hiện chế dộ báo cáo theo định kỳ và yêu cầu đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Đài với UBND tỉnh, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam.

19/ Thực hiện các nhiệm vụ khác được UBND tính giao

CHƯƠNG III

:
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4: Tổ chức bộ máy:

1/ Lãnh đạo Đài:
Đài do 01 Giám đốc điều hành và có từ 01 đốn 03 Phó Giám dốc giúp việc cho Giám đốc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuycn môn, nghiệp vụ của cờ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quy dịnh của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.

2/ Cơ cấu tổ chức của Đài, gồm có:
- Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.
- Phòng Kế hoạch - Tài vụ.
- Phòng Thời sự.
- Phòng Chuyên mục, chuyên đề.
- Phòng Khoa học - Giáo dục.
- Phòng Biên tập chương trình văn nghệ, giải trí
- Phòng Biên tập chương trình tiếng dân tộc
- Phòng Phát thanh.
- Phòng Biên tập các chương trình thu qua vệ tinh.
- Phòng xây dựng chương trình.
- Phòng Quản lý kỹ thuật.
- Phòng Sản xuất chương trình.
- Phòng Truyền dẫn phát sóng.
- Phòng Quản lý truyền thanh cơ sỏ.
- Đài Tiếp vận phát thanh truyền hình Bà Rá.
Căn cứ vào tinh hình thực tế và dội ngũ viên chức của Đài phát triển trong lừng giai đoạn gắn vđi nội dung cải cách hành chính, Giám đốc Đài sáp xếp sô" lượng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ cho gọn nhẹ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
3/ Mỗi Phòng có 01 Trưởng Phòng và có 01 Phó Trưởng Phòng, Đài Tiếp vận Bà Rá có 01 Trưởng Đài và có 01 Phó Trưởng Đài. Chức vụ Trưởng Phòng, Trưởng Đài do UBND tỉnh bổ nhiệm, chức vụ Phó Trưởng Phòng, Phó Trưởng Đài do Giám đốc Đài bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
4/ Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng, Đài tiếp vận do Giám đốc Đài quy dịnh.
5/ Biên chế của Đài thuộc biên chế sự nghiệp do UBND tính giao hàng năm.
Điều 5: Chế độ làm việc.
1/ Đài Phát thanh và Truyền hình làm việc theo chế dộ thú trưởng. Giám dôc Đài quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đài và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBNỈ) tỉnh về toàn bộ hoạt dộng của Đài, dồng thời chịu trách nhiệm trước Đài Tiếng nói Việt nam, Đài Truyền hình Việt Nam về các
lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Đài và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc Đài giúp việc cho Giám đốc dược Giám đốc Đài phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc Đài chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, đồng thời cùng Giám dốíc Đài liên dđi chịu trách nhiệm trước cấp trôn và trước pháp luật về phần việc dược phân công phụ trách.
Trương Phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Đài về mọi công việc được giao của Phòng. Phó Trưởng Phòng giúp việc cho Trưởng Phòng được Trưởng Phòng phân công phụ trách một số mặt công tác của Phòng và dược ủy quyền điều hành công việc của Phòng khi Trưởng phòng đi vắng.
3/ Đài lổ chức họp giao ban hàng tuần dể kiểm điểm công tác trong tuần và xây dựng chương trình cho tuần kế tiếp, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường dể triển khai nhiệm vụ đột xuất cấp bách do UBND tỉnh, Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam giao.
CHƯƠNG IV:
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6:Đài có môi quan hệ công tác với các ngành các cấp như sau:
1/ Đối với các Đài Trung ương
Đài chịu sự chỉ đạo và hương dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Đài Tiêng nổi Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam. Giám đốíc Đài có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt dộng chuyên môn của Đài và công tác quản lý ngành trôn địa bàn tỉnh vơi Đài Tiếng nói Việt nam và Đài Truyền hình Việt Nam.
Đối với UBND tỉnh:
Đài chịu sự chí đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tính. Giám đốc Đài phải thường xuycn báo cáo công tác vơi UBND tỉnh theo quy định và ycu cầu đột xuâì. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các Đài Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, ke' hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Đài phải xin ý kiến chỉ dạo của UBND tỉnh.

3/ Đối với các Sỏ, ngành:
Đài xây dựng môi quan hệ phôi hợp chặt chẽ vơi các sơ, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ dược giao, cỏ quyền de nghị các Sở, ngành cung cấp thông tin vé các vấn dề có liên quan dổ'n các lĩnh vực mà Đài quản lý thông qua văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
4/ Đối với UBND các huyện, thị xã:
- Đài tăng cường môi quan hệ với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực ngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vân dề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiẹm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vân đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiên chĩ dạo của UBND tính.
- Đài có trách nhiệm chỉ đạo, hương dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của ngành cho các Đài Truyền thanh cấp huyện, cấp xã trong quá trình quản lý, khai thác và phát triển sự nghiệp ngành, dược quyền yêu cầu Đài Truyền thanh huyện, thị xã báo cáo tình
hình thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn huyện, thị xã theo chế độ háo cáo thông kê định kỳ và yêu cầu đột xuất.
CHƯƠNG V:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7:Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Đài Phát thanh & Truyền hình và Giám dốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét Quyết định.
Bản Quy chế này thay thế cho bản Quy chế tổ chức và hoạt dộng của Đài Phát thanh và Truyền hình dược ban hành kèm theo Quyết định Số: 55/1998/QĐ-UB ngày 04/5/1998 của UBND tỉnh./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu113/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/09/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/09/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Ban hành Quy chế tổ chức vù hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình tình Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.