Quay lại

Quyết định 1125QĐ/UB-TM1 v/v ban hành kê hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên đia bàn Hà Tĩnh

UBND TỈNH HÀ TĨNH
-------

Số: 1125QĐ/UB-TM1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 06 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

V/v ban hành kê hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên đia bàn Hà Tĩnh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 125/TT/BTC- BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV kỳ họp thứ nhất về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh tại Tờ trình số 195TT/LN-TNMT-TC-CT ngày 02/4/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Kế hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Hà Tĩnh”.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Cục thuế tỉnh chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan tổ chức, hộ gia đình liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Đình Đàn

KẾ HOẠCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Đối VỚI

NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1125 QĐ/UB-TM

ngày 241612004 của UBND tỉnh)

_________________

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THU PHÍ BVMT ĐÔÌ VỚI NƯỚC THẢI

1. Tạo nguồn tài chính góp phần bảo vệ và khắc phục ô nhiễm môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bão dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.

2. Khắc phục sự cố, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3. Nâng cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.
II- CĂN CỨ THỤC HIỆN VIỆC THU PHÍ BVMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
-Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993;
-Căn cứ Pháp lệnh phí và lẹ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của ủy ban Thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
-Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 125/TT/BTC- BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
-Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV kỳ họp thứ nhất về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
III- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THU PHÍ BVMT Đối VỚI NUỚC THẢI
Với mục đích yêu cầu và những căn cứ nêu trên, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Kế hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải:
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
Đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt thải ra môi trường. Cụ thể:

a) Đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp:
-Cơ sở sản xuất công nghiệp;
-Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản, cơ sở hoạt động giết mổ gia súc;
-Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát, cơ sở thuộc da, tái chế da;
-Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề;
-Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung;
-Cơ sở cơ khí, sửa chữa ôtô, xe máy tập trung
-Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản;
-Cơ sở nuôi tôm công nghiệp, cơ sở sản xuất và ươm tôm giống;
-Nhà máy cấp nước sạch, hệ thống xử lý nước thải tập trung;
-Các cơ sở sản xuất kinh doanh khác có nước thải công nghiệp không :huộc đối tượng đã nêu ở trên.

b) Đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt:
-Hộ gia đình (trừ những quy định khổng thu tại mục 2 phần III);
-Cơ quan nhà nước;
-Đơn vị vũ trang nhân dân;
-Trụ sở điều hành, Chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;
-Các cơ sở rửa ôtô, xe máy;
-Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác;
-Các đối tượng khác có nước thài không thuộc đôi tượng quy định tại các điểm nêu trên.

2. Đối tượngkhông chịuphí BVMT đôi với nước thải:
-Nước thải xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh;
-Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
-Tất cả các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt tạm thời chưa phải nộp tiền phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt. Trường hợp các hộ gia đình sử dụng nước để sản xuất kinh doanh dịch vụ...thì phải nộp phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt cho số lượng nước sử dụng vào mục đích đó.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

a) Mức thu phí đối với nước thải sinh Mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 10% của giá bán lm3nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).

a. l. Xác định giá bán lm3nước sạch để thu phí như sau:
-Đối với trường hợp dùng nước máy: Theo giá bán của đơn vị cung cấp nước sạch (chưa bao gồm thuế VAT).
-Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
+ Khu vực đô thị: 1.000 đồng/m3nước sạch.
+ Khu vực dổng bằng: 800 đồng/m3nước sạch.
+ Khu vực biên giới, miền núi, vùng sâu vùng xa, (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa): 500 đồng/m3nước sạch.

a. 2. Xác định số lượng nước sạch sử dụng.
-Đối với trường hợp dùng nước máy: Xác định theo chỉ số đồng hồ đo nước của đối tượng nộp phí. Trường hợp chưa lắp đồng hồ đo nước thì xác định theo mức khoán của đơn vị cung cấp nước sạch đối với đối tượng nộp phí. Trường hợp các hộ gia đình sử dụng nước cho cả sinh hoạt và cả kinh doanh dịch vụ ... thì lượng nước chịu phí nước thải được tính bằng tổng lượng nước sử dụng trong tháng trừ lượng nước sử dụng sinh hoạt của các thành viên trong hộ với định mức lOOlít/ngày/người.
-Đối với trường hợp tự khai thác nước tính theo mức sau:
+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan tổ chức: 40 lít/người/ngày
+ Bệnh viện, nhà điều dưỡng: 70 lít/ngày/gường bệnh
+ Khách sạn, nhà nghỉ (theo số khách nghỉ): 100 lít/người/ngày
+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhà hàng, cơ sở sửa chữa ôtô, xe máy... thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự kê khai của cơ sở và xác định của UBND xã, phường.

b) Mức thu phí đối với nước thải công
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/TT/BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên - Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải và được quy định như sau:
TT
Chất gây ô nhiễm có trong nước thải
MỨC THU
(Đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải
Tên gọi
Kí hiêu •
Môi trường
tiếp nhận A
Môi trường tiếp nhận B
Môi trường
tiếp nhận C
Môi trường tiếp nhận D
1
Nhu cầu ôxy sinh hóa
abod
300
250
200
100
2
Nhu cầu ôxy hóa học
acod
300
250
200
100
3
Chất rắn lơ lửng
atss
400
350
300
200
4
Thủy ngân
AHg

20. 000.000

18. 000.000

15. 000.000

10. 000.000
5
Chì
APb

500. 000

450. 000

400. 000

300. 000
6
Arsenic

1. 0 0 0. 0 0 0

900. 000

800. 000

600. 000
7
Cadmium
ACd

1. 000.000

900. 000

800. 000

600. 000
Theo Nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị thì Hà Tĩnh thuộc vào đô thị loại 4; tương đương với môi trường tiếp nhận nước thải loại B, c, D và được xác định như sau:
-Môi trường tiếp nhận nước thải loại B gồm: Khu vực nội thị thị xã Hà Tĩnh, thị xa Hồng Lĩnh và khu công nghiệp Vũng Ang.
-Môi tr ường tiếp nhận nước thải loại c bao gồm: Khu vực ngoại thị của 2 thị xã Hà linh, thị xã Hồng Lĩnh, khu công nghiệp Vũng Áng; các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trường tiếp nhận nước D.
-Môi trường tiếp nhận nước thải loại D bao gồm: Các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu và vùng xa.

4. Mức phí để lại:
-Công ty cấp nước và các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% số phí thu được.
-UBND phường, xã, thị trấn là 15% số phí thu được.
IV- TỔ CHỨC THỤC HIỆN

5. Phân công nhiệm vụ:

5. 1.Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tin đại chung: Báo Hà Tĩnh, Đài PÌTH tỉnh... tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi chủ trương thu phí nước thải để các địa phương, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình... được biết và thực hiện.

5. 2.Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Cục thuế và các ngành liên quan tổ chức tập huấn cho các đơn vị thực hiện việc thu phí và các cơ quan tổ chức thuộc diện nộp phí nước thải.

5. 3.Cục thuế tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn việc mở tài khoản tiền phí BVMT đối với nước thải, lập tờ khai thu phí và nộp tiền lệ phí, mở sổ sách kế toán theo dõi và thanh quyết toán số tiền phí thu được theo chế độ quy định.

5. 4.UBND các huyện, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện việc thu phí nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng của các đối tượng nộp phí trên địa bàn.

5. Công ty cấp nước Hà Tĩnh và các đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thực hiện việc thu phí nước thải sinh hoạt cua các đối tượng sử dụng nước sạch thuộc diện nộp phí theo đúng quy định.

5. 6.Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thực hiện việc thu phí nước thải công nghiệp theo đúng quy định của nhà nước. Trường hợp cơ quan, xí nghiệp phải nộp cả phí nước thải sinh hoạt và phí nước thải công nghiệp thì Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí cả 2 loại.

5. 7.Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất dự trù kinh phí phục vụ việc thu phí như: Tập huấn, in ấn tài liệu, phân tích mẫu, thẩm định tờ khai, mua sắm trang thiết bị phục vụ lấy mẫu và phân tích mẫu... trình UBND tỉnh giải quyết.

6. Thời gian thực hiện:
Việc thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải triển khai bắt đầu từ 01/7/2004 (không truy thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải 6 tháng đầu năm 2004 của các đối tượng).
Trong quá trình triển khai nếu có gì vướng mắc phản ánh về Sở Tài nguyên - Môi trường và Cục thuế tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xet giải quyết./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1125QĐ/UB-TM1
Ngày ban hành24/06/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/06/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tĩnh / Trần Đình Đàn
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuV/v ban hành kê hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên đia bàn Hà Tĩnh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.