Quay lại

Quyết định 106/2005/QĐ-UBND về việc ban hành một số giải pháp chủ yếu để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2006

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 106/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 26 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành một số giải pháp chủ yếu để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2006

________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 130/2005/NQ.HĐND-XV ngày 26/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV về nhiệm vụ năm 2006;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 2561/SKH-TH ngày 09/12/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giải pháp chủ yếu để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2006.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã cửa Lò và Thủ trưởng các ngành liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Đình Trạc

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

Thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2006

(Ban hành kèm theo Quyết định số106/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2005của UBND tỉnh Nghệ An)

Năm 2006 là năm đầu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; Yêu cầu đặt ra là phải tạo được sự chuyển biến về mọi mặt, chủ động thực hiện các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề ra.

UBND tỉnh ban hành một số giải pháp chủ yếu tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch năm 2006 như sau:

I- ĐIỂU HÀNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN.

1. Quản lý quy hoạch phát triển
Định hướng, chủ trương đầu tư phát triển phải theo quy hoạch; Chỉ đạo điều hành theo kế hoạch đã được duyệt.

1. Quản lý quy hoạch tổng kinh tế - xã hội thực hiện theo Thông tư 05/2003/TT.BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực thực hiện theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

1. 2. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ.

1. 3. Giám đốc các Sở chuyên ngành thẩm định nội dung phát triển của ngành mình phù hợp với quy hoạch tổng thể chung của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. Mọi chương trình, dự án đầu tư phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành được duyệt.

1. 4. Tất cả mọi dự án quy hoạch ngành, lĩnh vực và các khu đô thị mới phải được công bố rộng rãi theo quy định sau khi được phê duyệt.

2. Điều hành kế hoạch:

2. 1. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch năm 2006;

2. 1.1. Các chỉ tiêu về thu ngân sách và các quỹ, gồm:
- Thu nội địa: Thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách.
- Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phụ thu.
- Các quỹ (quỹ ANQP, quỹ phòng chống thiên tai, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ công ích, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ phòng chống ma túy).

2. 1. Chi ngân sách:
- Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, gồm:
+ Chi XDCB: Bao gồm nguồn TW hỗ trợ theo Luật ngân sách, TW hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ, nguồn ngân sách địa phương theo quy định.
+ Chi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án lớn: Chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; Chương trình chống một số bệnh xã hội và HIV; Chương trình nước sạch và VSMTNT; Chương trình giáo dục đào tạo; Chương trình phòng chống tội phạm: Chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng...
+ Chi hỗ trợ cho doanh nghiệp.
- Chi thường xuyên: Giao theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. 1.3.Chỉ tiêu định hướng sản xuất kinh doanh
- Giá trị sản xuất các ngành, huyện; doanh thu các doanh nghiệp.
- Sản phẩm chủ yếu có liên quan đến chính sách đầu tư phát triển.
- Kim ngạch xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu.

2. 1.4.Chỉ tiêu Văn hóa - xã hội:
- Chỉ tiêu về dân số
- Lao động - Việc làm
- Tỷ lệ đói nghèo
- Y tế - xã hội
- Giáo dục đào tạo
- Môi trường.

2. Cơ chế giao kế hoạch

2. 1. Chủ tịch UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch cho các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các doanh nghiệp có vốn nhà nước.

2. UBND tỉnh ủy quyền cho:
- Giám đốc Sở Tài chính thông báo dự toán thu, chi ngân sách năm 2006 cho cấp huyện, xã, Sở, ngành, các đơn vị hành chính, sự nghiệp do tỉnh quản lý.
- Cục trưởng Cục Thuế thông báo chỉ tiêu thu ngân sách năm 2006 cho các đơn vị do Cục Thuế quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Cục trưởng Cục Hải quan thông báo chỉ tiêu thu thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phụ thu cho các đơn vị liên quan.
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chỉ tiêu xây dựng cơ bản vốn ngân sách tập trung, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình của Chính phủ hỗ trợ theo ngành, huyện và thông báo cho các ngành, các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò biết để phối hợp tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Giám đốc Sở Nội vụ thông báo chỉ tiêu biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp cho các huyện, các ngành, các đơn vị, số lượng cán bộ chuyên trách và công chức cơ sở xã, phường, thị trấn.
- Giám đốc các Sở Chuyên ngành tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cho các đơn vị thuộc chức năng quản lý Nhà nước của ngành.
- Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ Nghị quyết HĐND huyện quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý; quyết định bố trí chi tiết các nguồn vốn đầu tư được UBND tỉnh phân cấp và báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi thực hiện.

2. 3.Điều chỉnh kếhoạch:

2. 3.1. Việc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội chỉ tiến hành sau 9 tháng thực hiện; Phương án điều chỉnh, bổ sung do UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để quyết định. Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch thu, chi ngân sách tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. 3. Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư XDCB chỉ được xem xét sau 6 tháng thực hiện và sau khi đã có báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo quy định hiện hành; Phương án điều chỉnh, bổ sung do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

2. 3.3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu về điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và về đầu tư XDCB; Giám đốc Sở Tài chính chủ trì tham mưu về điều chỉnh bổ sung chỉ tiêu kế hoạch chi thường xuyên và chi đột xuất; Cục Thuế Nhà nước chủ trì tham mưu về các chỉ tiêu thu ngân sách.
II- CHỈ ĐẠO, ĐIỂU HÀNH THỰC HIỆN MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM:

1. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
-Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: tập trung các chương trình, đề án trọng điểm; phát triển nhanh chăn nuôi gia súc; Đảm bảo nguyên liệu cho chế biến; Gắn kết vùng nguyên liệu với nhà máy; Ngăn chặn các loại dịch bệnh nhất là dịch cúm gia cầm. Chủ động phòng chống hạn, phòng chống cháy, phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai, quy hoạch đê biển, đê sông và các quy hoạch chuyên ngành; Quy hoạch lại 3 loại rừng, tăng diện tích trồng rừng sản xuất. Thực hiện chương trình 661 và các dự án phát triển rừng có hiệu quả.
- Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 147/2005/QĐ.TTg triển khai rà soát các chương trình, dự án đã và đang thực hiện, xây dựng các dự án theo quyết định được duyệt.
- Sở Thủy sản tiếp tục xây dựng và điều chỉnh quy hoạch các sản phẩm thủy sản. Chỉ đạo nâng cao hiệu quả kinh tế vùng biển và sản xuất hàng xuất khẩu thủy sản. Tập trung nuôi tôm thâm cánh, rô phi đơn tính, chủ động sản xuất các loại giống thủy sản (tôm, cua, cá, ngao...) phục vụ nhu cầu nuôi của nhân dân; Tăng cường bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Thực hiện tốt Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ, Hiệp định nghề cá.

2. Công nghiệp, xây dựng và đô thị:
- Sở Công nghiệp chủ trì rà soát quy hoạch các sản phẩm công nghiệp tới năm 2020; Tổ chức thực hiện các chương trình đề án đã được duyệt; Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, ban quản lý các khu công nghiệp làm việc với Bộ Công nghiệp và các Tổng công ty 90, 91 để thu hút các dự án đầu tư công nghiệp vào địa bàn tỉnh, phát triển các khu công nghiệp nhỏ và làng nghề, làng có nghề; tăng cường công tác khuyến công, khuyến khích các hộ gia đình, tư nhân, HTX và doanh nghiệp đầu tư phát triển ngành nghề...
- Sở Xây dựng tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; Tổ chức thực hiện tốt quy hoạch phát triển đô thị. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đô thị.
- Ban quản lý các khu công nghiệp hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp; Tổ chức xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, kêu gọi các dự án đầu tư vào khu công nghiệp.
- HĐND, UBND thành phố Vinh chủ trì phối hợp Sở Xây dựng và các Sở, Ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phương án triển khai thực hiện Quyết định 239/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế - văn hóa vùng Bắc Trung bộ.

3. Thương mại, Dịch vụ và du lịch:
-Sở Thương mại chủ trì phối hợp các ngành liên quan xây dựng và chỉ đạo Chương trình phát triển xuất khẩu đạt mục tiêu kế hoạch đề ra và các chương trình, đề án trọng điểm như: Quy hoạch mạng lưới chợ và trung tâm thương mại, quản lý kinh doanh xăng dầu... Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Sở Du lịch tham mưu đề xuất công tác quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển Du lịch, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình đã được phê duyệt.
- Sở Giao thông - vận tải: Quản lý phương tiện giao thông, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải; kiềm chế tai nạn giao thông và chống ùn tắc giao thông ở đô thị; Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển hệ thống dịch vụ vận tải công cộng ở khu vực đô thị.
- Sở Bưu chính - Viễn thông: Chỉ đạo phát triển nhanh, đa dạng hóa các loại dịch vụ với nâng cao chất lượng, giảm chi phí; phát triển hạ tầng bưu chính - viễn thông, quản lý internet và kinh doanh bưu điện.
- Ngành Ngân hàng mở rộng các hình thức thu hút nguồn vốn vay và cho vay chú trọng các đối tượng vay phát triển chăn nuôi, trồng cây nguyên liệu...
- Các ngành bảo hiểm, tư vấn: Phát triển đa dạng các loại dịch vụ đảm bảo đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của nhân dân.

4. Quản lý doanh nghiệp:
- Ban đổi mới Doanh nghiệp tỉnh chỉ đạo thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước xong trước quý II/2006; đồng thời nghiên cứu cơ chế quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước sau cổ phần hóa tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chỉ đạo các ngành đẩy mạnh thực hiện Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Giúp tăng cường năng lực và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp;
Quán triệt và triển khai luật doanh nghiệp năm 2005; Tập trung kiểm tra và xử lý các sai phạm sau đăng ký kinh doanh.
- Sở Tài chính nghiên cứu tiếp tục tháo gỡ vướng mắc về mặt tài chính trong cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; Trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các Sở Xây dựng, Tài nguyên - môi trường, Tài chính, Thuế, các huyện, thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò tập trung tháo gỡ, giải quyết dứt điểm vướng mắc của các nhà đầu tư và các doanh nghiệp liên quan đến nội dung quản lý của ngành mình, cấp mình.

5. Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầutư,chấn chỉnh công tác quảnlýđầutưphát triển:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các ngành tăng cường công tác xúc tiến đầu tư khai thác tối đa nguồn vốn các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để tăng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu giải pháp nâng cao trách nhiệm của người ra quyết định và thẩm định dự án đầu tư, quyết định đầu tư gắn với quy hoạch phát triển và nguồn vốn được cân đối và các yếu tố khác tránh sai sót ngay từ chủ trương đầu tư. Chủ trì quán triệt, triển khai Luật đầu tư mới và Luật đấu thầu. Nghiên cứu, sửa đổi Quyết định 78/2005/QĐ.UB ngày 06/9/2005 để tiếp tục phân cấp công tác quản lý quy hoạch phát triển, xây dựng cơ bản trên địa bàn các huyện.
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong quý I/2006 nghiên cứu tăng cường khâu giám sát thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, ngăn chặn kịp thời việc thi công không đúng thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật; không đảm bảo khối lượng xây lắp theo thiết kế được duyệt.
- Sở Tài nguyên - Môi trường nghiên cứu có giải pháp nâng cao chất lượng khai thác tài nguyên, môi trường bền vững.
III-ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂNCÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGCUỘC SỐNG:

1. Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì phối hợp Sở Lao động TB&XH, Sở Nội vụ và các Ban, ngành liên quan tham mưu để ban hành các đề án và chỉ đạo sâu sát việc tổ chức thực hiện Chương trình trọng điểm phát triển nguồn nhân lực.

2. Sở Văn hóa thông tin chủ trì phối hợp với các ngành và cấp huyện, xã đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và xây dựng thiết chế văn hóa thông tin thể thao đồng bộ ở cấp cơ sở đảm bảo thực chất và hoạt động có hiệu quả.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì trình UBND tỉnh chuyên đề xã hội hóa mạnh về đào tạo nghề để giải quyết việc làm tại chỗ; đào tạo nghề theo hướng trang bị nghề cho người lao động để tự tạo việc làm và đào tạo theo yêu cầu xuất khẩu lao động; Thực hiện tốt chính sách đối với Thương binh - Gia đình liệt sỹ - Người có công với cách mạng và các đối tượng xã hội khác; Chính sách xóa nhà ở tạm bợ, dột nát; Quản lý và tổ chức có hiệu quả công tác cai nghiện, giải quyết việc làm sau cai nghiện; Quản lý và chữa bệnh cho người tâm thần lang thang...

4. Sở Y tế chủ trì triển khai các đề án chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân với tiến độ và chất lượng tốt; phối hợp với Uỷ ban Dân số GĐ và TE thực hiện tốt các mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em.

5. Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm công tác an toàn giao thông trên địa bàn.

6. Sở Tư pháp chủ trì cùng các cấp, các ngành tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật.

7. Công an tỉnh chủ trì cùng các ngành và các huyện (thành, thị) đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống các tệ nạn xã hội.

8. Ngành Thanh tra giải quyết nhanh gọn các đơn thư khiếu nại tố cáo. Phân cấp xử lý ngay tại xã, phường, cơ sở không để đơn thư vượt cấp.

9. Ban Dân tộc chủ trì phối hợp Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng và các ngành chức năng, các huyện thực hiện tốt các chính sách dân tộc, đảm bảo an ninh biên giới.

10. Sở Tài nguyên - Môi trường chịu trách nhiệm về quản lý tài nguyên, môi trường trên địa bàn tỉnh.

11. UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: Tích cực, chủ động chỉ đạo, điều hành thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được Chủ tịch UBND tỉnh giao; đồng thời phối hợp với các đơn vị TW và tỉnh trên địa bàn để chỉ đạo thực hiện hoàn thành toàn diện nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
IV- ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN:

1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành, các cấp rà soát chính sách, văn bản hiện hành để bãi bỏ những văn bản quản lý hành chính đến nay không cần thiết hoặc không còn phù hợp; Rà soát lại cơ cấu tổ chức các ngành, nhất là các bộ phận mới thành lập, đảm bảo gọn, hiệu quả.

1. 2. Sở Tư pháp chủ trì thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình UBND tỉnh xem xét ban hành; Các Sở, Ban ngành khi tham mưu ban hành văn bản QPPL phải thực hiện nghiêm túc theo quy định của luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Quyết định số 86/2005/QĐ-UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh.

1. 3. Thanh tra Nhà nước tỉnh tổ chức hướng dẫn thực hiện Luật phòng chống tham nhũng, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành TW liên quan và tổ chức thanh kiểm tra để báo cáo UBND tỉnh xử lý kịp thời.

1. 4. Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

1. 5. Các ngành, các cấp phải đề cao trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước; xử lý nghiêm khắc trường hợp cán bộ công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhũng nhiễu, phiền hà, gây bất bình trong nhân dân.

2. Cơ chế quản lý

2. 1. Quản lý đầu tư và xây dựng:
- Tất cả các dự án đầu tư đều phải tuân thủ nghiêm các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung, chất lượng, hiệu quả sử dụng công trình.
- Quản lý chặt chẽ việc ra quyết định chủ trương lập dự án đầu tư theo quy trình của Quyết định số 78/2005/QĐ.UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh. Quyết định chủ trương đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh (nếu là ngân sách tỉnh), Chủ tịch UBND cấp huyện (nếu là ngân sách cấp huyện) ký, cấp phó chỉ ký thay khi được ủy quyền.
- Giao Sở kế hoạch và đầu tư chủ trì khẩn trương soạn thảo và tổ chức thực hiện cơ chế:
+ Giám sát và đánh giá đầu tư: thực hiện giám sát ngay từ khâu quy hoạch, lập dự án, thẩm định, bố trí vốn đầu tư đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
+ Triển khai thực hiện Luật đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật đấu thầu sau khi có hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương.
- Các ngành chức năng phải thực hiện thường xuyên (hàng quý) công tác thanh tra đầu tư, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đầu tư.
- Giao Sở Xây dựng nghiên cứu quy định rõ trách nhiệm cá nhân, đơn vị liên quan đến chất lượng công trình theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (bao gồm chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, đơn vị khảo sát, thiết kế và đơn vị thi công, thực hiện quy chế đấu thầu, thanh kiểm tra và giám sát công tác thi công công trình); Xử lý nghiêm sai phạm. Rà soát, chấn chỉnh công tác cấp phép hành nghề để nâng cao chất lượng các đơn vị tư vấn. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp mạnh về quản lý đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong XDCB: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư...

2. Quản lý sản xuất
- Các ngành, các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò được Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ sản xuất sản phẩm trọng điểm trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ (hàng xuất khẩu) tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt; gắn chỉ tiêu sản lượng với quản lý chất lượng sản phẩm; tăng cường việc áp dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, công nghệ và quản lý để hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Giao cho Sở Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Thủy sản, Xây dựng: xây dựng đề án khuyến khích sản phẩm công nghiệp trọng điểm: Dệt, may, chè, dứa, sắn, xi măng, thủy sản xuất khẩu, chế biến gỗ, nhũng sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu...
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì tổng kết rút kinh nghiệm thực hiện Quyết định số 80/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ về các chính sách khuyến khích người chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm lâu dài với nông dân; tổ chức tổng kết theo thời vụ sản xuất báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.

3. Chính sách phát triển

3. 1. Giao các ngành rà soát các chính sách hiện hành đã lạc hậu để loại bỏ, chính sách chưa phù hợp và đề xuất chính sách mới; Sở Tài chính thẩm định giải pháp cân đối kinh phí cho chính sách phát triển trình UBND tỉnh quyết định thực hiện trong quý I/2006.

3. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các sở ban ngành liên quan nghiên cứu bổ sung Quyết định 57/2005/QĐ.UB ngày 10/5/2005 của UBND tỉnh về chính sách thu hút đầu tư theo Luật Đầu tư chung. Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện xây dựng phương án khai thác quỹ đất để đầu tư những công trình hạ tầng then chốt.

3. Cục Thuế phối hợp Sở Tài chính nghiên cứu biện pháp tăng thu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. 4. Sở Thương mại chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành nghiên cứu tham mưu chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, hỗ trợ đầu vào cho sản xuất, đầu ra cho kinh doanh đối với hàng xuất khẩu trong tỉnh để thực hiện từ đầu quý I/2006.

3. 5. Các ngành trong lĩnh vực văn hóa - xã hội nghiên cứu chính sách đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa - xã hội trình UBND tỉnh phê duyệt.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Báo cáo tiến độ
- Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo kế hoạch hàng năm theo tiến độ sau: xây dựng bước 1 phải xong trước ngày 30/7/2006; sau khi báo cáo với các ngành Trung ương hoàn chỉnh nộp cho UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước 30/10/2006 để tổng hợp kế hoạch chung toàn tỉnh. Báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch hàng tháng theo nội dung và thời gian UBND tỉnh quy định.
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ vào ngày 20 hàng tháng báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ;
- Thực hiện mỗi quý một lần giao ban về tình hình thực hiện các công trình XDCB, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án trọng điểm về kinh tế - xã hội theo Nghị quyết XVI Đảng bộ tỉnh và các chương trình TW. Trước ngày 30/6/2006 phải có báo cáo giám sát đánh giá đầu tư về Kế hoạch XDCB đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc thực hiện
Tăng cường công tác kiểm tra: các nội dung nhiệm vụ của kế hoạch: thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, thực hiện XDCB các công trình trọng điểm, phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp, chế biến... Kiểm tra việc phổ biến và thực hiện cơ chế chính sách đã ban hành...
- Cục thuế chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành chức năng liên quan kiểm tra việc thực hiện nộp thuế theo Luật, thực hiện các giải pháp khai thác nguồn thu, chống thất thu, báo cáo tiến độ thực hiện thu ngân sách hàng tháng.
- Giao Chi cục Quản lý thị trường chủ trì phối hợp các ngành chức năng liên quan tích cực chống buôn lậu, chống sản xuất hàng giả và gian lận thương mại.

3. Xử lý trách nhiệm.

3. 1. Công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư:
- Quản lý quy hoạch: Những dự án thực hiện sai quy hoạch phải thu hồi đất, rút giấy phép đầu tư và chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại cho nhân dân vùng dự án.
- Đến hết tháng 9/2006 những dự án đã được bố trí vốn trong kế hoạch 2006 nếu chưa thực hiện xong thủ tục đầu tư thì sẽ điều chuyển vốn cho dự án khác. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu đề xuất giải pháp để UBND tỉnh xử lý nghiêm các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu biều hiện vi phạm quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

3. 2. Trách nhiệm tham mưu và người quyết định điều hành.
- Người tham mưu ký trình UBND tỉnh ra quyết định mà quyết định đó phải hủy bỏ hoặc gây hậu quả xấu về kinh tế - xã hội thì phải làm rõ nguyên nhân và kiểm điểm trước UBND tỉnh để xử lý trách nhiệm theo mức độ vi phạm.
- Người ký quyết định mà quyết định đó trái pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội thì phải làm rõ nguyên nhân và chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và trước pháp luật.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu106/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/12/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Phan Đình Trạc
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề việc ban hành một số giải pháp chủ yếu để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2006
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.