Quay lại

Quyết định 06/2018/QD/UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối vói người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018

UBND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 06/2018/QD/UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 21 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính
đối vói người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Lut tchc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định vthu tin sdụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định vthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 ca Chính
phsửa đổi, bsung mt số điều ca các Nghị định quy định vthu tin sdụng đất,
thu tiền thuê đất, thuê mt nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính
phsửa đổi, bsung mt số điều ca các Nghị định quy định vthu tin sdụng đất,
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 ca BTài
chính sửa đổi, bsung mt số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng
6 năm 2014 ca BTài chính hướng dn mt số điều ca Nghị định số 45/2014/NĐ-
CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định vthu tin sdụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của BTài
chính sửa đổi, bsung mt số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng
6 năm 2014 ca Bộ Tài chính hướng dn mt số điều ca Nghị định số 46/2014/NĐ-
CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định vthu tiền thuê đất, thuê mt
nước;
Thc hin Công văn số 77/HĐND-TH ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Thường
trc Hội đồng nhân dân tnh vvic hsố điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa
vtài chính đối với người sdụng đất trên địa bàn tỉnh năm 2018;
Theo đề nghcủa Giám đốc STài chính ti Ttrình s780/TTr-STC ngày 12
tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều l. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chnh
Quyết định này quy định hsố điều chỉnh giá đất (hsk) trong năm 2018 để
tính thu tin sdụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dng
Tchc, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, công nhn quyn s
dụng đất, cho phép chuyn mục đích sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn tnh Bến
Tre.
Điều 2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh
Hsố điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 3 Quyết định này được nhân (x) vi
giá đất trong Bảng giá đất do y ban nhân dân tỉnh ban hành để xác định nghĩa vụ tài
chính trong các trường hp sau:
1. Xác định giá đất để tính thu tin sdụng đất mà din tích tính thu tin s
dụng đất ca thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất)
dưới 20 tỷ đồng khi:
a) Tchc kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tin sdụng đất không
thông qua hình thức đấu giá quyn sdụng đất, công nhn quyn sdụng đất.
b) Tchc kinh tế được Nhà nước cho phép chuyn mục đích sử dụng đất.
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thc
đấu giá quyn sdụng đất.
d) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhn quyn sdụng đất đối vi
diện tích đất ở vượt hn mc.
đ) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyn mục đích sử d ụng đất
đối vi diện tích đất ở vượt hn mc.
e) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyn sdụng đất để giao đất có thu tin s
dụng đất. Trường hp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, đầu mi giao thông,
khu dân cư tập trung có li thế, khả năng sinh lợi thì căn cứ tình hình thc tế tại địa
phương, Sở Tài chính báo cáo y ban nhân dân tnh quyết định điều chỉnh tăng hệ s
điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm.
2. Xác định giá đất cthể để tính thu tiền thuê đất theo các trường hp quy
định ti Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017
sửa đổi, bsung mt số điều ca các Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05
năm 2014 của Chính phủ Quy định vthu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các
trường hp:
a) Xác định đơn giá thuê đất trtiền thuê đất hàng năm đối với trường hp thuê
đất sdng vào mục đích kinh doanh thương mi, dch v, bất động sn khai thác
khoáng sn: xác định đơn giá thuê đất trtin mt ln cho cthi gian thuê không
thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyn từ thuê đất trtin
thuê đất hàng năm sang thuê đất trtiền thuê đất mt ln cho cthi gian thuê theo
quy định ti khoản 2 Điều 172 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhn
chuyển nhượng tài sn gn lin với đất thuê theo quy định ti khoản 3 Điều 189 Lut
đất đai; xác định đơn giá thuê đất trtin thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất tr
tiền thuê đất mt ln cho cthi gian thuê khi cphn hóa doanh nghiệp nhà nước
được áp dụng trong trường hp din tích tính thu tiền thuê đất ca thửa đất hoc khu
đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
b) Xác định đơn giá thuê đất trtiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp
theo đối vi thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sdng vào mục đích
kinh doanh thương mại, dch v, bất động sn, khai thác khoáng sn có giá tr(tính
theo giá đất trong Bảng giá đất) t20 tỷ đồng trlên.
c) Xác định đơn giá thuê đất trtiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường
hợp thuê đất sdng vào mục đích kinh doanh thương mại, dch v, bất động sn,
khai thác khoáng sn).
d) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyn sdụng đất để cho thuê theo hình
thc trtiền thuê đất hàng năm. Trường hp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô
thị, trung tâm thương mại, dch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có kh
năng sinh lợi, có li thế trong vic sdụng đất làm mt bng sn xut kinh doanh,
thương mại và dch vụ thì căn cứ tình hình thc tế tại địa phương, Sở Tài chính báo
cáo y ban nhân dân tnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác
định giá khởi điểm.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hsố điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này được áp dụng chung cho đất
nông nghiệp và đất phi nông nghip cthể như sau:
STT Hê số điều chỉnh Địa bàn áp dụng (huyện, thành phố)
01 1,15 Thnh Phú, Ging Trôm, MCày Bc,
ChLách, MCày Nam
02 1,2 Thành phBến Tre, Ba Tri, Bình Đại,
Châu Thành
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao STài chính chtrì phi hp vi Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các
cơ quan có liên quan tổ chc trin khai thc hin Quyết định này. Trong quá trình
thc hin, nếu phát sinh khó khăn, vướng mc, yêu cu các s, ngành tnh và y ban
nhân dân các huyn, thành phphn ánh kp thi cho Sở Tài chính để tng hp trình
y ban nhân dân tnh xem xét sửa đổi, bsung cho phù hp vi thc tế tại địa
phương.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh; Thủ trưởng các s, ban, ngành
tnh; Chtch y ban nhân dân các huyn, thành phvà các tchc, cá nhân có liên
quan chu trách nhim thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiu lc ktừ ngày 01 tháng 4 năm 2018 và thay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của y ban nhân dân
tnh vviệc quy định hsố điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính
đối với người sdụng đất trên địa bàn tnh Bến Tre năm 2017./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu06/2018/QD/UBND
Ngày ban hành21/03/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/04/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo28/03/2018
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Cao Văn Trọng
Phạm viBến Tre
Trích yếuQuy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối vói người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.