|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 104/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 256/TTr-SVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 23/2019/QĐ- UBND ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
THỰC
HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này điều chỉnh việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện việc cưới, việc tang và lễ hội
1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan trong việc tổ chức thực hiện việc cưới, việc tang và lễ hội.
2. Không trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; không để xảy ra các hoạt động mê tín dị đoan như: Xem số, xem bói, yểm bùa, trừ tà và các hình thức mê tín dị đoan khác.
3. Thực hiện các nguyên tắc quy định tại Điều 2, Thông tư số 04/2011/TT- BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
4. Không gây mất an ninh, trật tự, giữ gìn sự yên tĩnh vào ban đêm; không lợi dụng để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
5. Không lợi dụng việc cưới, việc tang, lễ hội để nhằm trục lợi cá nhân.
6. Trong quá trình tổ chức, tham gia việc cưới, việc tang và lễ hội không gây mất an ninh trật tự, cản trở giao thông và các hoạt động công cộng; giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
7. Khi sử dụng tạm thời vỉa hè và lòng đường cho việc cưới, việc tang và lễ hội phải thực hiện theo quy định tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 . THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI
Điều 4. Tổ chức việc cưới
1. Tổ chức việc cưới phải đảm bảo theo các quy định của pháp luật về hôn nhân, gia đình, về đăng ký, quản lý hộ tịch và các quy định pháp luật khác có liên quan; phù hợp với truyền thống của mỗi dân tộc và điều kiện của từng gia đình, thể hiện nét đẹp văn hóa và phong tục tập quán của từng vùng.
2. Tổ chức lễ cưới phải bảo đảm
a) Trang trọng, lành mạnh, tiết kiệm; tạo được không khí vui tươi, phấn khởi.
b) Trang trí lễ cưới trang trọng nhưng giản dị; trang phục cô dâu, chú rể đẹp, lịch sự, phù hợp với truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc và điều kiện của mỗi gia đình.
c) Việc tổ chức tiệc cưới phải phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
d) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty của nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân) không mời, không dự tiệc cưới trong giờ làm việc; không sử dụng thời gian làm việc, công quỹ và phương tiện của cơ quan, đơn vị, tổ chức để đi dự tiệc cưới khi không có nhiệm vụ. Không lợi dụng việc cưới để nhận quà biếu nhằm trục lợi cá nhân; sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng cưới phục vụ cho mục đích cá nhân.
3. Đưa, đón dâu
a) Đại diện nhà trai, nhà gái và bạn bè với thành phần gọn, đón, đưa lịch sự, văn minh.
b) Bỏ các hủ tục rườm rà, phô trương khi đưa đón dâu. Việc đưa, đón dâu đảm bảo không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông.
4. Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; không mở nhạc trước 06 giờ và sau 22 giờ; âm thanh phải bảo đảm không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh.
Điều 5. Khuyến khích thực hiện một số hình thức tổ chức lễ cưới
1. Khuyến khích tổ chức lễ cưới nên tổ chức tại một địa điểm, trong một ngày; không sử dụng thuốc lá, khuyến khích không sử dụng rượu, bia.
2. Tổ chức tiệc trà, bánh kẹo cho người thân; báo hỷ đối với đồng nghiệp và bạn bè.
3. Khuyến khích sử dụng hội trường, nhà văn hóa hoặc địa điểm sinh hoạt văn hóa thể thao, tạo điều kiện để cơ quan, đoàn thể đứng ra tổ chức lễ cưới.
4. Khuyến khích cô dâu, chú rể và gia đình đặt hoa tại Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ, nghĩa trang Liệt sĩ, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, trồng cây lưu niệm tại địa phương trong dịp cưới.
5. Cơ quan, đoàn thể ở các khu công nghiệp tổ chức cưới cho công nhân viên chức lao động tại các điểm sinh hoạt văn hóa công nhân. Khuyến khích hình thức cưới tập thể.
6. Trang phục cô dâu, chú rể mặc lịch sự, phù hợp với tập quán địa phương và hoàn cảnh kinh tế gia đình; khuyến khích mặc trang phục truyền thống dân tộc.
7. Tổ chức lễ cưới trang trọng, lành mạnh, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của mỗi dân tộc và điều kiện của mỗi gia đình.
Điều 6. Đối với hôn nhân có yếu tố người nước ngoài
Trường hợp kết hôn mà cô dâu hoặc chú rể là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
Mục 2 . THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC TANG
Điều 7. Khai tử
Việc đăng ký khai tử thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hộ tịch. Trường hợp người chết không có gia đình, người thân thì những người hàng xóm, người cùng làm việc hoặc người phát hiện có người chết có trách nhiệm báo cho chính quyền cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị biết để kịp thời xử lý, Chính quyền cấp xã cùng các đoàn thể hoặc cơ quan, đơn vị nơi có người chết có trách nhiệm tổ chức, lo liệu đám tang chu đáo.
Điều 8. Tổ chức việc tang
1. Việc tang cần được tổ chức chu đáo, trang nghiêm, tiết kiệm, phù hợp với tập quán truyền thống văn hóa dân tộc và hoàn cảnh gia đình người qua đời. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật khác có liên quan và những nội dung trong hương ước, quy ước của ấp, khóm về việc tang.
2. Tổ chức lễ tang:
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
b) Đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện theo Quy định hiện hành của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau.
c) Đối với lực lượng công an, quân đội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
3. Đưa tang: Không rải tiền Việt Nam, các loại tiền nước ngoài trên đường đưa tang. Khuyến khích không rãi vàng mã trên đường đưa tang.
4. Việc chôn cất người qua đời thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 ngày 12 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
5. Việc bốc mộ và di chuyển thi hài, hài cốt của người chết phải đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Y tế và các quy định khác có liên quan.
6. Một số quy định khác trong tổ chức việc tang:
a) Trong quá trình tổ chức việc tang phải thực hiện nghiêm chỉnh việc vệ sinh trong khâm liệm, quản ướp, chôn cất hoặc hỏa táng theo Thông tư số 21/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng.
b) Thời gian để tang tùy mỗi gia đình, nhưng việc để tang không cản trở mọi người trong gia đình có tang thực hiện nghĩa vụ công dân.
c) Lễ cúng, giỗ, thực hiện theo phong tục truyền thống của từng vùng, từng dân tộc, tôn giáo, dòng họ, nên tổ chức trong nội bộ gia đình, dòng họ.
Điều 9. Các hình thức khuyến khích trong tổ chức việc tang
1. Khuyến khích việc tổ chức việc tang theo khoản 3 Điều 10 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Ngoài ra còn có các hình thức khuyến khích khác như sau:
a) Hạn chế phúng, viếng bằng vòng hoa và trướng để tránh lãng phí, phô trương.
b) Khuyến khích sử dụng vòng hoa luân chuyển cho các đoàn đến viếng.
c) Khuyến khích sử dụng băng, đĩa nhạc tang thay cho đội nhạc tang.
d) Không mở nhạc tang hoặc hát khóc qua tăng âm, loa phóng thanh.
đ) Việc mặc tang phục và treo cờ tang trong lễ tang thực hiện theo truyền thống của địa phương, dân tộc và tôn giáo.
e) Khuyến khích không tổ chức làm tiệc, mời khách ăn uống trong việc tang.
g) Các tuần tiết như cúng 03 ngày, 07 ngày, 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, cải táng hài cốt nên tổ chức trong phạm vi gia đình, họ tộc.
h) Xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan như: Yểm bùa, trừ tà, gọi hồn và những nghi thức rườm rà khác.
Điều 10. Nhạc tang, lễ viếng và đưa tang
1. Ban Tổ chức lễ tang sắp xếp các đoàn vào viếng và chuẩn bị lời điếu.
2. Khi viếng, đưa tang có thể sử dụng đội nhạc tang hoặc băng đĩa nhạc tang theo tập quán địa phương và hoàn cảnh cụ thể của tang chủ, sử dụng các bài hát phù hợp với lễ tang; Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo công chức phòng Văn hóa - Xã hội, Trưởng ấp, khóm tổ chức hướng dẫn quản lý đội nhạc tang (nếu có).
3. Lễ tang của người có đạo hoặc dân tộc ít người có thể dùng nhạc tang tôn giáo hoặc theo phong tục dân tộc.
4. Hạn chế phát nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Sử dụng nhạc tang âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định (những nơi có tập quán sử dụng nhạc tụng niệm thì âm lượng không được ảnh hưởng đến xung quanh).
Điều 11. Sử dụng phương tiện phục vụ lễ tang
1. Sử dụng phương tiện đi lại phục vụ trong lễ tang phù hợp hoàn cảnh gia đình và tập quán địa phương, không gây cản trở giao thông và các hoạt động công cộng.
2. Vùng nông thôn, khu dân cư thành lập đội nghi thức tang lễ thực hiện việc đưa tang và chuẩn bị phương tiện đưa tang phù hợp điều kiện địa phương.
Mục 3 . THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG LỄ HỘI
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức lễ hội
Các tổ chức, cá nhân khi tổ chức lễ hội có trách nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành về hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và tổ chức lễ hội.
Điều 13. Quy định tổ chức lễ hội
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội sẽ được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, người đứng đầu cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội chịu trách nhiệm liên đới khi để các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này thuộc mình quản lý có hành vi vi phạm hoặc lợi dụng chức vụ làm trái các Quy định này. Tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích việc phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm quán triệt, phổ biến, giáo dục, động viên, quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị mình gương mẫu đi đầu và hướng dẫn Nhân dân thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nội dung Quy định này chỉ đạo, đưa các Quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội vào quy ước ấp, khóm cho phù hợp với phong tục, tập quán từng địa phương, khu dân cư; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức đoàn thể triển khai Quy định này đến toàn thể Nhân dân. Định kỳ hàng năm báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) theo quy định về chế độ báo cáo.
3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau, các tổ chức chính trị - xã hội, các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Cà Mau hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
b) Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
c) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định về chế độ báo cáo.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau; các cơ quan truyền thông trong tỉnh tích cực tuyên truyền nội dung của Quy định này; phát hiện, cổ vũ, động viên những mô hình hay, kinh nghiệm tốt trong thực hiện Quy định; đồng thời phê phán các biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang, các tổ chức, gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy định này.