|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1012/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 06 tháng 06 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt dự án xây dựng mô hình ứng dụng dung dịch điện hoạt hoá để vệ sinh khử trùng, tiêu độc phòng chống dịch bệnh, nâng cao năng suất trong chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại tại Hưng Yên
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi (NTMN) giai đoạn từ nay đến năm 2010;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 39/2005/TTLT/BTC-BKHCN ngày 23/5/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quy chế quản lý chương trình NTMN ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 2738/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn lựa chọn dự án thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 722/QĐ-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về phê duyệt Danh mục các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý thuộc chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi từ nay đến năm 2010" để hỗ trợ kinh phí thực hiện từ năm 2007;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 07/TT-SKHCN ngày 05/6/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án xây dựng mô hình ứng dụng dung dịch điện hoạt hoá để vệ sinh khử trùng, tiêu độc phòng chống dịch bệnh, nâng cao năng suất trong chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại tại Hưng Yên với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án:Dự án xây dựng mô hình ứng dụng dung dịch điện hoạt hoá để vệ sinh khử trùng, tiêu độc phòng chống dịch bệnh, nâng cao năng suất trong chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại tại Hưng Yên.
2. Thuộc chương trình:Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010.
3. Cơ quan chủ trì dự án:Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Hưng Yên.
4. Mục tiêu dự án:
- Giảm mật độ các vi khuẩn gây bệnh trong và ngoài chuồng nuôi của các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, giảm thiểu khả năng nhiễm bệnh trong không gian sản xuất (cải thiện môi trường sống xung quanh trang trại chăn nuôi, góp phần ngăn ngừa dịch bệnh và giảm thiểu khả năng lây bệnh cúm gia cầm và lở mồm long móng sang người, phòng chống bệnh suy hô hấp cấp cho lợn con và lợn nái…).
- Nâng cao năng suất chăn nuôi bằng cách sử dụng các dung dịch điện hoạt hoá cho vật nuôi uống hoặc trộn với thức ăn; giảm tỷ lệ lợn con và sau cai sữa bị nhiễm bệnh đường ruột; giảm chi phí thức ăn, nâng cao chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế…
5. Địa điểm thực hiện dự án:
Tại các trang trại chăn nuôi thuộc các huyện: Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ, Tiên Lữ và Kim Động.
6. Quy mô dự án:
- Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn vận hành thiết bị sản xuất dung dịch điện hoạt hoá anôlít (sử dụng vệ sinh khử trùng, tiêu độc), catôlít (phòng trị các bệnh đường ruột và một số bệnh khác cho gia súc, gia cầm) từ muối ăn; các giải pháp công nghệ sử dụng dung dịch điện hoạt hoá vệ sinh khử trùng, tiêu độc chuồng trại, xử lý nguồn nước ăn uống cho gia súc, gia cầm, tắm rửa cho gia súc…; các phương pháp theo dõi, tổng hợp, cập nhật, xử lý số liệu, đánh giá hiệu quả.
- Hoàn chỉnh các quy trình kỹ thuật làm cơ sở tuyên truyền, khuyến cáo và chuyển giao công nghệ kết quả ứng dụng dung dịch điện hoạt hoá để vệ sinh khử trùng, tiêu độc phòng chống dịch bệnh, nâng cao năng suất trong chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại tại Hưng Yên.
- Hỗ trợ trang thiết bị: 5 máy ECAWA sản xuất anôlít và catôlít từ muối ăn công suất 60 lít/giờ, 120 lít /giờ, 90 lít/giờ và 180 lít/giờ.
- Xây dựng 3 mô hình tại 5 trang trại:
Trong đó:
+ Trang trại 300 lợn nái và 3.000 lợn thương phẩm;
+ Trang trại 200 lợn nái và 2.000 lợn thương phẩm;
+ Trang trại khoảng 100 lợn nái và 1.000 lợn thương phẩm;
+ Trang trại chăn nuôi gia cầm;
+ Trang trại chăn nuôi lợn và gia cầm.
7. Kinh phí thực hiện:2.287,5 triệu đồng
8. Nguồn vốn thực hiện dự án:
- Kinh phí sự nghiệp KHTW hỗ trợ: 385,4 triệu đồng
- Kinh phí sự nghiệp KH của tỉnh đối ứng 2 năm: 405,1 triệu đồng
- Kinh phí các hộ tham gia dự án: 1.497 triệu đồng
9. Thời gian thực hiện dự án:24 tháng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh (Sở Khoa học Công nghệ) có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ (Viện Công nghệ môi trường - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) và các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ, Tiên Lữ và Kim Động, Viện Công nghệ Môi trường - Viện khoa học Việt Nam; các chủ hộ gia đình tham gia dự án và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.