Quay lại

Quyết định 10/2011/QĐ-UBND quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10/2011/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 02 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 03/TTr-SNgV ngày 17/01/2011 và thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 37/TP-XDVB ngày 13/01/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Phạm Xuân Đương

1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý:

Điều 4. Điều kiện để doanh nhân nêu tại Điều 2 của Quy chế này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC:

1. Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 01 năm.

2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể.

3. Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc.

4. Doanh nhân phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; người không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.

5. Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh theo quy định của Pháp luật (tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam).

6. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành tốt về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội.

Chương II

Điều 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét và tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với các trường hợp nêu tại Điều 2.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Cục Hải quan, Công an tỉnh có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của Sở Ngoại vụ về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị cho sử dụng thẻ ABTC đang làm việc.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin gửi thông tin cho Sở Ngoại vụ. Nếu quá thời hạn trên mà chưa nhận được thông tin từ cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin thì xem như đồng ý và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin phải hoàn toàn chịu trách nhiệm theo nội dung yêu cầu.

Điều 7. Thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân

1. Đối với doanh nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC thì lập 02 (hai) bộ hồ sơ và trực tiếp nộp tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu);

b) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp dân doanh), hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các doanh nhân làm việc

Điều 8. Thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC cho cán bộ, công chức, viên chức

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan nêu tại khoản 3, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập 02 bộ hồ sơ và trực tiếp nộp tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan mà cán bộ, công chức, viên chức đang công tác;

b) Bản sao hộ chiếu có chứng thực (hoặc trình hộ chiếu để đối chiếu xác nhận);

c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

2. Thời hạn và trình tự xét cho sử dụng thẻ ABTC cho cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Quy chế này.

Điều 9. Trường hợp xin cấp lại thẻ ABTC thì thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC được áp dụng theo quy định tại Điều 7Điều 8 của Quy chế này.

Chương III

Điều 10. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong tỉnh

1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp.

2. Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho sử dụng thẻ ABTC.

3. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Quy chế này phát hiện hoặc nhận được thông tin việc kê khai không chính xác cũng như việc không chấp hành tốt các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC và các trường hợp đã được cấp thẻ ABTC vi phạm thì những cơ quan này có văn bản gửi về Sở Ngoại vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC không còn giá trị nhập cảnh đến các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC và thông báo trả lại hồ sơ cho các doanh nghiệp xin cấp thẻ ABTC.

4. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiểm tra định kỳ 06 (sáu) tháng một lần việc sử dụng thẻ ABTC của các doanh nhân và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình sử dụng thẻ ABTC.

Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng năm (hạn chót vào ngày 31 tháng 12 hàng năm) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình gồm các nội dung theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này cho Sở Ngoại vụ tỉnh. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

MẪU: Văn bản đề nghị về việc cho phép sử dụng thẻ doanh nhân ABTC


(Kèm theo Quyết định số ......../2011/QĐ-UBND ngày /02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)


TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: /CV
V/v xin sử dụng thẻ doanh nhân ABTC

Thái Nguyên, ngày....... tháng.... năm 20...


Kính gửi:

- UBND tỉnh Thái Nguyên;

- Sở Ngoại vụ tỉnh Thái Nguyên


1. Tên doanh nghiệp (tên đầy đủ bằng tiếng Việt):………………………….


Địa chỉ:............., điện thoại:…....., fax: .........., email:................................


2. Số Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư):…................


Ngày cấp:……, nơi cấp: ….………………………….…...........................


3. Mã số thuế: ….………………………….…………………………............


Kính đề nghị xem xét cho phép những người có tên sau được cấp thẻ ABTC để


tạo thuận lợi cho việc đi lại, lưu trú vì mục đích kinh doanh tại các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC:


Stt

Họ và Tên

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ

Đơn vị công tác

Số, ngày cấp, ngày hết hạn của hộ chiếu

1

2

...


Sau khi đọc và hiểu rõ các quy định của Quy chế về xét cho phép sử dụng và


quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm Quyết định số .../2011/QĐ-UBND ngày .../02/2011 của UBND tỉnh và các quy định có liên quan, chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông


tin kê khai và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng


đối với người mang thẻ ABTC.

Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: ...

Tài liệu gửi kèm theo gồm:

……………………………

……………………………

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

MẪU: Báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC


(Kèm theo Quyết định số ......../2011/QĐ-UBND ngày /02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)


TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: /CV
V/v báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC

Thái Nguyên, ngày....... tháng.... năm 20...


Kính gửi: Sở Ngoại vụ tỉnh Thái Nguyên.


Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản


lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm Quyết định số .../2011/QĐ-UBND ngày .../02/2011 của UBND tỉnh, Công ty (tên đầy đủ bằng tiếng Việt): ............, (địa chỉ:............., điện thoại:…....., fax: ..........; Số Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư:….............., cấp ngày:……, nơi cấp: ….……; mã số thuế: ….…), xin báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC của những người có tên trong danh sách đính kèm.


Chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: ...

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)


DANH SÁCH


DOANH NHÂN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG THẺ ABTC
(Kèm theo Công văn số..../CV ngày .../.../20... của Công ty .... về việc báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC)


Stt

Họ và Tên

Số thẻ ABTC, ngày cấp

Chức vụ khi đăng ký

Chức vụ hiện tại

Những nước đã đến và thời gian lưu trú

Mục đích chuyến đi

Số lần đã đi

Đã chuyển công tác sang đơn vị khác (nếu có; ghi rõ tên đơn vị mới)

1

2

...


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu10/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/02/2011
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/03/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Phạm Xuân Đương
Phạm viThái Nguyên
Trích yếuQuy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.