Quay lại

Quyết định 07/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

UBND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 07/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 10 tháng 04 năm 2014

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2014/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 10 tháng 4 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức đầu mối

thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 498/TTr-STP ngày 04 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

TM. UỶBAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ

kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND

ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định cơ cấu, chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính bao gồm: Cán bộ, công chức đầu mối các sở, ban, ngành tỉnh (gọi chung là cán bộ đầu mối cấp tỉnh); cán bộ, công chức đầu mối tại Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là cán bộ đầu mối cấp huyện) và công chức đầu mối tại Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ đầu mối cấp xã), (trừ các cơ quan ngành dọc tại địa phương).

Điều 2. Cơ cấu, chế độ làm việc của cán bộ đầu mối

1. Cán bộ đầu mối cấp tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận; cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định cử cán bộ đầu mối tại đơn vị mình và gửi danh sách về Sở Tư pháp tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận cán bộ đầu mối tại địa phương mình và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để theo dõi. Trường hợp có sự thay đổi về cán bộ đầu mối, đơn vị phải kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp.

2. Cơ cấu cán bộ đầu mối tại các đơn vị cụ thể như sau:

a) Các sở, ban, ngành tỉnh không (hoặc chư thành lập tổ chức pháp chế, bố trí ở mỗi đơn vị không quá 03 cán bộ đầu mối, trong đó phải đảm bảo bố trí có 01 lãnh đạo sở, ban, ngành và 01 lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đương; đối với các sở, ban, ngành đã thành lập Phòng Pháp chế phải đảm bảo bố trí có 01 lãnh đạo sở, ban, ngành và 01 lãnh đạo Phòng Pháp chế.
Riêng đối với Sở Tư pháp, ngoài việc bố trí cán bộ đầu mối phải đảm bảo như các sở, ban, ngành khác, cán bộ đầu mối còn bao gồm Công chức Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.
Đối với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí không quá 05 cán bộ đầu mối.

b) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (Uỷ ban nhân dân cấp huyện): Bố trí 03 cán bộ đầu mối, trong đó phải đảm bảo có 01 lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, 01 lãnh đạo Phòng Tư pháp và 01 chuyên viên Phòng Nội vụ.
Lãnh đạo Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức chỉ đạo, điều hành về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương mình.

c) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Uỷ ban nhân dân cấp xã): Bố trí 01 cán bộ đầu mối là Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

3. Ngoài công chức Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ ĐẦU MỐI

Điều 3. Nhiệm vụ

1. Tham mưu chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong đơn vị thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định; kiểm tra việc công khai địa chỉ cơ quan, hộp thư điện tử, số điện thoại chuyên dùng của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tham mưu, giải quyết thủ tục hành chính.

4. Triển khai, thực hiện việc rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và kế hoạch của cơ quan, đơn vị.

5. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; phối hợp với cơ quan thông tấn, báo chí và cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.

6. Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, tham mưu xây dựng báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định.

7. Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh: Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, còn phải tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị được giao chủ trì soạn thảo theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

b) Thống kê thủ tục hành chính, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính do cấp có thẩm quyền ban hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình (kể cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã) để lập thủ tục trình công bố thủ tục hành theo đúng quy định.

8. Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã: Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, còn phải chủ động thống kê, rà soát hoặc phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cấp huyện thống kê và kịp thời kiến nghị bằng văn bản gửi sở, ban, ngành có chức năng để lập thủ tục trình công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ nhưng chưa được công bố hoặc đã công bố nhưng chưa đầy đủ, chính xác so với các quy định của cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 4. Quyền hạn

1. Phối hợp với các bộ phận có liên quan của đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Thủ trưởng giao.

2. Tham gia phối hợp thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính về các vấn đề có liên quan đến phạm vi chức năng quản lý của đơn vị khi có yêu cầu.

3. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ, ngành, địa phương tổ chức và phối hợp tổ chức, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức các phòng, ban, đơn vị trực thuộc.

4. Được hưởng chế độ hỗ trợ cán bộ đầu mối theo quy định tại Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre và được xem xét khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm củaSở Tư pháp

1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực cho cán bộ đầu mối các cấp.

2. Thiết lập, chia sẻ thông tin hai chiều giữa Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Sở Tư pháp và các cán bộ, công chức đầu mối để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc; chia sẻ những sáng kiến, bài học kinh nghiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

3. Phối hợp, hỗ trợ việc triển khai thực hiện các hoạt động về kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của đơn vị.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã đảm bảo thực hiện chế độ hỗ trợ cho cán bộ đầu mối và kinh phí hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND và văn bản có liên quan.

Điều 7. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định bố trí, phân công nhiệm vụ cho cán bộ đầu mối đảm bảo thực hiện yêu cầu nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại đơn vị mình và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phổ biến đến cán bộ, công chức thuộc đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy chế.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
TM. UỶBAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu07/2014/QĐ-UBND
Ngày ban hành10/04/2014
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/04/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Võ Thành Hạo
Phạm viBến Tre
Trích yếuBan hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.